Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Luyện
Ngày gửi: 14h:49' 17-11-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664

ĐỀ TUYỂN TẬP
BÀI TẬP ĐỒ THỊ VẬT LÍ HAY VÀ KHÓ THCS
(Dùng cho ôn thi HSG Vật lí cấp Huyện, Tỉnh, Chuyên Lí)

Chúc bạn may mắn và thành công

GÓC CHIA SẺ
CẢM ƠN BẠN ĐÃ ỦNG HỘ NHÓM – CHÚC BẠN THÀNH CÔNG
Kính thưa các thầy cô đáng kính và các em học sinh thân yêu, tài liệu này được
thực hiện bởi rất nhiều công sức của nhóm các thầy cô Vật lí. Tài liệu sẽ rất thiết thực với
các thầy cô dạy Vật lí cũng như học sinh có định hướng ôn HSG, thi Chuyên, thi ĐH.
Tài liệu rất phù hợp với mục đích ra đề thi, soạn giảng, ôn luyện …..
Để tiết kiệm thời gian, chia sẻ, ủng hộ và tạo động lực cho nhóm rất mong bạn đọc
ủng hộ bằng cách đăng ký nhận bộ đáp án chi tiết và đầy đủ của bộ tài liệu này, cụ thể như
sau:
Gói 99K: Đề, đáp án (File PDF)
Gói 199K: Đề, đáp án (File PDF + Word)
Ad mong được kết bạn để giải đáp và trao đổi mọi thắc mắc liên quan và không liên
quan đến tài liệu.
Lưu ý: Nhóm biên soạn mong muốn tài liệu được sử dụng bởi những
người tử tế. Do đó, khi bạn đồng ý mua một trong các gói trên đồng nghĩa với việc bạn
đã lấy danh dự, lòng tự trọng của bản thân và gia đình để cam kết với nhóm biên soạn
rằng bạn sẽ tôn trọng nguyên tắc bản quyền; không sử dụng tài liệu với mục đích thương
mại hóa, viết sách; không đưa lên các diễn đàn internet….
Hình thức: Chuyển khoản hoặc thẻ nạp điện thoại.
Trân trọng cảm ơn!
Fb Đặng Hữu Luyện (https://www.facebook.com/danghuuluyen)
Zalo: 0984024664.
Nhóm Fb: KHO VẬT LÍ THCS-THPT
(https://www.facebook.com/groups/khovatlithcsthpt)

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 2

Câu 1. Hai con bọ đồng thời bắt đầu di chuyển đều dọc theo các cạnh của hình vuông. Đồ
thị khoảng cách L (t) giữa 2 con bọ từ thời điểm t được hiển thị trong hình. Tìm vận tốc
của con vật và độ dài cạnh hình vuông.

Câu 2. Hai con bọ bắt đầu di chuyển cùng một lúc tốc độ bằng nhau ở các cạnh của một
tam giác đều: một con từ đỉnh, con kia ở trung điểm cạnh bên của tam giác (xem hình). Sự
phụ thuộc thời gian của khoảng cách giữa hai con bọ được thể hiện ở hình vẽ. Tính độ dài
cạnh của hình tam giác? Tốc độ của con bọ là bao nhiêu?

Câu 3. Hình vẽ dưới thể hiện đồ thị quãng đường đi được theo thời gian của hai vật. Xác
định xem vận tốc của vật thứ hai v2 lớn hơn vận tốc của vật thứ nhất v1 bao nhiêu lần.

Câu 4. Hai ô tô đang di chuyển từ hai thành phố về phía nhau với vận tốc không đổi trên
cùng một đường thẳng. Đồ thị thể hiện sự phụ thuộc khoảng cách giữa các hai theo thời
gian. Vận tốc xe thứ hai là 25 m/s. Ôtô thứ nhất chuyển động với vận tốc bao nhiêu?

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 3

Câu 5. Trong một buổi tập của đội tuyển Anh trước vòng chung kết Euro 2024, huấn luyện
viên yêu cầu các cầu thủ chạy cùng chiều trên một đường thẳng với vận tốc không đổi v 1
nhưng riêng trong đoạn AB có chiều dài L trên đường thẳng đó thì các cầu thủ phải chuyển
sang chạy với vận tốc không đổi v2 (v2>v1). Khoảng cách d giữa hai cầu thủ Saka (chạy
trước) và Rice (chạy sau) phụ thuộc vào thời gian t được máy tính ghi lại thành đồ thị như
hình vẽ. Hãy xác định v1, v2 và L.

Câu 6. Tan giờ học, hai bạn Nam (A) và Ngọc
(B) cùng rời trường và đi về nhà. A đi bộ với
tốc độ không đổi 𝑣0 , B đi xe với tốc độ 𝑣1 . Sau
khi đi được một lúc, A cảm thấy hơi mệt nên
dừng nghỉ giải lao. Nghỉ được một lát thấy mình
vẫn chưa ổn, A gọi điện cho B nhờ B đến đưa
mình về nhà. Nghe điện xong, B ngay lập tức
quay xe đến đón A với tốc độ mới 𝑣2 (𝑣2 > 𝑣1 ),
còn A tiếp tục đi về nhà với tốc độ như cũ.
Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
khoảng cách 𝐿 giữa hai bạn theo quãng đường
mà A đã đi được. Khoảng thời gian từ lúc rời
trường đến khi B gặp lại A là 𝑇 = 24 phút. Biết rằng, nhà A, nhà B và trường học nằm ở
ven một con đường thẳng.
a. Tính tốc độ trung bình của A và B trong thời gian 𝑇.
b. Thời gian gọi điện giữa A và B là 1,5 phút, trong thời gian đó, cả A và B đều dừng
chuyển động. Tính 𝑣0 , 𝑣1 , 𝑣2 và tổng thời gian A dừng để nghỉ ngơi và nói chuyện điện
thoại.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 4

Câu 7.
Hình 7.1 là sơ đồ sử dụng ô tô để kéo vật nặng hình
trụ (diện tích đáy S và chiều cao h ) từ dưới nước lên
trên theo phương thẳng đứng. Trong quá trình kéo vật
nặng, dây nối ô tô và vật nặng luôn cân bằng, vận tốc
của ô tô không đổi v = 0, 2 m/s hướng như hình vẽ. Tại
thời điểm t = 0 , ô tô bắt đầu kéo vật. Đồ thị biểu diễn
công suất toàn phần P của ô tô theo thời gian t như
hình 7.2 ( P nhỏ hơn công suất cực đại của ô tô). Hiệu
suất quá trình kéo vật của ô tô là 80%. Bỏ qua lực cản
của nước và lực ma sát ở trục ròng rọc. Dây nối ô tô và
vật không dãn, khối lượng của ròng rọc không đáng kể.
Ma sát của bánh xe với mặt đường đủ lớn trong suốt quá
trình chuyển động của ô tô. Cho khối lượng riêng của
nước là 1000 kg/m3. Biết: thể tích hình trụ V = Sh
1. Tìm khối lượng của vật và khối lượng riêng của
chất tạo nên vật.

Hình 7.1

Hình 7.2

2. Tìm áp lực của nước tác dụng lên mặt trên của vật nặng hình trụ tại thời điểm t = 0 .
Câu 8.
Do những nguyên nhân khác nhau nên một
bể ngâm chứa xăng đã bị nước xâm lấn chiếm chỗ
ở phần dưới của bể. Để kiểm tra lượng xăng còn lại
và mức độ xâm lấn của nước trong bể, người ta dùng
một mẫu vật hình trụ có khối lượng M buộc vào đầu
sợi dây mảnh, nhẹ, không co dãn. Đầu còn lại của
sợi dây được móc vào một lực kế thích hợp. Cầm
lực kế thả từ từ vật M vào bể sao cho vật luôn cân
bằng và có trục thẳng đứng. Biết sợi dây luôn căng.
Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc số chỉ trên lực kế (Flk) theo độ sâu x của
vật M (x được tính từ mặt thoáng của xăng trong bể đến đáy dưới của vật M). Cho rằng sự
thay đổi của mực nước và mực xăng trong bể do vật M gây ra là không đáng kể.
a) Từ đồ thị, em hãy xác định:
- Khối lượng M và chiều cao H của mẫu vật.
- Độ cao L của cột xăng còn lại trong bể.
b) Cho khối lượng riêng của nước là D0 = 1000 kg/m3. Tính khối lượng riêng D1 của
xăng.

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 5

Câu 9. Nước bắt đầu được đổ vào một bình hình trụ, dưới đáy bình có một vật khối lập
phương ở đáy. Trên hình vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ cao h của mực nước
trong bình với thể tích V của nước đổ vào. Tìm khối lượng riêng của vật liệu khối và chiều
dài cạnh của khối lập phương. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.

Câu 10. Nước được đổ từ vòi vào một bình có tiết diện không đổi S = 100 cm2 sao cho
rằng cùng một lượng nước vào bình trong những khoảng thời gian bằng nhau là như nhau.
Mật độ nước D = 1 g/cm3. Sử dụng biểu đồ áp suất như hình vẽ p của nước xuống đáy bình
từ thời điểm t, xác định:

a. Tốc độ dâng của mực nước trong bình (biểu thị kết quả bằng mm/s)
b. Thể tích của bình.
Câu 11. Khi muối hòa tan trong nước, mật độ
của chất lỏng tăng lên. Đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của mật độ nước muối vào khối lượng
muối hòa tan trong đó được thể hiện trên hình.
Một khối có kích thước 15 cm x 10 cm x 5 cm
được cắt từ gỗ ô liu có khối lượng riêng là 960
kg/m3 và được hạ xuống để nổi trong nước sạch.
Khối nổi sao cho cạnh ngắn nhất của nó thẳng
đứng.
a. Hỏi có thể đặt tối đa bao nhiêu đồng xu, mỗi đồng xu nặng 4 g, có thể đặt lên khối này
mà nó không chìm?
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 6

b. 14 gam muối được hòa tan trong nước. Tìm mật độ của dung dịch thu được. Thể hiện
câu trả lời của bạn bằng kg/m3, làm tròn đến số nguyên gần nhất.
c. Khối tương tự được hạ xuống để nổi trong dung dịch thu được ở phần b. Hỏi có thể đặt
tối đa bao nhiêu quả nặng 4 g mỗi quả lên khối trong trường hợp này để nó không chìm?
Câu 12. Trong một cốc cách nhiệt, phía dưới đáy có một lượng nước đã bị đóng băng, họ
bắt đầu đổ nước với tốc độ dòng chảy không đổi. Việc này được thực hiện chậm đến mức
nhiệt độ của toàn bộ vật đựng trong cốc tại mỗi thời điểm vẫn như cũ. Đồ thị khối lượng
nước đá theo thời gian được thể hiện trên hình.

Bỏ qua tổn thất nhiệt, xác định nhiệt độ ban đầu của nước đá  đ và nhiệt độ  n của nước
đổ vào. Vẽ đồ thị khối lượng nước lỏng theo thời gian trong khoảng thời gian 0 − 12 phút.
Nước không chảy ra khỏi cốc.
Biết nhiệt dung riêng của nước cn = 4200 J/(kg.K); nhiệt dung riêng của nước đá cđ = 2100
J/(kg .K); nhiệt dung riêng nóng chảy của nước đá λ = 320 kJ/K.
Câu 13. Hai viên nang chứa chất rắn và chất lỏng có
cùng khối lượng được đặt trong nhiệt lượng kế - trong
nhiệt lượng kế đầu tiên đặt một viên nang chứa chất
lỏng, trong nhiệt lượng kế thứ hai đặt viên nang chứa
chất rắn. Tại thời điểm t   = 0 s, chế độ làm mát được
bật ở nhiệt lượng kế thứ nhất và chế độ sưởi ấm ở nhiệt
lượng kế thứ hai. Công suất của các bộ phận làm mát
và sưởi ấm là như nhau, không có hiện tượng thất
thoát nhiệt. Hình vẽ biểu diễn đồ thị nhiệt độ T (0C)
của các vật thể này theo thời gian t(s). Xác định tỉ số
nhiệt dung riêng của vật thứ hai ở trạng thái lỏng với
nhiệt dung riêng của vật thứ nhất ở trạng thái lỏng.
Câu 14. Cho đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của khối chất lỏng theo nhiệt lượng cung
cấp có dạng hình bên. Biết nhiệt dung riêng của chất lỏng đó C = 2500J/Kg.K. Nhiệt hoá
hơi của chất lỏng này là bao nhiêu?

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 7

Câu 15. Những miếng thiếc được đổ vào nồi rồi đặt lên bếp điện. Trong mỗi phút, bếp
truyền một lượng nhiệt trung bình sang thiếc bằng 500 J. Trên hình là đồ thị thay đổi nhiệt
độ của thiếc theo thời gian. Cần bao nhiêu nhiệt lượng để làm nóng chảy thiếc đến nhiệt
độ nóng chảy?

Câu 16. Nước được đun nóng trên bếp điện. Nhiệt độ nước
ban đầu t0 = 140 C , thể tích nước V   = 2 (lít). Điện trở của
bếp điện là R = 20 (  ) , dòng điện trong bếp điện là I   = 5
A.
Sự phụ thuộc của công suất hao phí P của bếp điện vào
thời gian t được biểu diễn trên đồ thị (xem hình).
1. Tìm công suất Pn của lò sưởi.
2. Sau bao lâu khi bắt đầu đun nóng, nhiệt độ của nước sẽ bằng t 1  = 25 °C?
Mật độ của nước ρ = 1000 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước c   = 4200 J/(kg °C).
Câu 17. Nhờ một cơ hội may mắn, cô sinh viên xuất sắc Grisha và đệ nhất mỹ nhân Arisha
đã có cơ hội cùng nhau làm công việc thí nghiệm về vật lý. Công việc yêu cầu đặt một viên
nang chứa nước đá vào một nhiệt lượng kế đã được làm nóng và lấy nó ra chính xác vào
thời điểm khi toàn bộ nước đá đã tan hết và nhiệt độ của nước thu được vẫn bằng 00C .
Grisha cẩn thận tính toán chính xác thời gian bắt đầu và kết thúc phép đo, bật chế độ làm
nóng của lò sưởi, đặt 0,5 kg nước đá vào nhiệt lượng kế và bắt đầu đo chính xác vào lúc
9:00 giờ Moscow. “Thật là nhàm chán,” Arisha nghĩ sau khoảng một phút và đổ một ít
nước đá vào nhiệt lượng kế. Grisha kinh hoàng nhìn vào biểu đồ và buồn bã nghĩ, “Vẻ đẹp
đòi hỏi sự hy sinh…”. Sử dụng biểu đồ, xác định thời gian chính xác ở Moscow để lấy viên
nang ra khỏi nhiệt lượng kế là mấy giờ để đáp ứng các điều kiện làm việc trong phòng thí
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 8

nghiệm. Nhiệt nóng chảy của nước đá và nhiệt dung riêng của nước đá lần lượt
bằng  = 330kJ / kg và c = 2,1kJ / ( kg.K ) .

Câu 18. Xô chứa hỗn hợp nước và đá. Khối lượng của hỗn hợp là M= 10 kg. Chiếc xô
được mang vào phòng và họ ngay lập tức bắt đầu đo nhiệt độ của hỗn hợp. Biểu đồ kết quả
của nhiệt độ hỗn hợp theo thời gian được hiển thị trong hình. Biết nhiệt dung riêng của
nước là c= 4200 J/kg.K và nhiệt nóng chảy của nước đá là  = 340 kJ/kg. Xác định xem
có bao nhiêu nước đá trong xô khi nó được mang vào phòng. Bỏ qua nhiệt dung của thùng.

Câu 19. Hình vẽ thể hiện đồ thị về sự phụ thuộc của công suất của đèn sợi đốt và điện trở
của dây tóc vào nhiệt độ. Hãy cho biết:

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 9

a. Điện áp trên dây tóc đèn khi đèn có công suất 200W là bao nhiêu?
b. Điện trở của cuộn dây đèn khi đèn có công suất 100W là bao nhiêu?
c. Khi nguồn điện cung cấp cho đèn giảm, điện áp trên nó tăng hay giảm?
Câu 20. Sử dụng lò sưởi có công suất đã biết, người ta đã nghiên cứu sự phụ thuộc của
nhiệt độ 1 kg chất vào lượng nhiệt nhận được từ lò sưởi. Kết quả đo được thể hiện trên hình
bằng các dấu chấm. Nhiệt dung riêng gần đúng của chất này là bao nhiêu?

Câu 21. Người ta dự định đun sôi 1 lít nước có nhiệt độ ban đầu 30oC bằng ấm điện hoạt
động bình thường có công suất 900W. Công suất hao phí khi đun nước phụ thuộc thời gian
theo đồ thị như hình vẽ. Tính thời gian dự định đun sôi nước? Biết nhiệt dung riêng của
nước là 4200J/kg.K.

Câu 22. Sự biến thiên nhiệt độ của khối nước đá đựng trong ca nhôm theo nhiệt lượng
cung cấp được cho trên đồ thị . Tìm khối lượng nước đá và khối lượng ca nhôm. Cho nhiệt
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 10

dung riêng của nước đá và nhôm là C1 = 4200 J/Kg.K;C2 = 880J/Kg.K ,nhiệt nóng chảy
của nước đá là 3,4.105J/Kg.

Câu 23. Một xô có chứa M=10kg hỗn hợp nước và nước đá được để trong phòng. Sự thay
đổi nhiệt độ của hỗn hợp theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị ở hình bên. Nhiệt dung
riêng của nước là 4200J/kg.K ; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105J/kg. Hãy xác định
lượng nước đá ban đầu có trong xô?

Câu 24.
Để khảo sát khối chất rắn đơn chất Y, người ta
đựng nó trong một khay bằng đồng với nguồn
nhiệt có công suất không đổi 75 W gắn dưới khay.
Sự thay đổi nhiệt độ của Y theo thời gian được biểu
diễn theo Hình vẽ.
1. Dự đoán trạng thái của Y ở giai đoạn AB và
giai đoạn CD. So sánh tốc độ gia tăng nhiệt độ
trong 2 giai đoạn này.
2. Trong giai đoạn BC: Tìm nhiệt lượng tỏa ra
của nguồn nhiệt. Tại sao nhiệt lượng Y thu được lại nhỏ hơn nhiệt lượng tỏa ra của nguồn?
Hãy đề xuất phương án để giảm bớt sự chênh lệch này.
3. Hãy dự đoán hiện tượng xảy ra ở giai đoạn DE
Câu 25. Trong một bình nhiệt lượng kế ban đầu chứa mo = 100g nước ở nhiệt độ to = 20°C.
Người ta nhỏ đều đặn các giọt nước nóng vào nước đựng trong bình nhiệt lượng kế. Đồ thị
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 11

biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ nước trong bình nhiệt lượng kế vào số giọt nước nóng
nhỏ vào bình được biểu diễn ở đồ thị hình vẽ. Hãy xác định nhiệt độ và khối lượng của mỗi
giọt nước. Giả thiết rằng khối lượng của các giọt nước nóng là như nhau và sự cân bằng
nhiệt được thiết lập ngay sau khi giọt nước nhỏ xuống; bỏ qua sự mất mát nhiệt do trao đổi
nhiệt với môi trường xung quanh và với nhiệt lượng kế khi nhỏ nước nóng.

Câu 26. Người ta đun một hỗn hợp gồm nước đá có khối lượng m và một chất rắn X dễ
nóng chảy có khối lượng mx = 1,05m trong một nhiệt lượng kế cách nhiệt, nhờ một dây đun
điện có công suất không đổi. Nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp là -400C. Dùng một nhiệt kế
nhúng vào nhiệt lượng kế và theo dõi sự phụ thuộc nhiệt độ của hỗn hợp t(0C) theo thời
gian T (đơn vị phút – min), trong khoảng thời gian từ 0 đến 50 phút thì thu được đồ thị như
hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng của nước đá là cn = 2100 J/kg.K; nhiệt dung riêng của chất
X ở trạng thái rắn là cx1 = 1200 J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi
trường xung quanh. Hãy xác định:
a) Nhiệt nóng chảy  của chất rắn X.
b) Nhiệt dung riêng cx2 của chất X ở trạng thái lỏng

Câu 27. Trong một bình cách nhiệt ban đầu chứa mo = 100g nước ở nhiệt độ to = 20oC,
người ta bắt đầu nhỏ đều đặn các giọt nước nóng vào bình, nhiệt độ các giọt nước nóng
không đổi. Hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ nước trong bình vào số
giọt nước đã nhỏ vào bình. Coi khối lượng của các giọt nước là như nhau và sự cân bằng
nhiệt được thiết lập ngay sau khi giọt nước nhỏ xuống. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi
trường và bình.
a) Tính nhiệt độ của nước nóng và khối lượng của mỗi giọt nước.
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 12

b) Giả thiết khi nhiệt độ của nước trong bình đạt 40°C, người ta không nhỏ thêm nước nóng
nữa và thả vào đó một miếng đồng có nhiệt độ 900C. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ
nước trong bình là 45°C. Tính khối lượng của miếng đồng. Biết nhiệt dung riêng của nước
và của đồng lần lượt là c=4200 J/kg.K, c1=380 J/kg.K.

Câu 28. Trong một bình cách nhiệt có chứa
sẵn một lượng nước có khối lượng m1, nhiệt
độ t1. Đổ thêm vào bình chứa một lượng
nước có khối lượng m2 ở nhiệt độ t2 = 4t1.
Biết đồ thị mô tả sự phụ thuộc của nhiệt độ t
vào nhiệt lượng Q như hình vẽ. Điểm A trên
đồ thị ứng với trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt
độ khi cân bằng nhiệt là t = 2t1. Bỏ qua sự
trao đổi nhiệt với bình cách nhiệt và môi
trường.
1. Xác định khối lượng m2 theo m1.
2. Bỏ thêm vào bình một lượng nước
đá có khối lượng m3, nhiệt độ t3 = -2t1. Nước
đá sau đó tan hết và sự biến đổi trạng thái của
nó theo đường gãy khúc B - C- D - E - K.
Xác định khối lượng nước đá m3 theo m1 đã bỏ vào bình.
Cho biết C là điểm giữa của OD, Q là nhiệt lượng,
của nước, c3 là nhiệt dung riêng của nước đá).

𝑐1
𝑐3

7

= (c1 là nhiệt dung riêng
3

3. Tìm nhiệt độ t1, t2, t3.
Biết c1 = 4200J/kg.K và nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 340000J/kg.

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 13

Câu 29.
Trong một bình nhiệt lượng kế có một lượng nước với thể tích V1 ở nhiệt độ t1 =
10°C. Người ta đổ thêm một thể tích nước V2 ở nhiệt độ t2 = 40°C vào bình. Biết thể tích
của nước thay đổi theo nhiệt độ, theo quy luật Vt = V0 (t + αt), với V0 và Vt lần lượt là thể
tích nước ở nhiệt độ 0°C và t°C, α là một hệ số không đổi. Khi cân bằng nhiệt, nước trong
bình nhiệt lượng kế có thể tích V, khối lượng m và nhiệt
độ là t = 20°C.
a) Giả thiết có thể bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường
và với bình nhiệt lượng kế. Khi đó hãy so sánh tổng (V1
+V2) và V. Tính tỉ số khối lượng nước trong bình nhiệt
lượng kế ban đầu (m1) và khối lượng nước đổ thêm (m2).
b) Thực tế thì không thể bỏ qua được mất mát nhiệt. Trong bình nhiệt lượng kế có một thiết
bị đun có điện trở R = 242Ω không thay đổi theo nhiệt độ. Khi nối với nguồn điện ổn định
220V và theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình theo thời gian thì được đồ thị
như hình vẽ. Biết m = 0,2kg và không thay đổi. Giải thích tại sao nước trong bình không
thể sôi được? Tính công suất hao phí trung bình trong thời gian nước tăng nhiệt độ và công
suất tỏa nhiệt ra môi trường khi nhiệt độ nước đã ổn định, nếu coi công suất cung cấp cho
nước là có ích. Nhiệt dung riêng của nước là c = 4200J/kg.k.
Câu 30. Trong một bài học vật lý, khi đang làm bài thí nghiệm, một học sinh quan sát hai
sợi dây nhôm mỏng có cùng chiều dài. Đối với mỗi sợi dây này, ông đo sự phụ thuộc của
dòng điện vào điện áp giữa hai đầu dây. Kết quả đo của anh ấy được hiển thị trong biểu đồ.

a. Xác định điện trở của dây số 1.
b. Diện tích mặt cắt của dây số 2 nhỏ hơn diện tích mặt cắt của dây số 1 bao nhiêu lần?
c. Khối lượng của dây số 1 là bao nhiêu nếu khối lượng của dây số 2 là 15 g?
THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 14

Câu 31. Màng tế bào là một cấu trúc phân tử được tạo thành từ protein và chất béo. Chức
năng chính của màng là “rào cản” - ngăn cách các chất bên trong tế bào sống với môi
trường bên ngoài, đảm bảo tính toàn vẹn của tế bào.

Được biết, ở điện áp thấp đặt vào màng ( U   < 200 − 300 mV), nó hoạt động giống như
một điện trở và tuân theo định luật Ohm. Ở điện áp trên 200–300 mV, màng không còn
tuân theo định luật Ohm: khi điện áp tăng, dòng điện tăng mạnh và màng bị phá hủy.
a. Tính điện trở màng dựa trên các ước tính sau đây về các thông số của nó:
- độ dày trung bình của màng là 8.10-9 m;
- điện trở suất của màng là 107 .m ;
- diện tích bề mặt của màng xấp xỉ 1,6.10-12 m2
b. Tính dòng điện chạy qua thành màng khi đặt hiệu điện thế 40 mV.
c. Khi màng bị kéo căng dưới tác dụng của áp suất thẩm thấu, diện tích bề mặt của nó tăng
lên. Màng trở nên mỏng hơn. Dòng điện chạy qua màng sẽ thay đổi bao nhiêu lần nếu diện
tích bề mặt của màng tăng 10%? Giả sử thể tích của màng và điện áp đặt vào nó không đổi.
Câu 32. Một mạch điện gồm điện trở R0 nối tiếp
với biến trở R. Đặt vào hai đầu đoạn mạch hiệu
điện thế U = 6V. Hình vẽ cho thấy biểu đồ thay
đổi cường độ dòng điện trong bộ biến trở tùy
thuộc vào điện trở của nó. Tính R0.

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 15

Câu 33. Một mạch điện gồm một nguồn điện áp không đổi U=3V, ampe kế có điện trở
trong rất nhỏ, bốn điện trở không đổi và một biến trở. Hình bên phải hiển thị biểu đồ số
đọc ampe kế tùy thuộc vào giá trị của biến trở R. Tìm giá trị điện trở của điện trở cố định
R1 Và R2.

Câu 34. Hình vẽ cho thấy sự phụ thuộc của dòng điện qua đèn sợi đốt vào điện áp đặt vào
nó. Khi mắc hai bóng đèn như vậy và một nguồncùng được mắc nối tiếp thì dòng điện
trong mạch là 0,35 A. Điện áp ở hai cực của nguồn là bao nhiêu? Bỏ qua điện trở trong của
nguồn.

Câu 35. Đặc tính dòng điện-điện áp của đèn sợi đốt
được thể hiện trong hình. Ở nguồn điện áp 12 V, nhiệt
độ của dây tóc đèn là 3100 K. Điện trở của dây tóc tỷ
lệ thuận với nhiệt độ của nó. Nhiệt độ của dây tóc ở
hiệu điện thế 6V là bao nhiêu?

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 16

Câu 36. Hình vẽ cho thấy sự phụ thuộc của dòng điện trong đèn sợi đốt vào điện áp đặt
vào nó. Tìm tổng điện áp trên nguồn dòng điện của mạch chứa một điện trở và một bóng
đèn mắc nối tiếp nếu dòng điện trong mạch là 0,4 A và công suất do điện trở cung cấp là
32 W.

Câu 37. Mạch điện như hình bên : Thanh điện trở hình trụ đồng chất AB dài L = 1m có
điện trở R = 1000 Ω, có con chạy C trượt được trên thành AB; điện trở R3 = 1000 Ω; nguồn
điện không đổi có hiệu điện thế U; các diện trở R1 ,R2 chưa biết giá trị. Bỏ qua điện trở
ampe kế, điện trở dây nối và điện trở tiếp xúc. Dịch chuyển con chạy C từ A đến B, sự phụ
thuộc của cường độ dòng điện I qua Ampe kế A theo chiều dài x (x = AC) được biểu diễu
như đồ thị hình vẽ.
a) Tìm tỉ số của các điện trở R1, R2?
b) Tính các điện trở R1, R2 và hiệu điện thế U của nguồn?

Câu 38. Để đo các điện trở R1 , R2 chưa biết giá trị, bạn A mắc mạch điện như Hình vẽ. Đặt
vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế không đổi U = 10V . Cho ampe kế có điện trở
không đáng kể, Rx là biến trở có thể đọc được giá trị của nó. Bạn A thay đổi giá trị của Rx,
ghi lại giá trị Rx và số chỉ ampe kế tương ứng (gọi là I A ). Từ đó bạn A vẽ được đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của Y =

1
theo giá trị của Rx như Hình bên.
IA

Tìm giá trị của điện trở R1 , R2 mà bạn A đo được.

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 17

Câu 39.
Đối với bóng đèn sợi đốt, khi tăng hiệu
điện thế giữa hai đầu đèn và cường độ dòng
điện qua đèn thì dây tóc bóng đèn bị đốt nóng
nhiều hơn. Sự tăng nhiệt độ của dây tóc bóng
đèn dẫn đến sự tăng điện trở của nó. Do đó trên
thực tế đồ thị sự phụ thuộc của cường độ dòng
điện qua đèn theo hiệu điện thế giữa hai đầu
đèn là một đường cong.
Trên hình là đồ thị thực nghiệm biểu diễn
sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I qua hai
loại bóng đèn Đ1 và Đ2 theo hiệu điện thế U
giữa hai đầu mỗi đèn.
a. Cho hai đèn Đ1 và Đ2 mắc song song
thành một đoạn mạch rồi nối hai đầu đoạn mạch vào hiệu điện thế U = 4,5 V. Hãy xác định
cường độ dòng điện qua đoạn mạch.
b. Cho hai đèn Đ1 và Đ2 mắc nối tiếp nhau. Để cường độ dòng điện qua mỗi đèn là I =
70 mA thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch cần có giá trị bằng bao nhiêu? Tính công
suất tiêu thụ của mỗi đèn khi đó.
c. Trong trường hợp đoạn mạch là hai đèn mắc nối tiếp như ở câu b nhưng chỉ có hiệu
điện thế 9 V để cấp cho đoạn mạch. Hỏi phải mắc thêm vào mạch một điện trở R có giá trị
bao nhiêu ôm (Ω) và mắc như thế nào để dòng điện qua mỗi đèn vẫn là 70 mA?
Câu 40.
Cho mạch điện như hình 40.1 : điện trở
R = 6Ω, R1 và R2 là các biến trở, nguồn điện
U = 12V không đổi. Điều chỉnh R1 đến giá trị R0
và giữ cố định, rồi điều chỉnh R2. Hình 40.2 là
đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của công suất tỏa
nhiệt P trên biến trở R2 vào giá trị của R2. Tính
R0 và Pmax.

Hình 40.1

Hình 40.2

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 18

Câu 41. Cho mạch điện như hình, vôn kế và ampe kế lý tưởng, 𝑅0 = 6Ω. Đóng khóa K,
điều chỉnh con chạy biến trở. Từ kết quả
đo, vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
số chỉ 𝑈𝑉 của vôn kế V và số chỉ 𝐼 của ampe
kế A như hình bên .
a) Tính điện trở 𝑅1 và hiệu điện thế
𝑈 của nguồn.
b) Điều chỉnh biến trở đến giá trị 𝑅𝑋
và 4𝑅𝑋 thì công suất tiêu thụ trên biến trở
có cùng giá trị. Tìm 𝑅𝑋 .
c) Xác định tọa độ điểm M trên đồ thị hình bên ứng với công suất tiêu thụ của biến
trở đạt giá trị cực đại.
Câu 42. Người ta sử dụng ba đèn LED xanh, vàng, đỏ đề làm đèn tín hiệu giao thông. Mỗi
đèn tạo bởi 60 bóng nhỏ, các bóng nhỏ đều có cùng cường độ định mức 𝐼0 = 20 mA nhưng
hiệu điện thế định mức khác nhau, lớn nhất với
bóng đỏ và nhỏ nhất với bóng xanh. Trong mỗi
đèn các bóng nhỏ được mắc thành 𝑚 dãy giống
nhau, mỗi dãy 𝑛 bóng (đèn màu khác nhau thì
𝑚, 𝑛 khác nhau). Các đèn được mắc vào cùng
hiệu điện thế 𝑈 = 12 V, khi đó các bóng nhỏ
sáng đúng định mức. Cường độ dòng điện qua
đèn tín hiệu theo thời gian như đồ thị hình bên
a) Trong khoảng thời gian 40 s ≤ 𝑡 ≤ 76 s đèn
tín hiệu màu gì sáng? Giải thích.
b) Biết điện năng tối đa và tối thiểu mà đèn tín hiệu tiêu thụ trong 1 phút là 240 J
và 192 J. Tìm giá trị 𝑚, 𝑛 của mỗi đèn tín hiệu.
c) Dùng tấm pin năng lượng mặt trời để cung cấp điện năng cho đèn tín hiệu trên.
Trung bình mỗi ngày tấm pin hoạt động 10 giờ, công suất sản xuất điện trung bình của
1 m2 tấm pin là 20 W . Tính diện tích tối thiểu của tấm pin để đèn tín hiệu hoạt động bình
thường trong 1 ngày đêm. Biết điện năng mà tấm pin sinh ra một phần được cung cấp cho
đèn tín hiệu, phần còn lại được dự trữ ở bộ lưu điện để sử dụng khi pin không cấp điện. Bỏ
qua hao phí của bộ lưu điện.
Câu 43. Một điểm sáng điểm nằm trên trục chính của một thấu kính hội tụ mỏng và cách
thấu kính một khoảng a . Điểm sáng qua thấu kính cho ảnh thật cách thấu kính một khoảng
b. Hình vẽ cho thấy đồ thị của b so với a . Xác định tiêu cự và độ tụ của thấu kính.

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 19

Câu 44. Một nguồn sáng điểm nằm trên trục chính của một thấu kính hội tụ mỏng cách
thấu kính một khoảng a . Ảnh thật của nguồn này trong một thấu kính nằm cách nó một
khoảng b . Hình vẽ cho thấy đồ thị của b so với a. Xác định tiêu cự và độ tụ của thấu kính.

Câu 45. Một thanh mỏng có chiều cao H = 1 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu
kính mỏng nhất định, cách thấu kính một khoảng d. Hình vẽ là đồ thị gần đúng về sự phụ
thuộc về độ cao h của ảnh và khoảng cách d. Tìm tiêu cự của thấu kính.

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 20

Câu 46. Một thanh mỏng có chiều cao H = 1 mm đặt vuông góc với trục chính của một
thấu kính mỏng nhất định, cách thấu kính một khoảng d. Hình vẽ là đồ thị gần đúng về sự
phụ thuộc về độ cao h của ảnh và khoảng cách d. Tìm tiêu cự của thấu kính.

Câu 47. Một nguồn sáng điểm di chuyển ra khỏi thấu kính hội tụ, di chuyển dọc theo trục
chính của nó. Tiêu cự của thấu kính là 10 cm. Trên hình vẽ là đồ thị khoảng cách x giữa
nguồn và thấu kính theo thời gian t.

a. Tại thời điểm t=0 (s), xác định vị trí và tính chất của ảnh.
b. Tại thời điểm t=15 (s), tính độ phóng đại của ảnh.
c. Tính tốc độ di chuyển của vật.
Câu 48. Một nguồn sáng điểm tiến tới một thấu kính hội tụ mỏng, di chuyển dọc theo trục
chính của thấu kính. Tiêu cự của thấu kính là 10 cm. Trên hình vẽ là đồ thị khoảng cách x
giữa nguồn sáng và thấu kính theo thời gian t .
a. Tại thời điểm t=0 (s), xác định vị trí và tính chất của ảnh.
b. Tại thời điểm t=20 (s), tính độ phóng đại của ảnh.
c. Tốc độ di chuyển của vật là:

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 21

Câu 49.
1. Đặt một vật AB vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ (A nằm trên trục
chính) thì thu được ảnh A'B' nhỏ hơn vật 3 lần và cách vật 12cm. Hãy xác định khoảng
cách từ vật đến thấu kính và tiêu cự của thấu kính.
2. Cho một thấu kính hội tụ có tiêu cự 10 cm. Một vật sáng là đoạn
thẳng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính (A nằm
trên trục chính của thấu kính). Vật sáng AB này qua thấu kính cho
ảnh A'B' và cách AB một đoạn L. Cố định vị trí của thấu kính, di
chuyển vật dọc theo trục chính của thấu kính sao cho ảnh của vật
qua thấu kính luôn là ảnh thật. Khi đó khoảng cách L thay đổi theo
khoảng cách từ vật đến thấu kính là OA = x được cho bởi đồ thị như
hình vẽ. Từ đồ thị tính giá trị x1, x0 và L0.
Câu 50.
Một tấm gương phẳng (G) được đặt thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng (Oxy)
nằm ngang, sao cho đường thăng chung giữa (G) với (Oxy) là (d).
4.1. Ban đầu, người ta đặt (G) để (d) được mô tả bởi (d):
y = ax + b như Hình vẽ. Chiếu một chùm sáng rất hẹp,
xem như tia sáng từ một nguồn laser nhỏ, nằm trên trục
Ox và hướng đến mặt phản xạ của gương.
a. Sử dụng thông tin trong Hình vẽ, xác định a và b.
b. Xác định góc hợp giữa tia tới với (d). Vẽ hình (đúng tỷ
lệ) mô tả sự phản xạ của tia sáng laser trên gương.
c. Viết phương trình đường thẳng (  ) mô tả tia phản xạ.
4.2 Lúc sau, người ta đặt (G) để (d) được mô tả bởi (d):
y=mx+n. Một nguồn sáng điểm S được đặt tại tọa độ (–4,
6) trong Oxy để các tia sáng từ S, phản xạ trên gương, tạo
ảnh S' của S có tọa độ (– 8, 2).
a. Vẽ hình (đúng tỷ lệ) mô tả sự tạo ảnh S' của S trên gương.
b. Xác định các hệ số m và n.

------------HẾT------------

THỜI GIAN LÀ VÀNG --->LH: Fb Đặng Hữu Luyện – Zalo/SĐT 0984024664 Trang 22
 
Gửi ý kiến