Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ ĐẢO
Người gửi: Phạm Vương
Ngày gửi: 23h:48' 22-09-2024
Dung lượng: 273.6 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn: TỰ ĐẢO
Người gửi: Phạm Vương
Ngày gửi: 23h:48' 22-09-2024
Dung lượng: 273.6 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT ...................
ĐỀ KIỂM TRA MÔN ......... - KHỐI .........
Họ tên: ..................................................
Năm học: 2023 - 2024
Lớp: ............. SBD: ..............................
Thời gian: .......Phút
Đề 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Nhiệt động lực học là một lĩnh vực vật lý nghiên cứu các hiện tượng về nhiệt, quá trình về nhiệt của thế
giới tự nhiên về mặt…(1)...và biến đổi…(2)…. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
A. (1) năng lượng; (2) năng lượng.
B.(1) nhiệt động; (2) nhiệt động.
C. (1) năng lượng; (2) nhiệt động.
D. (1) nhiệt động; (2) năng lượng.
Câu 2: Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích, nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào sau đây không được
xác định bằng phương trình trạng thái của khí lý tưởng ?
A. Nung nóng một lượng khí trong bình đậy kín
B. Dùng tay bóp lõm quả bóng bàn
C. Nung nóng một lượng khí trong một xilanh kín có pit-tong làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pit-tông di
chuyển
D. Thổi phồng một quả bóng bay
Câu 3: Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi, gọi
áp suất, T là nhiệt độ tuyệt đối. Tỷ số nào sau đây không đổi?
là số phân tử trong một đơn vị thể tích, p là
A.
.
B. .
C.
.
D.
.
Câu 4: Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?
A. Chuyển động hoàn toàn tự do.
B. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
C. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
D. Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Câu 5: Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra phụ thuộc vào?
A. thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật.
B. khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
C. nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường.
D. khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
Câu 6: Nhiệt độ nóng chảy của vật rắn phụ thuộc vào
A. bản chất và nhiệt độ của vật rắn
B. bản chất của vật rắn.
C. bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài.
D. bản chất của vật rắn và áp suất ngoài.
Câu 7: Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất
lỏng.
B. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
C. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm
theo sự bay hơi.
D. Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kỳ.
Câu 8: Để giải thích các hiện tượng nhiệt quan sát được như: sự tồn tại của các thể, sự truyền nhiệt, sự nóng
chảy, sự bay hơi,.. các nhà khoa học đã đưa ra mô hình lý thuyết khái quát về cấu tạo chất, gọi là
A. thuyết cấu tạo phân tử.
B. mô hình động học phân tử.
C. mô hình động lực học phân tử.
D. thuyết động lực học phân tử.
Câu 9: Nhiệt độ là khái niệm dùng để xác định
A. mức độ nhanh, chậm của một vật.
B. mức độ nặng, nhẹ của một vật.
C. mức độ nóng, lạnh của một vật.
D. mức độ cứng, dẻo của một vật.
Câu 10: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A. Thể tích.
B. Áp suất.
C. Khối lượng.
D. Nhiệt độ tuyệt
đối.
Câu 11: Nhiệt độ mùa đông tại Thành phố New York (Mỹ) là 283K, ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ ở đó
là:
A. 5∘C
B. −10∘C
C. −5∘C
D. 10∘C
Câu 12: Một khối khí có thể tích 1 m3, nhiệt độ 110 C . Để giảm thể tích khí còn một nửa khi áp suất không đổi
cần
A. giảm nhiệt độ đến -11° C
B. giảm nhiệt độ đến –131° C
C. tăng nhiệt độ đến 22° C
D. giảm nhiệt độ đến 5,4° C
Câu 13: Nhiệt lượng nhiệt cần cung cấp để biến đổi m = 6,0 k nước đá ở t1 = -200C thành hơi nước ở t2 =
1000C là Qtp. Cho biết nước đá có nhiệt dung riêng là cd = 2090 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng là λ = 3,4.105
J/kg, nước có nhiệt dung riêng là cn = 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng là L = 2,3.106 J/kg. Bỏ qua sự mất
mát nhiệt do bình chứa hấp thụ và do truyền ra bên ngoài. Giá trị Qtp gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 18,6.106 (J)
B. 21,5.106 (J)
C. 25,1.106 (J)
D. 27,3.106 (J)
Câu 14: Một bình khí ở nhiệt độ -3°C được đóng kín bằng một nút có tiết diện 2,5 cm2. Áp suất khí trong bình
và ở ngoài bằng nhau và bằng 100 kPa . Hỏi phải đun nóng khí đến nhiệt độ nào để nút có thể bật ra nếu lực ma
sát giữ nút bằng 12 N?
A. 182° C
B. 136° C
C. 224°C
D. 126,6° C
o
Câu 15: Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho 0,2kg nước đá ở -20 C tan thành nước và sau đó được
tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100o C . Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg,
nhiệt dung riêng của nước đá là 2,09.103J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước 4,18.103J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng
của nước là 2,3.106J/kg.
A. 580 kJ.
B. 495 kJ.
C. 620 kJ
D. 760 kJ.
Câu 16: Cho chất khí có biến đổi trạng thái như hình vẽ. Khối khí có sự biến đổi trạng thái 1→2→3→4→1
như sau
A. đẳng tích
đẳng áp
đẳng tích
đẳng áp.
B. đẳng tích
đẳng nhiệt
đẳng áp
đẳng tích.
C. đẳng nhiệt
đẳng áp
đẳng tích
đẳng nhiệt.
D. đẳng áp
đẳng tích
đẳng nhiệt
đẳng áp.
Câu 17: Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Tính độ biến thiên
nội năng của quả bóng, mặt sân và không khí.
A. 70 J.
B. 30 J.
C. 3 J.
D. 7 J.
3
3
Câu 18: Khi đổ 50 cm rượu vào 50 cm nước, ta thu được một hỗn hợp rượu - nước có thể tích
A. lớn hơn 100 cm3.
B. nhỏ hơn 100 cm3.
3
C. bằng 100 cm .
D. có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100 cm3.
PHẦN II.Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Trong mỗi ý A)B)C)D) ở mỗi câu thí
sinh chọn Đúng hoặc Sai
Câu 1: Biết khối lượng của 1 mol không khí ôxi là 32 g. 4 g khí ôxi là khối lượng của bao nhiêu mol khí ôxi?
A. 1 mol.
B. 0,25 mol.
C. 0,125 mol.
D. 2 mol.
Câu 2: Trong hệ tọa độ (V,T), đường đẳng nhiệt là:
A. Đường thẳng song song trục V.
B. Đường thẳng có phương qua O.
C. Đường hypebol.
D. Đường thằng vuông góc trục T.
Câu 3: Chuyển động của phân tử:
A. Các phân tử chuyển động không ngừng.
B. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra .
C. Các phân tử luôn dao động quanh vị trí cân bằng.
D. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Câu 4: Hình bên là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước
A. Dụng cụ số (2) là nhiệt lượng kế
B. Dụng cụ số (1) là biến thế nguồn
C. Dụng cụ số (5) là cân điện tử
D. Dụng cụ số (3) là nhiệt kế điện tử
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32∘C lên 117∘C và giữ áp suất không đổi thì thể tích
khí tăng thêm 1,7 lít. Thể tích của lượng khí sau khi tăng nhiệt độ bằng bao nhiêu lít (kết quả lấy đến 1 chữ số
sau dấu phẩy thập phân) ?
Câu 2: Xilanh nằm ngang, bên trong có chứa 240cm3 khí ở nhiệt độ t1 = 470C . Pittong có diện tích ngang là
15cm2. Ban đầu pittong đứng yên, đẩy pittong bằng một lực F để nén khí, pittongdịch chuyển 4 cm rồi dừng
lại, lúc đó nhiệt độ của khí là t2 = 870C . Biết áp suất khí quyển làp0 = 105Pa, bỏ qua ma sát. Độ lớn lực F
bằng bao nhiêu N (làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 3: Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ. Biết ở
trạng thái (1) chất khí có thể tích V1 = 100 cm3. Thể tích của chất khí tại trạng thái (2) bằng bao nhiêu cm3?
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, Nam cần đun cho 1kg nước tăng nhiệt độ từ -20°C biến thành hơi. Bỏ qua các
hao phí, Nhiệt lượng cần thiết cho quá trình này là x(kJ). Hãy tìm x?
Câu 5: Lấy gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2. Xác định độ tăng nội năng của giọt nước nặng 1 g (theo đơn vị
J, lấy 2 chữ số ở phần thập phân) rơi từ độ cao 96 m xuống và đập vào cánh tuabin, biết rằng 67% thế năng của
nước biến thành nội năng của nước .
Câu 6: Thả một quả cầu bằng thép có khối lượng m1 = 2 kg được nung tới nhiệt độ 6000C vào một hỗn hợp
nước và nước đá có khối lượng tổng cộng là m2 = 2 kg ở 00C . Cho nhiệt dung riêng của thép, nước là: c1=
460 J/kg.K; c2 = 4200 J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4.105 J/kg. Khối lượng nước đá ban
đầu có trong hỗn hợp bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân) ? Biết nhiệt độ cuối
cùng của hỗn hợp là 500C .
ĐỀ KIỂM TRA MÔN ......... - KHỐI .........
Họ tên: ..................................................
Năm học: 2023 - 2024
Lớp: ............. SBD: ..............................
Thời gian: .......Phút
Đề 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1: Nhiệt động lực học là một lĩnh vực vật lý nghiên cứu các hiện tượng về nhiệt, quá trình về nhiệt của thế
giới tự nhiên về mặt…(1)...và biến đổi…(2)…. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
A. (1) năng lượng; (2) năng lượng.
B.(1) nhiệt động; (2) nhiệt động.
C. (1) năng lượng; (2) nhiệt động.
D. (1) nhiệt động; (2) năng lượng.
Câu 2: Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích, nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào sau đây không được
xác định bằng phương trình trạng thái của khí lý tưởng ?
A. Nung nóng một lượng khí trong bình đậy kín
B. Dùng tay bóp lõm quả bóng bàn
C. Nung nóng một lượng khí trong một xilanh kín có pit-tong làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pit-tông di
chuyển
D. Thổi phồng một quả bóng bay
Câu 3: Khi làm nóng một lượng khí có thể tích không đổi, gọi
áp suất, T là nhiệt độ tuyệt đối. Tỷ số nào sau đây không đổi?
là số phân tử trong một đơn vị thể tích, p là
A.
.
B. .
C.
.
D.
.
Câu 4: Chuyển động nào sau đây là chuyển động của riêng các phân tử ở thể lỏng?
A. Chuyển động hoàn toàn tự do.
B. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.
C. Dao động xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
D. Chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Câu 5: Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra phụ thuộc vào?
A. thể tích, nhiệt độ ban đầu và chất cấu tạo nên vật.
B. khối lượng của vật, chất cấu tạo nên vật và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
C. nhiệt độ ban đầu, nhiệt độ lúc sau và áp suất của môi trường.
D. khối lượng, thể tích và độ thay đổi nhiệt độ của vật.
Câu 6: Nhiệt độ nóng chảy của vật rắn phụ thuộc vào
A. bản chất và nhiệt độ của vật rắn
B. bản chất của vật rắn.
C. bản chất và nhiệt độ của vật rắn, đồng thời phụ thuộc áp suất ngoài.
D. bản chất của vật rắn và áp suất ngoài.
Câu 7: Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
A. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất
lỏng.
B. Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.
C. Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ. Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm
theo sự bay hơi.
D. Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kỳ.
Câu 8: Để giải thích các hiện tượng nhiệt quan sát được như: sự tồn tại của các thể, sự truyền nhiệt, sự nóng
chảy, sự bay hơi,.. các nhà khoa học đã đưa ra mô hình lý thuyết khái quát về cấu tạo chất, gọi là
A. thuyết cấu tạo phân tử.
B. mô hình động học phân tử.
C. mô hình động lực học phân tử.
D. thuyết động lực học phân tử.
Câu 9: Nhiệt độ là khái niệm dùng để xác định
A. mức độ nhanh, chậm của một vật.
B. mức độ nặng, nhẹ của một vật.
C. mức độ nóng, lạnh của một vật.
D. mức độ cứng, dẻo của một vật.
Câu 10: Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A. Thể tích.
B. Áp suất.
C. Khối lượng.
D. Nhiệt độ tuyệt
đối.
Câu 11: Nhiệt độ mùa đông tại Thành phố New York (Mỹ) là 283K, ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ ở đó
là:
A. 5∘C
B. −10∘C
C. −5∘C
D. 10∘C
Câu 12: Một khối khí có thể tích 1 m3, nhiệt độ 110 C . Để giảm thể tích khí còn một nửa khi áp suất không đổi
cần
A. giảm nhiệt độ đến -11° C
B. giảm nhiệt độ đến –131° C
C. tăng nhiệt độ đến 22° C
D. giảm nhiệt độ đến 5,4° C
Câu 13: Nhiệt lượng nhiệt cần cung cấp để biến đổi m = 6,0 k nước đá ở t1 = -200C thành hơi nước ở t2 =
1000C là Qtp. Cho biết nước đá có nhiệt dung riêng là cd = 2090 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng là λ = 3,4.105
J/kg, nước có nhiệt dung riêng là cn = 4180 J/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng là L = 2,3.106 J/kg. Bỏ qua sự mất
mát nhiệt do bình chứa hấp thụ và do truyền ra bên ngoài. Giá trị Qtp gần giá trị nào nhất sau đây?
A. 18,6.106 (J)
B. 21,5.106 (J)
C. 25,1.106 (J)
D. 27,3.106 (J)
Câu 14: Một bình khí ở nhiệt độ -3°C được đóng kín bằng một nút có tiết diện 2,5 cm2. Áp suất khí trong bình
và ở ngoài bằng nhau và bằng 100 kPa . Hỏi phải đun nóng khí đến nhiệt độ nào để nút có thể bật ra nếu lực ma
sát giữ nút bằng 12 N?
A. 182° C
B. 136° C
C. 224°C
D. 126,6° C
o
Câu 15: Tính nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm cho 0,2kg nước đá ở -20 C tan thành nước và sau đó được
tiếp tục đun sôi để biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100o C . Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg,
nhiệt dung riêng của nước đá là 2,09.103J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước 4,18.103J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng
của nước là 2,3.106J/kg.
A. 580 kJ.
B. 495 kJ.
C. 620 kJ
D. 760 kJ.
Câu 16: Cho chất khí có biến đổi trạng thái như hình vẽ. Khối khí có sự biến đổi trạng thái 1→2→3→4→1
như sau
A. đẳng tích
đẳng áp
đẳng tích
đẳng áp.
B. đẳng tích
đẳng nhiệt
đẳng áp
đẳng tích.
C. đẳng nhiệt
đẳng áp
đẳng tích
đẳng nhiệt.
D. đẳng áp
đẳng tích
đẳng nhiệt
đẳng áp.
Câu 17: Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Tính độ biến thiên
nội năng của quả bóng, mặt sân và không khí.
A. 70 J.
B. 30 J.
C. 3 J.
D. 7 J.
3
3
Câu 18: Khi đổ 50 cm rượu vào 50 cm nước, ta thu được một hỗn hợp rượu - nước có thể tích
A. lớn hơn 100 cm3.
B. nhỏ hơn 100 cm3.
3
C. bằng 100 cm .
D. có thể bằng hoặc nhỏ hơn 100 cm3.
PHẦN II.Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Trong mỗi ý A)B)C)D) ở mỗi câu thí
sinh chọn Đúng hoặc Sai
Câu 1: Biết khối lượng của 1 mol không khí ôxi là 32 g. 4 g khí ôxi là khối lượng của bao nhiêu mol khí ôxi?
A. 1 mol.
B. 0,25 mol.
C. 0,125 mol.
D. 2 mol.
Câu 2: Trong hệ tọa độ (V,T), đường đẳng nhiệt là:
A. Đường thẳng song song trục V.
B. Đường thẳng có phương qua O.
C. Đường hypebol.
D. Đường thằng vuông góc trục T.
Câu 3: Chuyển động của phân tử:
A. Các phân tử chuyển động không ngừng.
B. Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra .
C. Các phân tử luôn dao động quanh vị trí cân bằng.
D. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Câu 4: Hình bên là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước
A. Dụng cụ số (2) là nhiệt lượng kế
B. Dụng cụ số (1) là biến thế nguồn
C. Dụng cụ số (5) là cân điện tử
D. Dụng cụ số (3) là nhiệt kế điện tử
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32∘C lên 117∘C và giữ áp suất không đổi thì thể tích
khí tăng thêm 1,7 lít. Thể tích của lượng khí sau khi tăng nhiệt độ bằng bao nhiêu lít (kết quả lấy đến 1 chữ số
sau dấu phẩy thập phân) ?
Câu 2: Xilanh nằm ngang, bên trong có chứa 240cm3 khí ở nhiệt độ t1 = 470C . Pittong có diện tích ngang là
15cm2. Ban đầu pittong đứng yên, đẩy pittong bằng một lực F để nén khí, pittongdịch chuyển 4 cm rồi dừng
lại, lúc đó nhiệt độ của khí là t2 = 870C . Biết áp suất khí quyển làp0 = 105Pa, bỏ qua ma sát. Độ lớn lực F
bằng bao nhiêu N (làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 3: Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ. Biết ở
trạng thái (1) chất khí có thể tích V1 = 100 cm3. Thể tích của chất khí tại trạng thái (2) bằng bao nhiêu cm3?
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, Nam cần đun cho 1kg nước tăng nhiệt độ từ -20°C biến thành hơi. Bỏ qua các
hao phí, Nhiệt lượng cần thiết cho quá trình này là x(kJ). Hãy tìm x?
Câu 5: Lấy gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s2. Xác định độ tăng nội năng của giọt nước nặng 1 g (theo đơn vị
J, lấy 2 chữ số ở phần thập phân) rơi từ độ cao 96 m xuống và đập vào cánh tuabin, biết rằng 67% thế năng của
nước biến thành nội năng của nước .
Câu 6: Thả một quả cầu bằng thép có khối lượng m1 = 2 kg được nung tới nhiệt độ 6000C vào một hỗn hợp
nước và nước đá có khối lượng tổng cộng là m2 = 2 kg ở 00C . Cho nhiệt dung riêng của thép, nước là: c1=
460 J/kg.K; c2 = 4200 J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4.105 J/kg. Khối lượng nước đá ban
đầu có trong hỗn hợp bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân) ? Biết nhiệt độ cuối
cùng của hỗn hợp là 500C .
 









Các ý kiến mới nhất