Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HUNG Đinh
Ngày gửi: 10h:10' 11-05-2025
Dung lượng: 258.0 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: HUNG Đinh
Ngày gửi: 10h:10' 11-05-2025
Dung lượng: 258.0 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
THẦY HOÀNG SƯ
ĐIỂU
LỚP LÍ 12 KOP
(Đề thi có 4 trang)
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đ ề)
Họ và tên thí sinh…………………………………………………………………….….………
ĐỀ SỐ 02
Số báo danh……………………………………………………………………………..…………
Đề thi đã được thực nghiệm trong quá trình giảng dạy
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhiệt lượng mà một vật đồng chất thu vào để tăng nhiệt độ thêm 40°C là 17,6 kJ. B ỏ
qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết khối lượng của vật là 500 g, nhi ệt dung riêng c ủa
chất làm vật là
A. 112,5 J/kg. K.
B. 460 J/kg. K.
C. 380 J/kg. K.
D. 880 J/kg. K.
Câu 2. Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không phải do thực hiện
công?
A. Khuấy nước.
B. Mài dao.
C. Nung đồng trong lò. D. Đóng đinh.
Câu 3. Chọn phát biểu đúng về sự nóng chảy của một chất nào đó?
A. Cần cung cấp nhiệt lượng.
B. Xảy ra ở 100°C.
C. Xảy ra ở cùng nhiệt độ với sự hoá hơi.
D. Toả nhiệt ra môi trường.
Câu 4. Trên nhiệt kế chỉ đánh dấu điểm đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp
suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ đang hiển thị trên nhiệt kể bằng bao nhiêu?
A. 56°C.
B. 60°C.
C. 66°C.
D. 44°C.
3
Câu 5. Một căn phòng có thể tích 50 m . Khi tăng nhiệt độ của phòng từ 20°C đến 30°C thì
khối lượng không khí (coi là khi lí tưởng) thoát ra khỏi căn phòng là bao nhiêu kg? Coi áp su ất
khí trong phòng không đổi. Biết khối lượng riêng của không khí ở 20°C là 1,2 kg/m 3.
A.20,00 kg.
B. 30,00 kg.
C. 2,05 kg.
D. 1,98 kg.
Câu 6. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p theo
thể tích V khi nhiệt độ không đổi của một lượng khí lí tưởng xác
định. Gọi S1 và S2 lần lượt là diện tích của các hình chữ nhật ABCD và
DEFG. Hệ thức đúng giữa S1, và S2 là
A. S1 > S2.
C. S1 < S2.
B. 3S1 = 2S2.
D. S1 = S2.
Câu 7. Trong một quá trình biến đổi, nội năng của một khối khí gi ảm đi 15 J. N ếu trong quá
trình đó khối khí nhận vào một nhiệt lượng là 35 J thì khối khi đã
A. sinh công 20 J.
B. nhận công 50 J.
C. nhận công 20 J.
D. sinh công 50 J.
1
Câu 8. Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi theo các quá
trình (1) – (2) – (3) – (4) như hình vẽ. Cho p là áp suất và V là
thể tích của khối khí. Biết nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (4)
là −153°C. Nhiệt độ của khối khí này ở trạng thái (1) là
A. 960°C.
B. 1224°C .
C. 687°C.
D. 1233°C.
Câu 9. Một ống thủy tinh tiết diện đều một đầu kín, một đầu hở, chiều dài L = 50 cm, có một
cột thủy ngân dài H = 19 cm bịt kín một cột không khí trong ống. Coi nhi ệt đ ộ không đ ổi. Khi
đặt ống thủy tinh nằm ngang thì chiều dài cột không khí là L 1 = 20 cm. Khi đặt ống thủy tinh
thẳng đứng với đầu hở ở trên thì chiều dài cột không khí là L 2 = 16 cm. Nếu ống thủy tinh
được đặt thẳng đứng với đầu hở ở dưới thì chiều dài của cột không khí bên trong ống là
A. 22,12 cm.
B. 50,00 cm.
C. 25,73 cm.
D. 26,67 cm.
Câu 10. Hàn thiếc là một phương pháp nối kim loại với nhau bằng một kim loại hay h ợp
kim trung gian (thiếc) gọi là vảy hàn. Trong quá trình nung nóng đ ể hàn, v ảy hàn sẽ nóng
chảy trước trong khi vật hàn chưa nóng chảy hoặc nóng chảy với s ố lượng không đáng k ể.
Khi đó kim loại làm vảy hàn sẽ khuếch tán thẩm thấu vào trong kim lo ại v ật hàn t ạo thành
mối hàn. Thiếc hàn là hợp kim thiếc – chì có nồng độ phù hợp với mục đích sử dụng. Ví dụ
thiếc hàn 60(60%Sn và 40% Pb) được sử dụng để hàn các dây dẫn hay mối n ối trong m ạch
điện. Thiếc hàn phải có
A. nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn của kim loại vật hàn.
B. nhiệt độ nóng chảy lớn để tránh nóng chảy mối hàn trong quá trình s ử d ụng.
C. nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn của kim loại vật hàn.
D. nhiệt nóng chảy riêng lớn để tránh nóng chảy mối hàn trong quá trình sử d ụng.
Câu 11. Cho p là áp suất, V là thể tích, T(K) là nhiệt độ tuyệt đối của một l ượng khí lí t ưởng
xác định. Hình nào dưới đây biểu diễn quá trình biển đổi trạng thái của lượng khí đó khác v ới
các hình còn lại?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
Câu 12. Trong thí nghiệm kiểm chứng lại định luật B ôi-lơ,
việc dịch chuyển pit-tông từ từ giúp đảm bảo điều kiện gì?
A. Áp suất không đổi.
B. Nhiệt độ không đổi.
C. Thể tích không đổi.
D. Nhiệt độ và áp suất không đổi.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
A. Nội năng là một dạng năng lượng.
B. Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
C. Nội năng là nhiệt lượng.
D. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
D. Hình 4.
2
Câu 14. Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm l ực tương tác gi ữa các
phân tử nhiều nhất?
A. Hóa hơi.
B. Đông đặc.
C. Nóng chảy.
D. Ngưng tụ.
Câu 15. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo áp suất?
A. mmHg.
B. HP.
C. Bar.
D. N/m2.
Câu 16. Nội dung nào dưới đây không phải là sự thể hiện của hiện tượng bay hơi của vật
chất?
A. Bật quạt sau khi lau sàn nhà.
B. Xuất hiện các giọt nước ở thành ngoài cốc nước giải khát có đá khi để trong không khí.
C. Sử dụng khí gas (R – 32) trong các thiết bị làm lạnh của máy điều hoà không khí.
D. Sản xuất muối của các diêm dân.
Câu 17. Khi đi tham quan trên các vùng núi cao có nhiệt độ th ấp h ơn nhi ều d ưới đ ồng
bằng, chúng ta cần mang theo áo ấm để sử dụng vì
A. mặc áo ấm để ngăn hơi lạnh truyền vào trong cơ thể.
B. mặc áo ấm để ngăn nhiệt độ cơ thể truyền ra ngoài môi trường.
C. mặc áo ấm để ngăn cơ thể mất nhiệt lượng quá nhanh.
D. mặc áo ấm để ngăn tia cực tím từ Mặt Trời.
Câu 18. Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown?
A. Chuyển động của các hạt bụi lơ lửng trong không khí khi quan sát d ưới ánh n ắng m ặt
trời vào buổi sáng.
B. Chuyển động của hạt phấn hoa trong nước.
C. Chuyển động của các hạt mực khi nhỏ các giọt mực vào nước.
D. Chuyển động thành dòng các hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang v ận
hành.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong m ỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Để xác định nhiệt độ của một cái lò, người ta đưa vào lò m ột mi ếng s ắt có kh ối l ượng
22,3 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và th ả ngay vào m ột
nhiệt lượng kế có chứa 450 g nước ở nhiệt độ 15 0C. Nhiệt độ của nước tăng lên tới 23,5 0C.
Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của s ắt là 478
J/(kg.K), của nước là 4180 J/(kg.K).
a) Để nâng nhiệt độ miếng sắt tăng thêm 10C ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 478 J.
b) Nhiệt dung riêng của nước theo độ 0C là 15,25 J/(kg.0C).
c) Nếu bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của nhiệt lượng kế thì nhiệt độ của lò là 1523,44 0C.
d) Thực ra nhiệt lượng kế có khối lượng 200 g và làm bằng ch ất có nhi ệt dung riêng là 418
J/(kg.K) thì nhiệt độ của lò là 1590,110C.
Câu 2. Người ta dùng lò nấu chảy kim loại để nấu chảy sắt.
Hình bên là đồ thị ghi lại sự thay đổi nhiệt độ của sắt theo
thời gian.
a) Từ phút thứ 40 đến phút thứ 60 là giai đoạn chuy ển từ
thể rắn sang thể lỏng.
b) Kể từ thời điểm ban đầu đến phút thứ 40, sắt vẫn ở thể
lỏng.
3
c) Nhiệt độ nóng chảy của sắt là 1530 0C.
d) Đoạn CD trên đồ thị thể hiện quá trình sôi của sắt.
Câu 3. Một mol khí lí tưởng thay đổi trạng thái như đồ thị biểu
diễn ở hình bên. Gọi (1 − 2) là quá trình biến đổi từ tr ạng thái 1
sang trạng thái 2; (2 − 3) là quá trình biến đổi t ừ tr ạng thái 2
sang trạng thái 3; (3 − 1) là quá trình biến đổi t ừ tr ạng thái 3
sang trạng thái 1. Biết hằng số khí lí tưởng có giá trị
(J/mol.K).
a) (1 − 2) là quá trình đẳng áp.
b) (3 − 1) là quá trình dãn đẳng nhiệt.
c) Thể tích khí ở trạng thái 3 là 6 lít.
d) Nhiệt độ của khí ở trạng thái 1 là 600C.
Câu 4. Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong
và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một th ợ lặn t ừ đ ộ sâu 30 m
nổi lên mặt nước quá nhanh, nitrogen (N 2) không vận chuyển kịp đến phổi
giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các b ọt khí gây nguy
hiểm. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng
riêng của nước là 103 kg/m3, áp suất khí quyển là 1,013.10 5 Pa. Lấy g = 9,8
m/s2.
a) Khi thợ lặn nổi lên mặt nước quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí nitrogen n ở
ra, to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.
b) Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 30 m là 294 kPa.
c) Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển 1,013.10 5 Pa.
d) Thể tích của bọt khí nitrogen (coi là khi lí tưởng) khi lên đến mặt nước lớn gấp 2,9 lần th ể
tích của bọt khí này ở độ sâu 30 m.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Làm thí nghiệm người ta thấy bình chứa 1 kg khí nit ơ bị n ổ ở nhi ệt đ ộ 350 0C. Biết hệ
số an toàn của bình là 5 (áp suất tối đa chỉ bằng 1/5 áp suất gây nổ). Khí hiđrô đ ược ch ứa
trong bình cùng loại. Để bình không nổ, khối khí hiđrô lớn nhất có th ể ch ứa trong bình trên ở
nhiệt độ 500C bằng bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến chữ số thứ nhất sau dấu ph ẩy
thập phân)
Câu 2. Một viên đạn chì phải có tốc độ tối thiểu là bao nhiêu đ ể khi nó va ch ạm vào v ật c ản
cứng thì nóng chảy hoàn toàn? Cho rằng 80% động năng của viên đạn chuy ển thành n ội năng
của nó khi va chạm; Nhiệt độ của viên đạn trước khi va chạm là 127 0C. Cho biết nhiệt dung
riêng của chì là c = 130 J/kg.K; Nhiệt độ nóng chảy của chì là 327 0C, nhiệt nóng chảy riêng
của chì là
λ = 25 kJ/kg (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)
Câu 3. Một khối khí lí tưởng thực hiện một chu trình biến đổi như hình
vẽ. Cho p là áp suất và V là thể tích của khối khí. Biết 1 − 2 là quá trình
đẳng tích và 2 – 3 là quá trình đẳng áp. Nhiệt độ của kh ối khí ở trạng thái
1 và 3 lần lượt là T 1 = 320 K và T3 = 480 K. Nhiệt độ của khối khí ở trạng
thái 2 bằng bao nhiêu theo thang Kelvin (K)? Kết quả làm tròn đ ến phần
nguyên.
4
Câu 4. Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng chất X trên
bếp điện và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt
độ T( °C) của nó theo thời gian t (phút) như hình bên. Giá trị
mỗi ô theo trục hoành là 5 phút, theo trục tung là 25°C.
Trong quá trình thí nghiệm, chất X tan chảy và sau m ột th ời
gian nó sôi lên. Do vội vàng, học sinh này quên ghi nhi ệt đ ộ
ban đầu của chất đó mà chỉ nhớ rằng trong 15 phút đầu
công suất đốt nóng của bếp kém hơn 2 lần so với th ời gian
còn lại. Giả sử rằng năng lượng nhiệt tỏa ra từ bếp điện chỉ
dùng để đun nóng chất X. Gọi nhiệt dung riêng của chất X ở trạng thái r ắn là c 1, và ở trạng
thái lỏng là c2. Tỉ số
bằng bao nhiêu? Kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Câu 5. Bạn An muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bấp gas. Do sơ suất nên bạn quên không t ắt
bếp khi nước sôi. Tính nhiệt lượng theo đơn vị kJ đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do s ơ
suất đó. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10 6 J/kg
Câu 6. Người ta sử dụng một nhiệt kế thủy ngân dùng thang nhiệt độ Celsius đo khoảng cách
từ vạch 200C đến vạch 320C là 1,5 cm. Tính khoảng cách theo đơn vị cm từ v ạch 14 0C đến
vạch 500C trên nhiệt kế này?
---HẾT---
5
THẦY HOÀNG SƯ ĐIỂU
LỚP LÍ 12 KOP
SĐT: 0909.928.109
ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I (SỐ 02)
Môn thi: VẬT LÍ 12
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Phần I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
D
10
C
2
C
11
A
3
A
12
B
4
A
13
A
5
D
14
A
6
D
15
B
7
D
16
B
8
C
17
C
9
D
18
C
Phần II. (Điểm tối đa của 01 câu hỏi là điểm)
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a)
S
a)
Đ
b)
S
b)
S
1
3
c)
Đ
c)
S
d)
Đ
d)
S
a)
Đ
a)
Đ
b)
S
b)
S
2
4
c)
Đ
c)
Đ
d)
S
d)
S
Phần III. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
27,6
4
2,25
2
357
5
2300
3
392
6
4,5
6
HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ CÂU HAY KHÓ
PHẦN I
Câu 5.
Câu 6.
(Do nằm trên một đường đẳng nhiệt)
Câu 8.
Quá trình đẳng áp: (3) – (4):
Quá trình đẳng tích: (2) – (3):
Quá trình đẳng nhiệt (1) – (2):
Câu 9.
PHẦN II
Câu 1.
c)
d)
Câu 4.
b)
d)
(Trạng thái 2: Bọt khí trên mặt nước; Trạng thái 1:Bọt khí ở độ sâu 30 m)
PHẦN III
Câu 1:
Câu 2.
7
Câu 3.
Quá trình 3 – 1:
Quá trình 2 – 3:
kết hợp
(1)
(2)
Từ (1) và (2) suy ra:
Câu 4.
Câu 5.
Câu 6.
8
ĐIỂU
LỚP LÍ 12 KOP
(Đề thi có 4 trang)
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đ ề)
Họ và tên thí sinh…………………………………………………………………….….………
ĐỀ SỐ 02
Số báo danh……………………………………………………………………………..…………
Đề thi đã được thực nghiệm trong quá trình giảng dạy
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM PHƯƠNG ÁN NHIỀU LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhiệt lượng mà một vật đồng chất thu vào để tăng nhiệt độ thêm 40°C là 17,6 kJ. B ỏ
qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết khối lượng của vật là 500 g, nhi ệt dung riêng c ủa
chất làm vật là
A. 112,5 J/kg. K.
B. 460 J/kg. K.
C. 380 J/kg. K.
D. 880 J/kg. K.
Câu 2. Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không phải do thực hiện
công?
A. Khuấy nước.
B. Mài dao.
C. Nung đồng trong lò. D. Đóng đinh.
Câu 3. Chọn phát biểu đúng về sự nóng chảy của một chất nào đó?
A. Cần cung cấp nhiệt lượng.
B. Xảy ra ở 100°C.
C. Xảy ra ở cùng nhiệt độ với sự hoá hơi.
D. Toả nhiệt ra môi trường.
Câu 4. Trên nhiệt kế chỉ đánh dấu điểm đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp
suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ đang hiển thị trên nhiệt kể bằng bao nhiêu?
A. 56°C.
B. 60°C.
C. 66°C.
D. 44°C.
3
Câu 5. Một căn phòng có thể tích 50 m . Khi tăng nhiệt độ của phòng từ 20°C đến 30°C thì
khối lượng không khí (coi là khi lí tưởng) thoát ra khỏi căn phòng là bao nhiêu kg? Coi áp su ất
khí trong phòng không đổi. Biết khối lượng riêng của không khí ở 20°C là 1,2 kg/m 3.
A.20,00 kg.
B. 30,00 kg.
C. 2,05 kg.
D. 1,98 kg.
Câu 6. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p theo
thể tích V khi nhiệt độ không đổi của một lượng khí lí tưởng xác
định. Gọi S1 và S2 lần lượt là diện tích của các hình chữ nhật ABCD và
DEFG. Hệ thức đúng giữa S1, và S2 là
A. S1 > S2.
C. S1 < S2.
B. 3S1 = 2S2.
D. S1 = S2.
Câu 7. Trong một quá trình biến đổi, nội năng của một khối khí gi ảm đi 15 J. N ếu trong quá
trình đó khối khí nhận vào một nhiệt lượng là 35 J thì khối khi đã
A. sinh công 20 J.
B. nhận công 50 J.
C. nhận công 20 J.
D. sinh công 50 J.
1
Câu 8. Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi theo các quá
trình (1) – (2) – (3) – (4) như hình vẽ. Cho p là áp suất và V là
thể tích của khối khí. Biết nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (4)
là −153°C. Nhiệt độ của khối khí này ở trạng thái (1) là
A. 960°C.
B. 1224°C .
C. 687°C.
D. 1233°C.
Câu 9. Một ống thủy tinh tiết diện đều một đầu kín, một đầu hở, chiều dài L = 50 cm, có một
cột thủy ngân dài H = 19 cm bịt kín một cột không khí trong ống. Coi nhi ệt đ ộ không đ ổi. Khi
đặt ống thủy tinh nằm ngang thì chiều dài cột không khí là L 1 = 20 cm. Khi đặt ống thủy tinh
thẳng đứng với đầu hở ở trên thì chiều dài cột không khí là L 2 = 16 cm. Nếu ống thủy tinh
được đặt thẳng đứng với đầu hở ở dưới thì chiều dài của cột không khí bên trong ống là
A. 22,12 cm.
B. 50,00 cm.
C. 25,73 cm.
D. 26,67 cm.
Câu 10. Hàn thiếc là một phương pháp nối kim loại với nhau bằng một kim loại hay h ợp
kim trung gian (thiếc) gọi là vảy hàn. Trong quá trình nung nóng đ ể hàn, v ảy hàn sẽ nóng
chảy trước trong khi vật hàn chưa nóng chảy hoặc nóng chảy với s ố lượng không đáng k ể.
Khi đó kim loại làm vảy hàn sẽ khuếch tán thẩm thấu vào trong kim lo ại v ật hàn t ạo thành
mối hàn. Thiếc hàn là hợp kim thiếc – chì có nồng độ phù hợp với mục đích sử dụng. Ví dụ
thiếc hàn 60(60%Sn và 40% Pb) được sử dụng để hàn các dây dẫn hay mối n ối trong m ạch
điện. Thiếc hàn phải có
A. nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn của kim loại vật hàn.
B. nhiệt độ nóng chảy lớn để tránh nóng chảy mối hàn trong quá trình s ử d ụng.
C. nhiệt độ nóng chảy và nhiệt nóng chảy riêng nhỏ hơn của kim loại vật hàn.
D. nhiệt nóng chảy riêng lớn để tránh nóng chảy mối hàn trong quá trình sử d ụng.
Câu 11. Cho p là áp suất, V là thể tích, T(K) là nhiệt độ tuyệt đối của một l ượng khí lí t ưởng
xác định. Hình nào dưới đây biểu diễn quá trình biển đổi trạng thái của lượng khí đó khác v ới
các hình còn lại?
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
Câu 12. Trong thí nghiệm kiểm chứng lại định luật B ôi-lơ,
việc dịch chuyển pit-tông từ từ giúp đảm bảo điều kiện gì?
A. Áp suất không đổi.
B. Nhiệt độ không đổi.
C. Thể tích không đổi.
D. Nhiệt độ và áp suất không đổi.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
A. Nội năng là một dạng năng lượng.
B. Nội năng của một vật có thể tăng hoặc giảm.
C. Nội năng là nhiệt lượng.
D. Nội năng có thể chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
D. Hình 4.
2
Câu 14. Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm l ực tương tác gi ữa các
phân tử nhiều nhất?
A. Hóa hơi.
B. Đông đặc.
C. Nóng chảy.
D. Ngưng tụ.
Câu 15. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo áp suất?
A. mmHg.
B. HP.
C. Bar.
D. N/m2.
Câu 16. Nội dung nào dưới đây không phải là sự thể hiện của hiện tượng bay hơi của vật
chất?
A. Bật quạt sau khi lau sàn nhà.
B. Xuất hiện các giọt nước ở thành ngoài cốc nước giải khát có đá khi để trong không khí.
C. Sử dụng khí gas (R – 32) trong các thiết bị làm lạnh của máy điều hoà không khí.
D. Sản xuất muối của các diêm dân.
Câu 17. Khi đi tham quan trên các vùng núi cao có nhiệt độ th ấp h ơn nhi ều d ưới đ ồng
bằng, chúng ta cần mang theo áo ấm để sử dụng vì
A. mặc áo ấm để ngăn hơi lạnh truyền vào trong cơ thể.
B. mặc áo ấm để ngăn nhiệt độ cơ thể truyền ra ngoài môi trường.
C. mặc áo ấm để ngăn cơ thể mất nhiệt lượng quá nhanh.
D. mặc áo ấm để ngăn tia cực tím từ Mặt Trời.
Câu 18. Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown?
A. Chuyển động của các hạt bụi lơ lửng trong không khí khi quan sát d ưới ánh n ắng m ặt
trời vào buổi sáng.
B. Chuyển động của hạt phấn hoa trong nước.
C. Chuyển động của các hạt mực khi nhỏ các giọt mực vào nước.
D. Chuyển động thành dòng các hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang v ận
hành.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong m ỗi ý a),
b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Để xác định nhiệt độ của một cái lò, người ta đưa vào lò m ột mi ếng s ắt có kh ối l ượng
22,3 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và th ả ngay vào m ột
nhiệt lượng kế có chứa 450 g nước ở nhiệt độ 15 0C. Nhiệt độ của nước tăng lên tới 23,5 0C.
Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của s ắt là 478
J/(kg.K), của nước là 4180 J/(kg.K).
a) Để nâng nhiệt độ miếng sắt tăng thêm 10C ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 478 J.
b) Nhiệt dung riêng của nước theo độ 0C là 15,25 J/(kg.0C).
c) Nếu bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của nhiệt lượng kế thì nhiệt độ của lò là 1523,44 0C.
d) Thực ra nhiệt lượng kế có khối lượng 200 g và làm bằng ch ất có nhi ệt dung riêng là 418
J/(kg.K) thì nhiệt độ của lò là 1590,110C.
Câu 2. Người ta dùng lò nấu chảy kim loại để nấu chảy sắt.
Hình bên là đồ thị ghi lại sự thay đổi nhiệt độ của sắt theo
thời gian.
a) Từ phút thứ 40 đến phút thứ 60 là giai đoạn chuy ển từ
thể rắn sang thể lỏng.
b) Kể từ thời điểm ban đầu đến phút thứ 40, sắt vẫn ở thể
lỏng.
3
c) Nhiệt độ nóng chảy của sắt là 1530 0C.
d) Đoạn CD trên đồ thị thể hiện quá trình sôi của sắt.
Câu 3. Một mol khí lí tưởng thay đổi trạng thái như đồ thị biểu
diễn ở hình bên. Gọi (1 − 2) là quá trình biến đổi từ tr ạng thái 1
sang trạng thái 2; (2 − 3) là quá trình biến đổi t ừ tr ạng thái 2
sang trạng thái 3; (3 − 1) là quá trình biến đổi t ừ tr ạng thái 3
sang trạng thái 1. Biết hằng số khí lí tưởng có giá trị
(J/mol.K).
a) (1 − 2) là quá trình đẳng áp.
b) (3 − 1) là quá trình dãn đẳng nhiệt.
c) Thể tích khí ở trạng thái 3 là 6 lít.
d) Nhiệt độ của khí ở trạng thái 1 là 600C.
Câu 4. Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong
và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một th ợ lặn t ừ đ ộ sâu 30 m
nổi lên mặt nước quá nhanh, nitrogen (N 2) không vận chuyển kịp đến phổi
giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các b ọt khí gây nguy
hiểm. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng
riêng của nước là 103 kg/m3, áp suất khí quyển là 1,013.10 5 Pa. Lấy g = 9,8
m/s2.
a) Khi thợ lặn nổi lên mặt nước quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí nitrogen n ở
ra, to dần gây tắc mạch chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan.
b) Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 30 m là 294 kPa.
c) Khi nổi lên mặt nước áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển 1,013.10 5 Pa.
d) Thể tích của bọt khí nitrogen (coi là khi lí tưởng) khi lên đến mặt nước lớn gấp 2,9 lần th ể
tích của bọt khí này ở độ sâu 30 m.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Làm thí nghiệm người ta thấy bình chứa 1 kg khí nit ơ bị n ổ ở nhi ệt đ ộ 350 0C. Biết hệ
số an toàn của bình là 5 (áp suất tối đa chỉ bằng 1/5 áp suất gây nổ). Khí hiđrô đ ược ch ứa
trong bình cùng loại. Để bình không nổ, khối khí hiđrô lớn nhất có th ể ch ứa trong bình trên ở
nhiệt độ 500C bằng bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến chữ số thứ nhất sau dấu ph ẩy
thập phân)
Câu 2. Một viên đạn chì phải có tốc độ tối thiểu là bao nhiêu đ ể khi nó va ch ạm vào v ật c ản
cứng thì nóng chảy hoàn toàn? Cho rằng 80% động năng của viên đạn chuy ển thành n ội năng
của nó khi va chạm; Nhiệt độ của viên đạn trước khi va chạm là 127 0C. Cho biết nhiệt dung
riêng của chì là c = 130 J/kg.K; Nhiệt độ nóng chảy của chì là 327 0C, nhiệt nóng chảy riêng
của chì là
λ = 25 kJ/kg (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)
Câu 3. Một khối khí lí tưởng thực hiện một chu trình biến đổi như hình
vẽ. Cho p là áp suất và V là thể tích của khối khí. Biết 1 − 2 là quá trình
đẳng tích và 2 – 3 là quá trình đẳng áp. Nhiệt độ của kh ối khí ở trạng thái
1 và 3 lần lượt là T 1 = 320 K và T3 = 480 K. Nhiệt độ của khối khí ở trạng
thái 2 bằng bao nhiêu theo thang Kelvin (K)? Kết quả làm tròn đ ến phần
nguyên.
4
Câu 4. Một học sinh làm thí nghiệm đun nóng chất X trên
bếp điện và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt
độ T( °C) của nó theo thời gian t (phút) như hình bên. Giá trị
mỗi ô theo trục hoành là 5 phút, theo trục tung là 25°C.
Trong quá trình thí nghiệm, chất X tan chảy và sau m ột th ời
gian nó sôi lên. Do vội vàng, học sinh này quên ghi nhi ệt đ ộ
ban đầu của chất đó mà chỉ nhớ rằng trong 15 phút đầu
công suất đốt nóng của bếp kém hơn 2 lần so với th ời gian
còn lại. Giả sử rằng năng lượng nhiệt tỏa ra từ bếp điện chỉ
dùng để đun nóng chất X. Gọi nhiệt dung riêng của chất X ở trạng thái r ắn là c 1, và ở trạng
thái lỏng là c2. Tỉ số
bằng bao nhiêu? Kết quả lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Câu 5. Bạn An muốn đun sôi 1,5 lít nước bằng bấp gas. Do sơ suất nên bạn quên không t ắt
bếp khi nước sôi. Tính nhiệt lượng theo đơn vị kJ đã làm hóa hơi 1 lít nước trong ấm do s ơ
suất đó. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10 6 J/kg
Câu 6. Người ta sử dụng một nhiệt kế thủy ngân dùng thang nhiệt độ Celsius đo khoảng cách
từ vạch 200C đến vạch 320C là 1,5 cm. Tính khoảng cách theo đơn vị cm từ v ạch 14 0C đến
vạch 500C trên nhiệt kế này?
---HẾT---
5
THẦY HOÀNG SƯ ĐIỂU
LỚP LÍ 12 KOP
SĐT: 0909.928.109
ĐÁP ÁN ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I (SỐ 02)
Môn thi: VẬT LÍ 12
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Phần I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
D
10
C
2
C
11
A
3
A
12
B
4
A
13
A
5
D
14
A
6
D
15
B
7
D
16
B
8
C
17
C
9
D
18
C
Phần II. (Điểm tối đa của 01 câu hỏi là điểm)
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a)
S
a)
Đ
b)
S
b)
S
1
3
c)
Đ
c)
S
d)
Đ
d)
S
a)
Đ
a)
Đ
b)
S
b)
S
2
4
c)
Đ
c)
Đ
d)
S
d)
S
Phần III. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
27,6
4
2,25
2
357
5
2300
3
392
6
4,5
6
HƯỚNG DẪN GIẢI MỘT SỐ CÂU HAY KHÓ
PHẦN I
Câu 5.
Câu 6.
(Do nằm trên một đường đẳng nhiệt)
Câu 8.
Quá trình đẳng áp: (3) – (4):
Quá trình đẳng tích: (2) – (3):
Quá trình đẳng nhiệt (1) – (2):
Câu 9.
PHẦN II
Câu 1.
c)
d)
Câu 4.
b)
d)
(Trạng thái 2: Bọt khí trên mặt nước; Trạng thái 1:Bọt khí ở độ sâu 30 m)
PHẦN III
Câu 1:
Câu 2.
7
Câu 3.
Quá trình 3 – 1:
Quá trình 2 – 3:
kết hợp
(1)
(2)
Từ (1) và (2) suy ra:
Câu 4.
Câu 5.
Câu 6.
8
 








Các ý kiến mới nhất