Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thu hà
Ngày gửi: 23h:18' 22-09-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 4/9/2024
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
Tiết 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
- Nêu được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của khoa học,
công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
- Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí (phương pháp thực nghiệm và
phương pháp mô hình).
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
2.Về năng lực
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu; Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết
- Phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển của
khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
3. Về phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý; khách quan, trung thực, nghiêm túc, khoa học
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh và video liên quan đến nội dung bài học
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển khoa học và
công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?
Galilei
(1564 – 1642)
Cha đẻ của phương
pháp thực nghiệm

Newton
(1642 – 1727)
Người tìm ra định
luật vạn vật hấp dẫn

Einstein

(1879 – 1955) Người
tìm ra thuyết tương đối
và công thức E = m.c2.

Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp Trung học cơ sở.
Câu 3: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai đoạn nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh
vực nào của vật lí?
Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất được dùng để giải thích đặc điểm nào của loài
chim di trú?
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải thích dựa vào định luật vật lí nào của
Newton?
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

1

Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
mà các em đã học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 1: Nếu không có các thành tựu nghiên cứu của vật lý thì không có công nghệ. Lịch
sử loài người đã trải qua mấy cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là những cuộc cách mạng
nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng động cơ nhiệt có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội nào so với sử dụng
máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc mục IV.2 Phương pháp mô hình và sơ đồ của phương pháp mô hình hình 1.10.
Câu 1: Hãy kể tên một số mô hình vật chất mà em thấy trong phòng thí nghiệm.
Câu 2: Hãy nêu tên một số mô hình lí thuyết mà em đã học.
Câu 3: Các mô hình toán học vẽ ở hình 1.9 dùng để mô tả loại chuyển động nào?
v
s

O

O

t

t

Câu 4: Vẽ lại sơ đồ của phương pháp mô hình.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Hãy tìm tên các nhà khoa học trên ô chữ và điền vào các thời kì Vật lí tương ứng:
a. Tiền Vật lí:........................................................................................................................
b. Vật lí cổ điển:....................................................................................................................
c. Vật li hiện đại:...................................................................................................................
0
a A
b B
c C
d G
e D
f E
g F
h G
i P
j H

1
F
A
R
A
D
A
Y
I
L
E

2
K
L
R
L
M
N
O
P
A
I

3
Q
R
S
I
T
U
V
X
N
N

4
Y
W
A
L
S
B
C
D
C
S

5
E
F
N
E
W
T
O
N
K
T

6
G
H
I
I
J
J
O
U
L
E

7
K
L
M
N
O
P
Q
T
Z
I

8
R
S
T
U
V
X
Y
Z
L
N

9
Z
W
A
B
C
D
E
F
G
E

2. Học sinh
- Ôn lại những vấn đề đã được học về Vật lí ở cấp THCS.
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

2

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Ngày dạy
Lớp
10A1

Tiết

Sĩ số

Vắng

10A2
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu môn Vật lí
- Biết cách sử dụng sách giáo khoa trong quá trình tự học, tự tìm hiểu tài liệu.
- Nắm được 7 đơn vị tương ứng với 7 đại lượng vật lí trong hệ SI.
b. Tổ chức thực hiện:
STT
Bước
Nội dung các bước

Nội dung
kiến thức cần
đạt
- Gv: Khoa học công nghệ ngày nay có sự phát Hs nhận thức
triển vượt bậc, đó là nhờ sự góp mặt không nhỏ được rõ hơn
vai trò của
của bộ môn khoa học Vật lí.
môn Vật Lí
- Gv trình chiếu một số video về ứng dụng những
với đời sống
thành tựu của mô Vật lí.
và KHKT
- Yêu cầu hs nêu các lĩnh vực tương ứng
Học sinh trao đổi , trả lời

1

Chuyển giao
nhiệm vụ

2

Thực hiện
hiệm vụ
Báo cáo, thảo Báo cáo kết quả
luận
Kết luận
Giáo viên nhận xét, kết luận

3
4

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của vật lí, mục tiêu của môn vật lí và quá
trình phát triển của vật lí
a. Mục tiêu:
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của Vật lí học và mục tiêu của môn Vật lí.
- Nắm được các giai đoạn phát triển của Vật lí
b. Tổ chức thực hiện:
STT Bước
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
1
Chuyể - Giáo viên giới thiệu hình ảnh 3 A. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
n giao
nhà bác học tiêu biểu. Yêu cầu CỦA VẬT LÍ VÀ MỤC TIÊU CỦA
nhiệm học sinh đọc mục I, II và hoàn MÔN VẬT LÍ
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

3

2

3

4

vụ:
Thực
hiện
hiệm
vụ
Báo
cáo,
thảo
luận

Kết
luận

thành phiếu học tập số 1.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
theo nhóm

Báo cáo kết quả và thảo luận
- Đại diện 1 nhóm trình bày.
Câu 1:
* Galileo Galilei (1564-1642)là
một nhà thiên văn học, toán
học, vật lý học và triết học
người Italia.
* Isaac Newton (1642 – 1726) là
một nhà toán học, nhà vật lý, nhà
thiên văn học, nhà thần học
* Albert Einstein (1879 - 1955)
Với 7 phát minh làm thay đổi thế
giới
1. Mối quan 2. E = mc2.
hệ
giữa 4. Hố đen, lỗ
không gian - giun vũ trụ
thời gian
6.
Bom
3. Tia laser
nguyên tử
5. Sự giãn nở 7. Sóng hấp
của vũ trụ
dẫn
Câu 2: Các lĩnh vực đã học ở
THCS: Cơ học, Điện học; Nhiệt ;
Quang
Câu 3: Vật lí phát triển qua 3
giai đoạn chính:
- Học sinh các nhóm khác thảo
luận
- Giáo viên tổng kết đánh giá .

1. Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: các dạng
vận động của vật chất (chất, trường),
năng lượng
- Các lĩnh vực nghiên cứu: Điện học,
Điện từ học, Quang học, Âm học,
Nhiệt học, Nhiệt động lực học, Vật lí
nguyên tử và hạt nhân, Vật lí lượng
tử, Thuyết tương đối.
2. Mục tiêu của môn Vật lí:
Giúp học sinh hình thành, phát triển
năng lực vật lí với các biểu hiện
chính:
+ Có được những kiến thức, kỹ năng
cơ bản về vật lí.
+ Vận dụng được kiến thức kỹ năng
đã học để khám phá, giải quyết các
vấn đề có liên quan trong học tập và
trong đời sống.
+ Nhận biết được năng lực, sở trường
của bản thân, định hướng nghề
nghiệp.
B. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN
CỦA VẬT LÍ
- Giai đoạn 1: Từ năm 350 trước
Công nguyên đến thế kỉ XVI (tiền
Vật lí)
- Giai đoạn 2: Từ thế kỉ XVII đến
cuối thế kỉ XIX (Vật lí cổ điển)
- Giai đoạn 3: Từ cuối thế kỉ XIX
đến nay (Vật lí hiện đại)

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ
a. Mục tiêu:
- Nêu và phân tích được một số ảnh hưởng của vật lí đối với cuộc sống, đối với sự phát triển
của khoa học, công nghệ và kĩ thuật.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ kiến thức, kĩ năng vật lí được sử dụng trong một số lĩnh vực khác
nhau
b. Tổ chức thực hiện:
STT Bước
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức

Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

4

1

2

3

Chuyển
giao
nhiệm
vụ
Thực
hện
nhiệm
vụ
Báo
cáo,
thảo
luận

- Giáo viên nêu vấn đề: Vật lí là cơ sở của khoa học
tự nhiên và công nghệ.
- Yêu cầu học sinh thực hiện phiếu ht 2A, 2B.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.

cần đạt
C. VAI TRÒ CỦA
VẬT LÍ ĐỐI VỚI
KHOA HỌC, KĨ
THUẬT VÀ CÔNG
NGHỆ
Vật lí là cơ sở của
KHTN và công
nghệ.
+, 4 cuộc cách mạng
1. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ
nhất (thế kỉ XVIII):
thay thế sức lực cơ
bắp bằng sức lực
máy móc.
2. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ
hai (thế kỉ XIX): là
sự xuất hiện các thiết
bị dùng điện .
3. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ
ba ( thế kỉ XX): là tự
động hóa
4. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ
tư (đầu thế kỉ XXI):
là sử dụng trí tuệ
nhân tạo, robot,
internet toàn cầu,
công nghệ nano; các
thiết bị thông minh
-Mặt trái của việc
ứng dụng các thành
tựu của vật lý vào
công nghệ là ô
nhiễm môi trường...

- Đại diện nhóm 1, 2 trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học được giải
thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực Hóa lí.
Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la bàn từ
trường nội tại (trong cơ thể) để định hướng bay. 
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể được giải
thích dựa vào ĐL vạn vật hấp dẫn của Newton.
Câu 4: Ví dụ: Băng kép, cầu vồng, la bàn...
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua 4 cuộc cách
mạng công nghiệp:
Câu 2: Một số thiết bị: Bàn là, nồi cơm, bếp điện,
lò sưởi, động cơ xe máy, xe ô tô……
Câu 3: Việc sử dụng động cơ nhiệt: các nhiên liệu
bị đốt cháy làm ô nhiễm môi trường sống
- Nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra khí
quyển, làm tăng hiệt độ khí quyển
- Các động cơ nhiệt công suất lớn dùng nước để
làm nguội động cơ có nhiệt độ cao khi thải ra MT
Câu 4: ưu điểm của động cơ điện
- Hiệu suất và công suất cao hơn nhiều lần; Nhỏ
gọn; Chi phí bảo trì thấp hơn; Thân thiện với môi
trường.
Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản
xuất ở nước ta:- Vinfast -Vinamilk - Mitubishi VN
- Học sinh các nhóm khác thảo luận, bổ sung
KL
- Giáo viên tổng kết đánh giá
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu vật lí
a. Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ về phương pháp nghiên cứu vật lí
- Nêu được các bước trong tiến trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí.
- Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu vật lí trong một số hiện tượng vật lí cụ thể
b. Tổ chức thực hiện:
STT
Bước
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
1
Chuyển
-Yêu cầu hs đọc mục IV và làm D. CÁC PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VẬT LÍ
giao nhiệm phiếu học tập số 3

Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

5

vụ
Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo,
thảo luận

1. Phương pháp thực nghiệm:
2
Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo 2.Phương pháp mô hình:
3 loại mô hình dùng ở trường
nhóm.
PT: Mô hình vật chất, mô hình
3
Báo cáo kết quả và thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
lí thuyết, mô hình toán học.
Câu 1: Một số mô hình vật chất
1. Xác định đối tượng cần mô hình hóa
trong phòng thí nghiệm: Quả địa
cầu; hệ Mặt trời;nhà chống lũ
Câu 2: Một số mô hình: chuyển
2. Xây dựng mô hình (giả thuyết)
động của ô tô trên đường dài coi ô
tô là một “chất điểm”; Mô hình tia
3. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình
sáng để biểu diễn đường truyền;
Câu 3: H1.9 mô tả chuyển động
thẳng đều
Câu 4: Sơ đồ của PP mô hình.
- Học sinh các nhóm khác thảo luận,
nhận xét, bổ sung
4
Kết luận
- Giáo viên tổng kết đánh giá
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:HS hệ thống hóa kiến thức và vận dụng giải bài tập liên quan đến nội dung của
bài
b. Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: hoàn thành phiếu học tập số 4
Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo, thảo luận: Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện 1 nhóm trình bày.
Tiền Vật lí: Aristotle; Vật lí cổ điển: Galile; Newton; Joule; Faraday; Vật li hiện đại: Plank;
Einstein
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
a A F K Q Y E G K R Z
b B A L R W F H L S W
c C R R S A N I M T A
d G A L I L E I N U B
e D D M T S W J O V C
f E A N U B T J P X D
g F Y O V C O O Q Y E
h G I P X D N U T Z F
i P L A N C K L Z L G
j H E I N S T E I N E
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: Về nhà ôn lại những nội dung chính của bài
Nội dung 2: 1. Hãy sưu tầm tài liệu trên internet và các phương tiện truyền thông khác về
Mở rộng
thành phố thông minh (thành phố số) để trình bày thảo luận trên lớp về chủ
đề “Thế nào là thành phố thông minh?”
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

6

2. Hãy nêu mối liên quan giữa các lĩnh vực của vật lí đối với một số dụng cụ
gia đình mà em thường sử dụng.
3. Hãy nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường và hủy hoại hệ sinh thái mà em biết
ở địa phương mình.
Nội dung 3: Xem trước bài 2: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành vật lí.

4. Củng cố:
-Hệ thống kiến thức trọng tâm của bài
5. Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập /8 SGK
Điều chỉnh sau khi dạy:……………………………………………………………......
…………………………………………………………………………………………...
--------------------------------------------------------------------------------------------------------

Duyêt:..................................
Tổ trưởng chuyên môn

Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

7

Tiết 2: CÁC QUI TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH VẬT LÝ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nắm được những qui tắc an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm: thiết bị điện, thiết bị nhiệt
và thủy tinh, thiết bị quang học
- Hiểu được những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm, nguy cơ gây
nguy hiểm cho người sử dụng, nguy cơ hỏng các thiết bị đo
- Nắm được những qui tắc an toàn trong phòng thực hành
2. Về năng lực
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.- Năng lực hoạt động nhóm.
- Biết được ý nghĩa của các biển cảnh báo và công dụng của các trang thiết bị bảo hộ trong
phòng thí nghiệm
- Tuân thủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ để đảm bảo an toàn cho bản thân và cộng đồng
3. Về phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lý.
- Có sự yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bài giảng powerpoint kèm các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học
- Một số thiết bị thí nghiệm như: + Đồng hồ đa năng; + Vôn kế; + Ampe kế
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

8

- Một số hình ảnh các biển cảnh báo thường sử dụng trong phòng thí nghiệm
- Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hãy quan sát hai thiết bị chuyển đổi điện áp, tham khảo kí hiệu ở bảng 2.1 và thảo luận
để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Chức năng của hai thiết bị là gì? Giống và khác nhau như thế nào?
Câu 2. Bộ chuyển đổi điện áp (Hình 2.1b) sử dụng điện áp vào bao nhiêu?
Câu 3. Các điện áp đầu ra như thế nào?
Câu 4. Những nguy cơ nào có thể gây mất an toàn hoặc hỏng các thiết bị khi sử dụng
thiết bị chuyển đổi điện áp này?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Quan sát thiết bị thí nghiệm về nhiệt học ở hình 2.2 ; 2.3và cho biết: đặc điểm của các
dụng cụ thí nghiệm trong khi tiến hành thí nghiệm để đảm bảo an toàn cần chú ý đến điều
gì?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1. Em hãy quan sát một số hình ảnh về thao tác sử dụng các thiết bị thí nghiệm trong hình
2.4 và dự đoán xem có những nguy cơ nào có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành
vật lí?
2. Kể thêm những thao tác sử dụng thiết bị thí nghiệm khác có thể gây nguy hiểm trong
phòng thực hành
2. Học sinh
- SGK, vở ghi bài, giấy nháp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức
Ngày dạy
Lớp
Tiết
Sĩ số
Vắng
10A3
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG: Tạo tình huống học tập
a. Mục tiêu:
- Kích thích sự tò mò và nhận biết được tầm quan trọng về vấn đề an toàn trong phòng thực
hành Vật lí
b. Tổ chức thực hiện
Bước thực
Nội dung các bước
hiện
Bước 1
GV giới thiệu cho HS về một số vụ tại nạn trong phòng thí nghiệm:
Ví dụ 1: Ngày 9/2/2006, BV đa khoa tỉnh Phú Yên tiếp nhận một ca cấp cứu
bỏng độ 2, diện tích 10% ở các phần mặt, cổ và ngực. Nạn nhân là Phạm
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

9

Minh Quốc, 15 tuổi, học sinh lớp 9B Trường THCS Lê Văn Tám (xã An
Hòa, huyện Tuy An, Phú Yên) bị bỏng do làm thí nghiệm với cồn.
Ví dụ 2: Ngày 5/1/2017 tại phòng thực hành Hóa học của Trường THPT
Phan Đình Phùng (Hà Nội). Sau khi xong tiết thực hành Hóa học, có 2 học
sinh nam đã ở lại nghịch chai cồn, gây nổ làm 3 nữ sinh gần đó bị bỏng.
Bước 2
GV đặt vấn đề bài học: Khi thực hành trong phòng thí nghiệm, việc đảm bảo
an toàn thí nghiệm phải được đặt lên hàng đầu. Vậy khi học tập và nghiên
cứu Vật lí, ta cần phải lưu ý những nguyên tắc nào để đảm bảo an toàn cho
bản thân và cộng đồng?
Bước 3
HS nhận thức được vấn đề bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị điện
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị quang học
- Nắm được qui tắc an toàn khi nghiên cứu và học tập Vật lí
b. Tổ chức thực hiện
STT
Bước
Nội dung các
Nội dung kiến thức cần đạt
thực hiện
bước

Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

10

1

2

3

Chuyển
- GV đặt vấn
giao
đề: Trong Vật
nhiệm vụ lí, việc tiến
hành
các
hoạt
động
trong phòng
thí
nghiệm
nhằm
khảo
sát,
kiểm
chứng
kiến
thức có vai
trò
quan
trọng.
GV:
Tuy
nhiên
quá
trình
hoạt
động
trong
phòng
thí
nghiệm Vật lí
phổ thông có
thể xảy ra
nhiều sự cố
nguy hiểm.
GV yêu cầu
HS làm việc
nhóm hoàn
thành phiếu
học tập số
1,2,3
Thực
- HS thực
hiện
hiện nhiệm
nhiệm vụ vụ theo
nhóm.
Báo cáo, - Đại diện
thảo luận mỗi nhóm
trình bày
- Học sinh
các
nhóm
thảo
luận,
nhận xét, bổ

I. An toàn khi sử dụng các thiết bị thí
nghiêm

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1( TB Điện)
Câu 1:
- Chức năng của hai thiết bị trên là biến đổi điện áp
trong nguồn điện.
- Giống nhau: Cả hai đều dùng để biến đổi điện áp.
- Khác nhau:
+ Máy biến áp: chỉ dùng để biến đổi điện áp xoay
chiều
+ Bộ chuyển đổi điện áp: có thể được sử dụng với
đầu vào một chiều hoặc xoay chiều để chuyển đổi
chúng sang xoay chiều hoặc một chiều.
Câu 2: Bộ chuyển đổi điện áp (Hình 2.1b) sử dụng
điện áp vào là: 220 – 240V AC.
Câu 3: Các điện áp đầu ra là 12V AC.
Câu 4: Những nguy cơ có thể gây mất an toàn hoặc
hỏng các thiết bị khi sử dụng thiết bị chuyển đổi điện
áp này là:
- Để thiết bị gần nước, các hóa chất độc hại, tiếp xúc
ánh nắng mặt trời, các vật thể gây cháy, nổ.
- Sử dụng dây cắm vào thiết bị lỏng lẻo, không chắc
chắn => có thể xảy ra phóng tia lửa điện gây chập
điện.
- Sử dụng quá công suất của thiết bị => làm tổn hao
điện năng, giảm tuổi thọ của thiết bị.
- Khi sử dụng máy biến áp phải đặt nút điều chỉnh
điện áp ở mức thấp nhất rồi tăng dần lên.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
H2.2 (Thiết bị nhiệt)
- Nhiệt kế: dùng để đo nhiệt độ, hoạt động dựa trên
cơ sở dãn nở vì nhiệt của các chất như: thủy ngân =>
Khi tiến hành thí nghiệm không để làm rơi, vỡ do
thủy ngân là một chất rất độc hại.
- Bình thủy tinh chịu nhiệt: có thể chịu được nhiệt độ
rất cao => không dùng tay cầm trực tiếp vào bình.
- Đèn cồn: dùng để đun sôi nước. Được thiết kế gồm:
+ 1 bầu đựng cồn bằng thủy tinh
+ 1 sợi bấc thường được dệt bằng sợi bông
+ 1 chiếc chụp đèn bằng thủy tinh hoặc kim loại.

Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

11

sung
- GV tổng kết
đánh giá kết
quả thực hiện
nhiệm vụ học
tập của học
sinh và nhấn
mạnh
nội
dung cần ghi
nhớ:

=> Lưu ý:
+ Không nên kéo sợi bấc quá dài
4
Kết luận
+ Không trực tiếp thổi tắt ngọn lửa đèn cồn vì sẽ làm
ngọn lửa cháy dữ dội hơn. Cách tốt nhất là đậy nắp
đèn
H 2.3 ( TB quang học)
- Đèn chiếu sáng: => Tránh rơi, vỡ; để nơi khô thoáng,
tránh nơi ẩm thấp, gần chất gây cháy nổ.
- Thấu kính: bằng thủy tinh => Mỏng, dễ vỡ cần để
trên cao, cất gọn gàng khi sử dụng xong.
- Màn ảnh: => Để nơi khô thoáng, tránh bụi bẩn.
- Gương phẳng: bằng thủy tinh, dễ vỡ, sắc, nhọn =>
cần cẩn thẩn, tránh để rơi, vỡ.
Hoạt dộng 2.2. Tìm hiểu những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm Vật

a. Mục tiêu:
- Biết được những nguy cơ gây nguy hiểm cho người sử dụng các thiết bị thí nghiệm vật lí
- Biết được những nguy cơ hỏng các thiết bị do điện
- Biết được những nguy cơ cháy nổ trong phòng thực hành
b. Tổ chức thực hiện
STT
Bước
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
1
Chuyển
GV yêu cầu HS làm việc
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
giao
nhóm hoàn thành phiếu học II. Những nguy cơ có thể gây nguy hiểm
nhiệm vụ tập số 3
trong phòng thực hành Vật lí ở hình 2.4
2
Thực hiện - HS thực hiện nhiệm vụ
là:
nhiệm vụ theo nhóm.
a. Cắm phích điện vào ổ: tay chạm vào
3
Báo cáo, - Đại diện 1 nhóm trình bày phần kim loại dẫn điện ở phích điện  bị
thảo luận HS các nhóm khác thảo giật
luận, nhận xét, bổ sung và b. Rút phích điện: cầm vào phần dây
cách xa phích điện  có thể làm dây điện
sữa lỗi .
4
Kết luận - GV tổng kết đánh giá và bị đứt
nhấn mạnh nội dung cần c.Cầm tay trần vào dây điện mà không
có đồ bảo hộ  rất dễ bị giật điện
ghi nhớ
d. Chiếu tia laser: mắt nhìn trực tiếp vào
- GV lưu ý cho HS:
♦Khi phòng thực hành có tia laser gây nguy hiểm cho mắt
đám cháy, cần ngắt điện, tổ e. Đun nước trên đèn cồn: để lửa to, kẹp
chức thoát nạn, cứu người, cốc thủy tinh quá gần với đèn cồn  hư
cứu tài sản, chống cháy lan, hỏng thiết bị thí nghiệm.
dập tắt đám cháy. Cần lưu * Một số thao tác sử dụng thiết bị thí
nghiệm khác có thể gây nguy hiểm
ý:
+ Ngắt toàn bộ hệ thống trong phòng thực hành là:
- Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch
điện
Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

12

+ Đưa toàn bộ hóa chất, điện
chất dễ cháy ra khu vực an - Không đeo găng tay bảo hộ khi làm thí
toàn
nghiệm với nhiệt độ cao
+ Không sử dụng nước dập - Thổi trực tiếp để tắt ngọn lửa đèn cồn
tắt đám cháy nơi có các - Để hóa chất lộn xộn, làm dính vào quần
thiết bị điện, đám cháy áo
hyđrocacbon hoặc các chất - Để nước, các dung dịch dễ cháy gần
lỏng nhẹ hơn nước như dầu, các thiết bị điện,….
cồn,…
+ Không sử dụng CO2 để
dập tắt các đám cháy trên
người hoặc cháy kim loại
kiềm,…
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu các qui tắc an toàn trong phòng thực hành
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu những qui tắc an toàn trong phòng thực hành
b. Tổ chức hoạt động
STT Bước
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
1
Chuyển GV yêu cầu HS làm III. Những qui tắc an toàn trong phòng thực
giao
việc nhóm thảo luận hành:
nhiệm
đưa ra các qui tắc an - Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát
vụ
toàn trong phòng thực các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí
hành
nghiệm.
2
Thực
- HS thực hiện nhiệm - Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ
thí nghiệm trước khi sử dụng.
hiện
vụ theo nhóm.
- Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép
nhiệm
của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
vụ
- Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm
3
Báo cáo, -Đại diện 1 nhóm
hoặc tháo thiết bị điện.
thảo
trình bày
- Chỉ cắm giắc của thiết bị điện vào ổ cắm khi
luận
- HS các nhóm khác
hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với hiệu
thảo luận, nhận xét,
điện thế định mức của dụng cụ.
bổ sung
4
Kết
- GV tổng kết đánh - Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng
luận
giá và nhấn mạnh nội - Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết
dung cần ghi nhớ. GV bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có dụng
chú ý cho HS cách xử cụ bảo hộ.
lí khi phát hiện người - Không để nước cũng như các dung dịch dẫn
điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
bị điện giật
- Giữ khoảng cách an toàn khi làm thí nghiệm
nung nóng, tia laser.
-Vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị thí
nghiệm, bỏ chất thải vào đúng nơi quy định sau

Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

13

thí nghiệm.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Hệ thống được nội dung kiến thức bài học
- Biết được ý nghĩa của các biển cảnh báo và công dụng của các trang thiết bị bảo hộ trong
phòng thí nghiệm
b. Tổ chức thực hiện:
STT
Bước
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
1
Chuyển
GV tổ chức cho HS trò
Biển báo cảnh báo
giao
chơi “Ai nhanh hơn”
Hình ảnh
Ý nghĩa
nhiệm vụ Luật chơi: Các đội ghép
Cảnh báo chất phóng
hình ảnh với ý nghĩa tương
xạ
ứng, đội nào nhanh và đúng
Chất dễ cháy, chất tự
nhất là đội chiến thắng
phản ứng, chất tự cháy,
2
Thực
- HS chơi trò chơi dưới sự
chất tự phát nhiệt
hiện
hướng dẫn của GV.
Điện áp cao nguy hiểm
nhiệm vụ
chết người
3
Báo cáo, - - GV quan sát và lựa chọn
thảo luận đội chiến thắng để khen
Cảnh báo nguy cơ chất
thưởng
độc
4
Kết luận GV tổng kết đánh giá kết
quả
Chất ăn mòn

Chất độc môi trường

Lối thoái hiểm
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với
cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau.
b. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: - Làm bài tập trong SGK
Vận dụng
- Hãy thiết kế bảng hướng dẫn các quy tắc an toàn tại phòng thí nghiệm
Những việc cần làm
Những việc không
được làm
- Giải thích vì sao:
+Khi sử dụng thiết bị đo điện, phải sử dụng thang đo phù hợp

Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

14

Nội dung 2:

+ Khi sử dụng máy biến ápđiều chỉnh điện áp ở mức thấp nhất rồi tăng
dần
- Ôn lại kiến thức về các phép đo đã học ở THCS
Duyệt:.......................
Tổ trưởng chuyên môn
Khuất Tiến Chà

Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

15

Ngày soạn: 11/9/2022
Tiết 3,4: THỰC HÀNH TÍNH SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO
GHI KẾT QUẢ ĐO
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lí, phép đo trực tiếp và phép đo gián
tiếp.
- Nắm được các khái niệm về sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên, khái niệm tuyệt đối và sai
số tỉ đối.
- Hiểu và nhận dạng được các chữ số có nghĩa trong cách ghi kết quả phép đo có sai số.
2. Về năng lực
- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu.; - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề; - Năng lực hoạt động nhóm.
- Phân biệt phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.
- Biết cách xác định sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên và phân biệt được hai loại sai số này.
- Biết tính sai số tuyệt đối, sai số tương đối.
- Biết các xác định sai số trong phép đo gián tiếp.
3. Về phẩm chất
- Có thái độ hứng thú trong học tập môn Vật lí.
- Yêu thích tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan.
- Có tác phong làm việc của nhà khoa học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- một số câu hỏi về trắc nghiệm có liên quan tới bài học.
- Một số dụng cụ thí nghiệm đơn giản để HS xác định sai số...
- Phiếu học tập
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Phép đo một đại lượng vật lý là gì? Thế nào là phép đo trực tiếp? Thế nào là phép đo
gián tiếp?
Câu 2: Em hãy lập phương án đo tốc độ chuyển động của chiếc xe ô tô đồ chơi chỉ dùng
thước; đồng hồ bấm giây và trả lời các câu hỏi sau:
a. Để đo tốc độ chuyển động của chiếc xe cần đo đại lượng nào?
b. Xác định tốc độ chuyển động của xe theo công thức nào?
c. Phép đo nào là phép đo trực tiếp? Tại sao?
d. Phép đo nào là phép đo gián tiếp? Tại sao?
Phiếu học tập số 2

Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

16

Câu 1. Cách xác định giá trị trung bình? Xác định sai số tuyệt đối của mỗi lần đo, sai số tuyệt
đối trung bình, sai số dụng cụ của một đại lượng cần đo, từ đó xác định sai số tuyệt đối của
phép đo?
Câu 2. Cách xác định sai số tương đối? Sai số tương đối cho biết điều gì?
Câu 3. Cách ghi giá trị x của một đại lượng vật lí khi kèm sai số?
Câu 4. Nêu cách xác định sai số của phép đo gián tiếp trong 2 trường hợp:
a. Sai số tuyết đối của một tổng hay hiệu
b. Sai số tương đối của một tích hoặc thương
Câu 5. Định nghĩa các chữ số có nghĩa? Nêu quy tắc làm tròn số khi viết kết quả?
Phiếu học tập số 3
Câu 1: Phép đo thời gian đi hết quãng đường S cho giá trị trung bình t = 2,2458s, với sai số
phép đo tính được là Δt = 0,00256s. Hãy viết kết qủa phép đo trong các trường hợp này:
a. Δt lấy 1 chữ số có nghĩa
b. Δt lấy 2 chữ số có nghĩa
Câu 2: Giả sử chiều dài của hai đoạn thẳng có giá trị đo được lần lượt là a = 51  1 cm và b
= 49  1 cm. Trong các đại lượng được tính theo các cách sau đây, đại lượng nào có sai số
tương đối lớn nhất:
A. a + b
B. a – b
C. a x b
D. a/b
Câu 3: Dùng một thước có ĐCNN là 1 mm và một đồng hồ đo thời gian có ĐCNN 0,01s để
đo 5 lần thời gian chuyển động của chiếc xe đồ chơi chạy bằng pin từ điểm A (v A = 0) đến
điểm B (Hình 3.1). Ghi các giá trị vào Bảng 3.1 và trả lời các câu hỏi.
Lần đo (n)
s (m)
s (m)
t (s)
t (s)
1
2
3
4
5
s=¿ …
s=¿ …
t=¿ …
t=¿ …
Trung bình
a. Nguyên nhân nào gây ra sự sai khác giữa các lần đo?
b. Tính sai số tuyệt đối của phép đo s, t và điền vào
Bảng 3.1.
c. Sai số tuyệt đối của phép đo:
 ∆ s=∆ s ± ∆ s dc =… … … ;∆ t=∆ t ± ∆ t dc=… … …
s=s ± ∆ s=… … … … … … …
Viết kết quả đo:
t=t ± ∆ t=… … … … … … …

s
t

d. Tính tốc độ trung bình: v= =… … … … … … …
∆t
∆s
.100 %=… … … … … … …; δs=
.100 %=… … … … … … …;
t
s
δv=δs+ δt=… … … … … …

∆ v=v . δv=… … … … … … …
f. Viết kết quả tính v:  v=v ± ∆ v =… … … … … … …

e. Tính sai số tỉ đối: δt =

Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

17

2. Học sinh
- Ôn lại kiến thức về các phép đo đã học ở THCS.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Kiểm diện
Ngày dạy
Lớp
Tiết
Sĩ số
Vắng
10ª3
3
4
2. Kiểm tra bài cũ: Các quy tắc an toàn trong phòng thực hành, giải thích vì sao khi sử dụng
thiết bị điện phải đặt ở thang đo phù hợp.
3. Bài mới
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG:
a. Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức bài cũ.
- Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu nội dung kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện:
STT
Bước
Nội dung các bước
Nội dung
kiến thức
cần đạt
1
Chuyển giao - Giáo viên: Trình chiếu một số hình ảnh về phép Hs
hiểu
nhiệm vụ
đo
được
sự
cần
thiết
phải
xác
định sai số
trong
thí
nghiệm,
thực hành

2
3
4

? Xác định dụng cụ đo, đại lượng cần đo, đơn vị
của đại lượng đó
? Các phép đo trên là đo trực tiếp hay gián tiếp?
? Các phép đo trên có cho giá trị thực của đại
lượng cần đo không ?
Hs suy nghĩ, thảo luận

Thực hiện
nhiệm vụ
Báo cáo, thảo Hs trả lời
luận
Kết luận
Gv kết luận : Không có phép đo nào có thể cho
ta kết quả thực của đại lượng cần đo mà luôn có
sai số. Ta có thể gặp phải những loại sai số nào và
cách hạn chế chúng ra sao? Ta sẽ tìm hiểu điều đó

Giáo viên: Vũ Thị Thu Hà

18

qua bài hôm nay.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lí, phép đo trực tiếp và phép đo gián
tiếp.
- Phân biệt phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.
b. Tổ chức thực hiện:
STT
Bước
Nội dung các bước
Nội dung kiến thức cần đạt
1
Chuyển 
A. PHÉP ĐO TRỰC TIẾP VÀ
Yêu
cầu
HS
đọc
mục
I.
trang
giao
PHÉP ĐO GIÁN TIẾP
17
SGK
trả
lời
các
câu
hỏi
hiệm vụ
 Phép đo các đại lượng vật lý là
trong phiếu học tập số 1.
phép so sánh chúng với đại lượng
2
Thực
Học sinh thực hiện nhiệm vụ cùng loại được quy ước làm đơn vị
hiện
theo nhóm
 Phép ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác