Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 15h:58' 14-03-2024
Dung lượng: 138.2 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn thi: Khoa học tự nhiên lớp 8 Phần Hóa Học
Thời gian: 50 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm có 01 trang)
PHẦN 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT (20 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm):
Trên hai đĩa cân A, B có 2 cốc đựng 2 dung dịch axit: axit HCl (đĩa A), axit H 2SO4
(đĩa B). Điều chỉnh lượng dung dịch ở hai đĩa để cân ở vị trí thăng bằng (hình vẽ).

A

B

Cho 1,15 g kim loại Na tan hết trong cốc đựng dung dịch HCl. Để cân về vị trí thăng
bằng cần thêm bao nhiêu gam kim loại Mg vào cốc đựng dung dịch H 2SO4.Biết axit luôn
dư.
Câu 2 (3,0 điểm):
Hoàn thành các PTHH sau:
Al + O2
Al2O3
KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2
Al + HCl
AlCl3 + H2
Fe + H2SO4
Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
FeO + HNO3
Fe(NO3)3 + NO + H2O
FexOy + CO
Fe + CO2
Câu 3 (3,0 điểm):
Cho 19,5 g Zn tác dụng với dung dịch loãng có chứa 39,2 gam sulfuric acid
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn.
c. Dẫn toàn bộ lượng khí thu được ở trên qua hỗn hợp A gồm CuO và Fe 3O4 nung
nóng thì thấy khối lượng hỗn hợp A giảm m gam. Xác định giá trị của m.
Câu 4 (4,0 điểm):
Đồng nitrat bị phân hủy khi nung nóng theo phản ứng:
Cu(NO3)2(rắn)  CuO(rắn) + 2NO2 + O2
Nếu nung 18,8g Cu(NO3)2 một thời gian thấy còn lại 10.16g chất rắn thì có bao nhiêu
gam Cu(NO3)2 bị phân huỷ? Hiệu suất phản ứng bằng bao nhiêu?
Tính tỉ khối của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng so với Oxi.
Câu 5 (2,0 điểm):
CTHH nào sau đây viết sai, hãy sửa lại cho đúng và đọc tên các chất : AlSO 4, MgCl3,
NaOH, Cu2O, MnO2, K3O, P3O2, CuSO4, Al3O2 , Ca2(PO4)3,
Câu 6 (2,0 điểm):
Hỗn hợp khí A gồm Oxygen và Hydrogen có tỉ khối đối với Hydrogen là 8,5. Cần
thêm vào 10 lit hỗn hợp trên bao nhiêu lit Hydrogen để đựơc hỗn hợp mới có tỉ khối đối với
không khí là 0,467?
Câu 7 (2,0 điểm):
Để hoà tan hoàn toàn 16g một oxit Sắt cần dùng vừ đủ 200ml dd H2SO4 1,5M.
Xác định công thức hoá học của oxit và tính nồng độ mol của dung dịch thu được sau
phản ứng giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
(Cho: Na=23, O = 16, H = 1, Cu = 64, Cl = 35,5, Fe = 56, S = 32, Zn = 65, Mg = 24, N =
14)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn thi: Khoa học tự nhiên lớp 8 Phần Vật lý
Thời gian: 50 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm có 01 trang)
PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI (20 điểm)
Câu 1: (4,0 điểm)
Lúc 7 giờ, hai ô tô cùng khởi hành từ 2 địa điểm A, B cách nhau 180km và đi ngược
chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A đến B là 40km/h, vận tốc của xe đi từ B đến A là
32km/h.
a) Tính khoảng cách giữa 2 xe vào lúc 8 giờ.
b) Đến mấy giờ thì 2 xe gặp nhau, vị trí gặp nhau cách A bao nhiêu km?
Câu 2: (4,0 điểm)
Một quả cầu bằng nhôm, ở ngoài không khi có trọng lượng là 1,458N. Hỏi phải khoét
bớt lõi quả cầu một khoảng bằng bao nhiêu rồi hàn kín lại để khi thả vào nước quả cầu nằm
lơ lửng trong nước? Biết trọng lượng riêng của nước và nhôm lần lượt là 10000N/m 3 và
27000N/m3.
Câu 3: ( 8,0 điểm)
1) Một tia sáng mặt trời nghiêng một góc
so với phương nằm ngang. Dùng
một gương phẳng hứng tia sáng đó để soi sáng đáy một ống trụ thẳng đứng. Hỏi góc
nghiêng
của mặt gương so với phương nằm ngang là bao nhiêu ? (Có vẽ hình biểu diễn
đường truyền tia sáng nói trên)
2) Một người đứng cách gương phẳng treo đứng trên tường một khoảng 1m. Mắt
người cách chân 1,5m. Người ấy nhìn vào điểm I trên gương, I cách sàn 1,9m. Mắt sẽ nhìn
thấy I nằm trên đường nối mắt và ảnh của góc trên cùng của bức tường phía sau.
a) Tìm chiều cao của phòng? Biết người cách bức tường phía sau 3m.
b) Mép dưới của gương cách sàn tối đa bao nhiêu để mắt nhìn thấy được ảnh của góc
dưới cùng của tường phía sau?
Câu 4: (4,0 điểm)
Một lọ thuỷ tinh đựng đầy thuỷ ngân, được nút chặt bằng nút thuỷ tinh. Tìm cách xác
khối lượng thuỷ ngân trong lọ mà không được mở nút, biết khối lượng riêng của thuỷ ngân
và và thuỷ tinh lần lượt là D1 và D2. Cho các dụng cụ: cân và bộ quả cân, cốc chia độ.

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn thi: Khoa học tự nhiên lớp 8 Phần Sinh học
Thời gian: 50 phút (Không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm có 01 trang)
PHẦN 3: VẬT SỐNG (20 điểm)
Câu 1 (6.0 điểm).
a. Các chất trong thức ăn được biến đổi và hấp thụ như thế nào trong hệ tiêu hóa ở người?
b. Ở cơ quan nào trong hệ tiêu hoá thức ăn vừa được biến đổi về mặt cơ học vừa được tiêu
hóa hóa học? Giải thích.
c. Trình bày các nguyên nhân gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm, từ đó đề xuất các biện
pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm?
Câu 2 (4.0 điểm)
a. Nêu tên và chức năng các cơ quan của hệ tuần hoàn?
b. Mô tả đường đi của máu trong hai vòng tuần hoàn?
Câu 3: (4.0đ)
a. Giải thích vì sao có sự khác nhau trong cách sơ cứu chảy máu mao mạch, tĩnh mạch và
động mạch?
b. Trình bày cách nhận biết, xử lý khi gặp người có dấu hiệu đột quỵ
Câu 4: (6.0 điểm)
a. Chức năng của hệ hô hấp là gì?
b. Xoang mũi có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào?
c. Khói thuốc lá tác động như thế nào đến hệ hô hấp?
---Hết---

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN KHTN LỚP 8
Câu

Câu 1
4.0đ

Câu 2
3.0đ

PHẦN 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT (20 điểm)
Nội dung
nNa = 1,15/23 = 0,05 mol. Gọi a là số mol Mg cần dùng (a>0). Vì 2
kim loại tan hết nên ta có:
Đĩa A; 2Na + 2 HCl 2NaCl + H2
0,05
0,025 mol
mH2 = 0,025.2 = 0,05 (g) < mNa => sau phản ứng khối lượng các chất
bên đĩa A tăng:
1,15 -,0,05 = 1,1 (g)
Để cần thăng bằng thì sau phản ứng khối lượng các chất bên đĩa B
cùng phải tăng 1,1 (g).
Đĩa B: Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
a
a mol
ta có: 24 a – 2a = 1,1 => a = 0,05
Khối lượng Mg cần thêm là: 0,05. 24 = 1,2 (g).
4Al + 3O2
2KMnO4
2Al + 6 HCl
2Fe + 6H2SO4
3FeO + 10HNO3
FexOy + yCO

0,75
0,75
0,75
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

Số mol H2SO4 là: H 2 SO 4 39,2/98 = 0,4 (mol)
Ta có 0,3/1 < 0,4/1 vậy H2SO4 dư, Zn phản ứng hết. Tính khối lượng
các chất khác theo số mol Zn.

0,5

Theo PTPƯ

0,5

=

n H 2=n Zn =0,3( mol )

Thể tích khí H2 sinh ra là: V H 2 = 0,3.22,4 = 6,72 (l)
c. Dẫn khí qua hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4
CuO + H2

Cu + H2O

(1)

Fe3O4 + 4H2
3Fe + 4H2O (2)
Khối lượng hỗn hợp A giảm là do O đã tham gia phản ứng.
nH

Câu 4
4.0đ

0.75

a. PTPƯ: Zn + 2H2SO4
ZnSO4 + H2
b. Số mol Zn là: nZn = 19,5/65 = 0,3 (mol)
n

Câu 3
3.0đ

2Al2O3
K2MnO4 + MnO2 + O2
2 AlCl3 +3 H2
Fe2(SO4)3 +3 SO2 + 6H2O
3 Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
x Fe + y CO2

Điểm
0,5

Theo (1) và (2) ta có số nO (trong oxide) phản ứng tối đa = 2 =0,3(mol)
Vậy khối lượng hỗn hợp giảm tối đa là: 0,3.16 = 4,8 (g)
=> 0< m ¿ 4,8
nCu(NO3)2 = 18,8/188 = 0,1 mol
Gọi a là số mol Cu(NO3)2 bị phân hủy. (0Ta có: 2Cu(NO3)2  2CuO + 4NO2 + O2
a
a
2a 0,5a mol
Theo đề: 18,8 - 188a + 80a = 10,16 => a = 0,08 mol (thỏa mãn)
Số gam Cu(NO3)2 bị phân hủy: 0,08 . 188 = 15,04 (g)
Hiệu suất phản ứng: H = 0,08.100% /0,1 = 80%

0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
0,5
0,5

Hỗn hợp khí sau PƯ có
M = (2.0,08.46 + 0,5.0,08.32)/(2.0,08+ 0,5.0,08) = 43,2 (g)
dhh/O2 = 43,2 / 32 = 1,35

Câu 5
2.0đ

Câu 6
2.0đ

Câu 7
2.0đ

CTHH sai
Sửa lại
AlSO4
Al2(SO4)3
MgCl3
MgCl2
K3O
K2 O
P3O2
P2O5
Al3O2
Al2O3
Ca2(PO4)3
Ca3(PO4)2
CTHH
Tên
K2O
Potassium oxide
P2O5
Điphosphor pentoxide
Al2O3
Aluminium oxide
Cu2O
Copper(I) oxide
MnO2
Mangan đioxide
Al2(SO4)3
Aluminium sulfate
MgCl2
Magnesium chloride
Ca3(PO4)2
Calcium phosphate
CuSO4
Copper(II) sulfate
NaOH
Sodium hydroxide
Giả sử trong 10 lít hỗn hợp A có x lit Oxygen
=> VH2 = 10-x lit
32 x +2(10−x )
Ta có: 10
= 8,5.2
=> x = 5
Vậy trong 10 lít hỗn hợp A có 5 lít Oxi và 5 lít Hiđro.
Gọi a là số lít Hiđro cần thêm:
32. 5+2(5+a)
10+a
= 0,467.29
=> a = 2,99
nH2SO4 = 200.10-3.1,5 = 0,3 mol
Gọi CTHH của oxit săt là FexOy:
FexOy + yH2SO4 → Fex(SO4)y + yH2O
0,3/y
0,3
mol

16
MFexOy = 0,3/ y = 160/y

=> 56x + 16y = 160/y => x//y = 2/3
CTHH cần tìm là Fe2O3

0,5
0,5

1

1

0,5
0,5

0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
20

PHẦN 2: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI (20 điểm)
Câu

Nội dung

Điểm
7h

7h
A

Câu 1
(4,0 đ)

Câu 2
(4,0 đ)

E

C
8h

D
8h

Gặp
nhau

B

a, Quãng đường xe đi từ A đến thời điểm 8h là :
SAC = v1 t = 40.1 = 40 km
Quãng đường xe đi từ B đến thời điểm 8h là :
SAD = v2 t = 32.1 = 32 km
Khoảng cách 2 xe lúc 8 giờ là :
SCD = SAB - SAC - SAD = 180 - 40 - 32 = 108 km.
b, Gọi t là khoảng thời gian 2 xe từ lúc bắt đầu đi đến khi gặp nhau
Quãng đường xe 1 đi: SAE = 40.t (km)
Quãng đường xe 2 đi: SBE = 32.t (km)
Mà : SAE + SBE = SAB Hay 40t + 32t =180
=> t = 2,5
Vậy hai xe gặp nhau lúc: 7 + 2,5 = 9,5 (giờ) hay 9 giờ 30 phút
Quãng đường từ A đến điểm gặp nhau là:
SAE = v1 t = 40. 2,5 =100 km.
Thể tích của quả cầu nhôm:
V =

P A1
1,458
=
= 0,000054dm3 = 54cm3
d A 1 27000

Gọi thể tích phần còn lại của quả cầu sau khi khoét lỗ là V1.
Để quả cầu nằm lơ lửng trong nước thì trọng lượng còn lại P1 của quả
cầu phải bằng lực đẩy Ác-si-mét: P1 = FA
dA1V' = dn . V ⟹ V' =

dnV
10000. 54
= 27000 = 20cm3
d Al

Thể tích nhôm đã khoét là: 54 – 20 = 34cm3
1) Vẽ hình: SI tia tới, IP là tia phản
xạ để soi đáy ống trụ, Đường phân

Câu 3
Ý1
(4,0 đ) giác IN của
gương

G

0,5
1,0
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
1,0

1,0
1,0
1,0

S

là pháp tuyến của
A

300

I

0,5

1.5

N

P

0,5

0,5
0,5
1,0
Vậy góc nghiêng của gương so với phương ngang là 600
A'

S

F'
P

K'

M'

I

H

F

1,0

A

M

K

Q
B'

Ý2
(4,0 đ)

E

C

B

a) Vẽ ảnh A'B' của AB đối xứng qua gương PQ
-Tia sáng từ A phản xạ trên gương tại I và lọt vào mắt nên mắt nhìn
thấy A'.
0,5
0,5

Xét
b) Gọi QE là khoảng cách cực đại cần tìm, khi đó B' bắt đầu ở trong
vùng nhìn thấy FPQB nên mắt nhìn thấy ảnh B' của B (Nếu Q ở thấp
hơn thì càng thấy B).

0,5
0,5

1,0

Câu 4
(4,0 đ)

- Dùng cân xác định khối lượng tổng cộng của cả lọ m( Gồm khối
lượng của thuỷ ngân m1 và khối lượng của thuỷ tinh m2): m= m1+ m2
(1)
- Dùng bình chia độ xác định thể tích V của cả lọ bao gồm thể tích V1
của thuỷ ngân và thể tích V2 của thuỷ tinh:
V= V1+ V2 =
(2)
Rút m2 từ (1) thay vào (2) được khối lượng của thuỷ ngân:

1,0
0,5
1,0
1.5

20

PHẦN 3: VẬT SỐNG
Câu

Câu 1
6.0đ

Câu 2
4.0đ

Nội dung
Điểm
a. Quá trình tiêu hóa ở người:
+ Thức ăn di chuyển qua ống tiêu hóa, trải qua quá trình tiêu hóa cơ
0,5
học (thức ăn được nghiền nhỏ, đảo trộn) và tiêu hóa hóa học (thức ăn
được biến đổi nhờ sự xúc tác của enzyme) thành các chất dinh dưỡng.
+ Các chất đơn giản đi qua niêm mạc ruột non vào mao mạch máu và
0,5
mao mạch bạch huyết lông ruột, theo hệ tuần hoàn đi nuôi dưỡng tất cả
các tế bào trong cơ thể. Những chất không được tiêu hóa và hấp thu
được thải ra ngoài qua hậu môn.
→ Hệ tiêu hóa có chức năng biến đổi thức ăn thành các chất dinh
0,5
dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được và loại bỏ chất thải ra khỏi cơ
thể.
0,5
b. Thức ăn vừa được tiêu hóa cơ học, vừa được tiêu hóa hóa học
trong các cơ quan là: miệng, dạ dày.
- Trong khoang miệng, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động 0,5
nhai nghiền và một phần tinh bột được tiêu hóa hóa học nhờ enzyme
amylase trong nước bọt.
- Trong dạ dày, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nghiền, 0,5
đảo trộn và protein được tiêu hóa hóa học nhờ enzyme pepsin trong
dịch vị.
0,5
c. - Nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm:
+ Sử dụng thực phẩm bị ô nhiễm: Thực phẩm bị ô nhiễm là thực phẩm
chứa kim loại nặng (arsenic, chì, thủy ngân,…) vượt ngưỡng cho phép,
thuốc bảo vệ thực vật, chất phụ gia và chất bảo quản thực phẩm không
được phép sử dụng; thực phẩm ôi thiu; thực phẩm bị nấm mốc;…
0,5
+ Sử dụng thực phẩm chứa độc tố: Thực phẩm có chứa độc tố tự nhiên
như cá nóc, củ khoai tây mọc mầm, nấm độc, lá ngón,…
0,5
- Biện pháp: Các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cần
được áp dụng từ khâu sản xuất, vận chuyển, bảo quản và chế biến thực
phẩm.
0,5
+ Trong sản xuất: Tuân theo tiêu chuẩn kĩ thuật nghiêm ngặt như
không lạm dụng thuốc trừ sâu, phân hoá học hoặc thức ăn tăng trọng,
vệ sinh chuồng trại đúng quy trình,… Quá trình sản xuất không gây ô
nhiễm đến môi trường.
0,5
+ Vận chuyển và bảo quản: Phân loại, đóng gói thực phẩm; lựa chọn
các phương pháp vận chuyển và bảo quản thực phẩm phù hợp. Các
phương pháp bảo quản như phơi khô, bảo quản lạnh, lên men,…
+ Sử dụng và chế biến: Chọn thực phẩm tươi và an toàn. Chế biến thực
0,5
phẩm cần đảm bảo hợp vệ sinh như ngâm rửa kĩ, nấu chín,…
a.Nêu tên và chức năng các cơ quan của hệ tuần hoàn:
Tên cơ quan
Chức năng
1
Co dãn đều đặn và liên tục giúp đẩy máu ra
Tim
động mạch và hút máu từ tĩnh mạch về tim.
Hệ
Động mạch Vận chuyển máu từ tim đến mao mạch.

Câu 3
4.0 đ

Câu 4
6.0đ

Là nơi thực hiện trao đổi chất (dinh dưỡng,
mạch Mao mạch chất thải,…) và khí (O2, CO2) giữa máu và tế
bào của cơ thể.
máu
Tĩnh mạch Vận chuyển máu từ mao mạch trở về tim.
b. Đường đi của máu trong hai vòng tuần hoàn:
- Vòng tuần hoàn tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi): Máu đỏ thẫm
(giàu carbon dioxide) từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi lên phổi,
diễn ra quá trình trao đổi khí giữa máu và khí ở các phế nang thông qua
các mao mạch phổi, máu đỏ thẫm trở thành máu đỏ tươi (giàu oxygen).
Máu giàu oxygen theo tĩnh mạch phổi đồ về tim, đổ vào tâm nhĩ trái.
- Vòng tuần hoàn lớn (vòng tuần hoàn cơ thể): Máu giàu oxygen và các
chất dinh dưỡng từ tâm thất trái theo động mạch chủ đi đến các cơ
quan trong cơ thể, tại đây, diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu và
các cơ quan thông qua hệ thống mao mạch. Oxygen và các chất dinh
dưỡng được cung cấp cho các tế bào, mô, cơ quan; đồng thời, máu
nhận lại các chất thải, carbon dioxide và trở thành máu đỏ thẫm. Các
chất thải được vận chuyển đến cơ quan bài tiết, carbon dioxide theo
tĩnh mạch về tim, đổ vào tâm nhĩ phải
* Cách nhận biết người có dấu hiệu đột quỵ:
- Có biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, bị mất thăng bằng đột ngột, không
phối hợp được các hoạt động.
- Có biểu hiện giảm thị lực, nhìn mờ.
- Có biểu hiện đau đầu dữ dội, cơn đau đầu đến rất nhanh, có thể buồn
nôn hoặc nôn.
- Có biểu hiện tế cứng mặt hoặc một nửa mặt, nụ cười bị méo mó.
- Có biểu hiện khó phát âm, nói không rõ chữ, dính chữ, nói giọng bất
thường.
- Có biểu hiện cử động khó hoặc không thể cử động chân tay, tê liệt
một bên cơ thể, không thể nâng hai cánh tay qua đầu cùng một lúc.
* Cách xử lí khi gặp người có dấu hiệu đột quỵ:
- Bước 1: Gọi điện thoại cấp cứu (số máy 115).
- Bước 2: Đặt người bệnh nằm nghiêng ở tư thế hồi sức (Quỳ xuống
một bên của người bệnh, đưa tay người bệnh ở tư thế vuông góc →
Kéo tay đối diện của người bệnh đặt lên má, lòng bàn tay hướng ra
ngoài → Kéo chân của người bệnh co lên, để lòng bàn chân tiếp xúc
với mặt đất, giữ tư thế đó và kéo người bệnh quay vào phía của bạn →
Hoàn thành tư thế hồi sức).
- Bước 3: Gọi thêm 2 – 3 người hỗ trợ đưa người bệnh lên giường, gối
đầu cao, đặt người bệnh nằm nghiêng ở tư thế hồi sức, nới lỏng quần
áo.
- Bước 4: Đưa người bệnh đi cấp cứu. Khi đưa người bệnh đi cấp cứu
cần dùng cáng hoặc giường bệnh, không dùng ghế ngồi. Di chuyển
người bệnh nhẹ nhàng, không gây chấn động, chú ý nâng đầu người
bệnh cao hơn chân để làm giảm nguy cơ phần đầu bị đọng máu.
a. Chức năng của hệ hô hấp là gì?
- Hệ hô hấp thực hiện chức năng trao đổi khí giữa cơ thể với môi
trường. Cụ thể là:
- Giúp cơ thể lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào,
tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
- Đào thải CO2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân

1

1

1

1.5

0,5
0,75

0,5
0,75

0,5
0,75

bằng môi trường trong cơ thể.
b. Sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của xoang mũi
Xoang mũi có cấu tạo phù hợp với chức năng làm sạch, làm ẩm, làm
ấm không khí:
- Có nhiều lông mũi giúp ngăn cản bụi để làm sạch luồng không khí.
- Có lớp niêm mạc tiết chất nhày giúp cản bụi và vi khuẩn gây hại
trong luồng không khí, đồng thời cũng giúp làm ẩm không khí trước
khi vào phổi.
- Có lớp mao mạch dày đặc giúp làm ấm không khí trước khi vào phổi.
c. Khói thuốc lá tác động như thế nào đến hệ hô hấp
- Sự ảnh hưởng của khói thuốc lá đến hệ hô hấp: Khói thuốc lá chứa
hàng ngàn hóa chất độc hại, chất gây nghiện (nicotine), chất gây ung
thư, khí CO và các loại khí độc khác làm giảm khả năng vận chuyển
O2 của máu nên dẫn đến phá hủy hệ hô hấp, gây bệnh hen suyễn, ung
thư phổi, ung thư thanh quản, phổi tắc nghẽn mạn tính,… Đặc biệt,
khói thuốc lá gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe không chỉ của
người hút thuốc lá mà còn của người không hút thuốc nhưng tiếp xúc
với khói thuốc.

0,75
0,5
0,5
0,5
0,5

2
20
 
Gửi ý kiến