Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Thảo
Ngày gửi: 11h:36' 19-03-2025
Dung lượng: 164.3 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Thảo
Ngày gửi: 11h:36' 19-03-2025
Dung lượng: 164.3 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
1
NHÓM SOẠN ĐỀ TESLA
ĐỀ ÔN 1
Câu 1. Người ta rải bột của một chất dễ cháy thành một dải hẹp dọc theo một đoạn thẳng
từ A đến B và đồng thời châm lửa từ hai vị trí C, D ở trên đoạn AB. Vị trí thứ nhất C cách
A một đoạn bằng
1
chiều dài của đoạn AB, vị trí thứ hai D nằm giữa CB và cách vị trí
10
thứ nhất một đoạn a = 2,2 m. Do có gió thổi theo chiều từ A đến B nên tốc độ cháy lan của
ngọn lửa theo chiều gió nhanh gấp 7 lần theo chiều ngược lại. Toàn bộ dải bột sẽ cháy hết
trong thời gian 60 giây. Nếu tăng a lên gấp đôi giá trị ban đầu thì thời gian cháy hết toàn
bộ dải bột là 61 giây. Nếu giảm a xuống còn một nửa giá trị ban đầu thì thời gian cháy hết
toàn bộ dải bột là 60 giây. Tính chiều dài đoạn AB.
Câu 2.
2.1. Cho hai vật rắn đặc A, B không thấm nước, dạng hình lập phương cạnh a = 20cm.
Khối lượng mỗi vật lần lượt là m1 = 12kg và m2 = 6,4kg được nối với nhau bằng một sợi
dây không dãn ở tâm mỗi vật. Thả hai vật vào bể nước rộng, có độ sâu đủ lớn, nước có
khối lượng riêng Do = 1000kg/m3. Hãy mô tả trạng thái của hệ hai vật và tìm lực căng của
sợi dây.
2.2. Cho cơ hệ như hình 1. Ròng rọc nhẹ, khối lượng có
thể bỏ qua. Khối lượng các vật treo ở dưới các đầu dây là m1 = 1
kg và m2 = 1,5 kg. Các sợi dây nhẹ, không dãn. Bỏ qua mọi ma
sát và sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Ban đầu vật m1 nằm
trên sàn và m2 được giữ ở độ cao h = 36 cm sau đó thả nhẹ cho
hệ chuyển động. Tính tốc độ của mỗi vật khi vật 2 tiếp sàn.
R
m2
h
m1
sàn
Hình 1
Câu 3.
3.1. Chiếu một tia sáng từ không khí vào một môi trường có chiết suất n = 3 sao
cho tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Coi tốc độ của ánh sáng trong không khí là c =
3.108 m/s. Hãy tính:
a) Vận tốc của ánh sáng khi truyền trong môi trường này.
b) Góc tới và góc khúc xạ.
3.2. Cho thấu kính có tiêu cự 15cm, một điểm sáng S trên trục chính. Nếu cho S di
chuyển vuông góc với trục chính thấu kính, thì ảnh S' di chuyển ngược chiều với S có
quãng đường gấp 1,5 lần quãng đường của S.
2
a) Hãy cho biết loại ảnh, loại thấu kính, vẽ hình mô tả hiện tượng, tính khoảng cách
từ S ở vị trí ban đầu tới quang tâm O của thấu kính.
b) Nếu cố định S, cho thấu kính di chuyển với tốc độ 2m/s lên trên theo đường vuông
góc với trục chính. Ảnh S' của S di chuyển như thế nào?
Câu 4.
Cho mạch điện như hình 2: R1 = 3Ω, R2
A1
A B
= 2Ω, MN là biến trở với RMN = 20Ω. Vôn kế
N
R1
C
và các am pe kế đều lí tưởng. Bỏ qua điện trở
A2
của dây dẫn. Cho UAB = 18V.
M
D
V
a) Đặt con chạy C ở chính giữa MN. Xác
định số chỉ các ampe kế và vôn kế.
R2
b) Con chạy C ở vị trí bất kì trên MN, nếu
Hình 2
đặt RMC = x. Lập biểu thức số chỉ vôn kế, ampe
kế theo x. Số chỉ các dụng cụ trên thay đổi như
thế nào khi con chạy C dịch chuyển từ M đến
N?
c) Đặt con chạy C ở vị trí M và thay ampe kế A2 bằng một vật dẫn có điện trở Rp.
Biết hiệu điện thế Up giữa hai đầu Rp và cường độ dòng điện Ip qua nó có mối liên hệ theo
công thức U p =
100 2
I p (Với Up đơn vị vôn, Ip đơn vị ampe). Hãy tính Ip.
3
Câu 5.
Một vòng dây dẫn tròn kín (C) đặt trước một ống dây điện
hình trụ được mắc vào một mạch điện như hình 3. Biết hiệu điện
thế U, điện trở của ống dây, điện trở r đều không đổi. Xác định
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C) khi cho R1 tăng lên.
Lưu ý: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C) lại sinh
ra một từ trường mới gọi là từ trường cảm ứng mà chiều các
đường sức của từ trường cảm ứng và chiều các đường sức từ
của từ trường ban đầu của ống dây sẽ:
- Ngược chiều với nhau nếu số đường sức của từ trường
ban đầu xuyên qua tiết diện ống dây tăng (từ thông qua ống dây
tăng).
- Cùng chiều với nhau nếu số đường sức của từ trường
ban đầu xuyên qua tiết diện ống dây giảm (từ thông qua ống
dây giảm).
(C)
r +U_
R1
Hình 3
Câu 6.
Cho các dụng cụ sau đây: Thước, lò xo, quả nặng, cốc nước (biết khối lượng riêng
của nước), cốc chất lỏng cần xác định khối lượng riêng. Hãy tiến hành thí nghiệm để xác
định khối lượng riêng chất lỏng yêu cầu. Biết lò xo có giới hạn đàn hồi đủ để treo quả nặng,
các cốc đủ lớn để làm thí nghiệm, quả nặng có thể chìm trong nước và chất lỏng.
3
NHÓM SOẠN ĐỀ TESLA
ĐỀ ÔN 1
Câu 1. Người ta rải bột của một chất dễ cháy thành một dải hẹp dọc theo một đoạn thẳng
từ A đến B và đồng thời châm lửa từ hai vị trí C, D ở trên đoạn AB. Vị trí thứ nhất C cách
A một đoạn bằng
1
chiều dài của đoạn AB, vị trí thứ hai D nằm giữa CB và cách vị trí
10
thứ nhất một đoạn a = 2,2 m. Do có gió thổi theo chiều từ A đến B nên tốc độ cháy lan của
ngọn lửa theo chiều gió nhanh gấp 7 lần theo chiều ngược lại. Toàn bộ dải bột sẽ cháy hết
trong thời gian 60 giây. Nếu tăng a lên gấp đôi giá trị ban đầu thì thời gian cháy hết toàn
bộ dải bột là 61 giây. Nếu giảm a xuống còn một nửa giá trị ban đầu thì thời gian cháy hết
toàn bộ dải bột là 60 giây. Tính chiều dài đoạn AB.
Câu 2.
2.1. Cho hai vật rắn đặc A, B không thấm nước, dạng hình lập phương cạnh a = 20cm.
Khối lượng mỗi vật lần lượt là m1 = 12kg và m2 = 6,4kg được nối với nhau bằng một sợi
dây không dãn ở tâm mỗi vật. Thả hai vật vào bể nước rộng, có độ sâu đủ lớn, nước có
khối lượng riêng Do = 1000kg/m3. Hãy mô tả trạng thái của hệ hai vật và tìm lực căng của
sợi dây.
2.2. Cho cơ hệ như hình 1. Ròng rọc nhẹ, khối lượng có
thể bỏ qua. Khối lượng các vật treo ở dưới các đầu dây là m1 = 1
kg và m2 = 1,5 kg. Các sợi dây nhẹ, không dãn. Bỏ qua mọi ma
sát và sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Ban đầu vật m1 nằm
trên sàn và m2 được giữ ở độ cao h = 36 cm sau đó thả nhẹ cho
hệ chuyển động. Tính tốc độ của mỗi vật khi vật 2 tiếp sàn.
R
m2
h
m1
sàn
Hình 1
Câu 3.
3.1. Chiếu một tia sáng từ không khí vào một môi trường có chiết suất n = 3 sao
cho tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ. Coi tốc độ của ánh sáng trong không khí là c =
3.108 m/s. Hãy tính:
a) Vận tốc của ánh sáng khi truyền trong môi trường này.
b) Góc tới và góc khúc xạ.
3.2. Cho thấu kính có tiêu cự 15cm, một điểm sáng S trên trục chính. Nếu cho S di
chuyển vuông góc với trục chính thấu kính, thì ảnh S' di chuyển ngược chiều với S có
quãng đường gấp 1,5 lần quãng đường của S.
2
a) Hãy cho biết loại ảnh, loại thấu kính, vẽ hình mô tả hiện tượng, tính khoảng cách
từ S ở vị trí ban đầu tới quang tâm O của thấu kính.
b) Nếu cố định S, cho thấu kính di chuyển với tốc độ 2m/s lên trên theo đường vuông
góc với trục chính. Ảnh S' của S di chuyển như thế nào?
Câu 4.
Cho mạch điện như hình 2: R1 = 3Ω, R2
A1
A B
= 2Ω, MN là biến trở với RMN = 20Ω. Vôn kế
N
R1
C
và các am pe kế đều lí tưởng. Bỏ qua điện trở
A2
của dây dẫn. Cho UAB = 18V.
M
D
V
a) Đặt con chạy C ở chính giữa MN. Xác
định số chỉ các ampe kế và vôn kế.
R2
b) Con chạy C ở vị trí bất kì trên MN, nếu
Hình 2
đặt RMC = x. Lập biểu thức số chỉ vôn kế, ampe
kế theo x. Số chỉ các dụng cụ trên thay đổi như
thế nào khi con chạy C dịch chuyển từ M đến
N?
c) Đặt con chạy C ở vị trí M và thay ampe kế A2 bằng một vật dẫn có điện trở Rp.
Biết hiệu điện thế Up giữa hai đầu Rp và cường độ dòng điện Ip qua nó có mối liên hệ theo
công thức U p =
100 2
I p (Với Up đơn vị vôn, Ip đơn vị ampe). Hãy tính Ip.
3
Câu 5.
Một vòng dây dẫn tròn kín (C) đặt trước một ống dây điện
hình trụ được mắc vào một mạch điện như hình 3. Biết hiệu điện
thế U, điện trở của ống dây, điện trở r đều không đổi. Xác định
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C) khi cho R1 tăng lên.
Lưu ý: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C) lại sinh
ra một từ trường mới gọi là từ trường cảm ứng mà chiều các
đường sức của từ trường cảm ứng và chiều các đường sức từ
của từ trường ban đầu của ống dây sẽ:
- Ngược chiều với nhau nếu số đường sức của từ trường
ban đầu xuyên qua tiết diện ống dây tăng (từ thông qua ống dây
tăng).
- Cùng chiều với nhau nếu số đường sức của từ trường
ban đầu xuyên qua tiết diện ống dây giảm (từ thông qua ống
dây giảm).
(C)
r +U_
R1
Hình 3
Câu 6.
Cho các dụng cụ sau đây: Thước, lò xo, quả nặng, cốc nước (biết khối lượng riêng
của nước), cốc chất lỏng cần xác định khối lượng riêng. Hãy tiến hành thí nghiệm để xác
định khối lượng riêng chất lỏng yêu cầu. Biết lò xo có giới hạn đàn hồi đủ để treo quả nặng,
các cốc đủ lớn để làm thí nghiệm, quả nặng có thể chìm trong nước và chất lỏng.
3
 









Các ý kiến mới nhất