Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 09h:19' 17-05-2025
Dung lượng: 647.0 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
THẦY HOÀNG SƯ ĐIỂU
LỚP LÍ 11 KOP
(Đề thi có 3 trang)

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn thi: VẬT LÍ (Theo CV 7991)
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh……………………………………………………………………SBD………..……..…. ĐỀ SỐ 01
Phần I. Câu trắc nghiệm phương án nhiều lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 2
cm là F. Nếu để chúng cách nhau 1 cm thì lực tương tác giữa chúng là
A. 0,5F.
B. 0,25F.
C. 4F.
D. 16F.
Câu 2. Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực
điện trong chuyển động đó là A thì
A. A > 0 nếu q < 0.
B. A = 0.
C. A < 0 nếu q > 0.
D. A > 0 nếu q > 0.
Câu 3. Dòng điện có chiều quy ước là chiều chuyển động có hướng của
A. hạt notron.
B. hạt electron tự do.
C. hạt mang điện tích âm.
D. hạt mang điện tích dương.
Câu 4. Công của lực lạ khi làm dịch chuyển điện lượng q = 1,5 C trong nguồn điện từ cực âm
đến cực dương của nó là 12 J. Suất điện động của nguồn điện đó là
A. 12 V.
B. 18 V.
C. 8 V.
D. 1,5 V.
Câu 5. Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng
điện chạy trong mạch
A. tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
B. tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
C. tăng khi trở mạch ngoài giảm.
D. tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
Câu 6. Có hai loại nhiệt điện trở là
A. NTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng và PTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
B. NTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm và PTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
C. NTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm và PTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
D. NTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng và PTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Câu 7. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
A. khả năng thực hiện công của nguồn điện. B. khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
C. khả năng tích điện cho hai cực của nó.
D. khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
Câu 8. Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận
A. chúng nhiễm điện cùng dấu nhau.
B. chúng nhiễm điện trái dấu nhau.
C. chúng đều là điện tích âm.
D. chúng đều là điện tích dương.
Câu 9. Đối với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng
A. hiệu điện thế giữa hai cực của nó.
B. tổng các độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong.
C. độ giảm thể mạch trong.
D. độ giảm thể mạch ngoài.
Câu 10. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian 10 s là
1019 electron. Biết e = 1,6.10−19 C . Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là
A. 1,6 A.
B. 10 A.
C. 1018 A.
D.0,16 A.
1

Câu 11. Đồ thị nào trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích Q của một tụ điện vào hiệu
điện thế U giữa hai bản của nó?

A. Hình 1.
B. Hình 4.
C. Hình 2.
D. Hình 3.
Câu 12. Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U thì nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn
trong thời gian t là
U2
U
t.
A. Q = IR 2t .
B. Q =
C. Q = U 2 Rt .
D. Q = 2 t .
R
R
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho 2 điện tích điểm q1 = 4q 2 = 8.10−6 C lần lượt đặt tại A và B trong không khí với
 N .m 2 
AB = 10 cm . Biết k = 9.109  2  .
 C 
a) Hai điện tích này hút nhau.
b) Lực điện tác dụng lên mỗi điện tích có độ lớn 14,4 N.
c) Khi đặt điện tích điểm q3 tại C, với CA = 8 cm, C nằm trên đoạn AB thì q3 nằm cân bằng.
d) Tam giác ABD đều, cường độ điện trường tại D bằng 8,25.106 V/m.
Đáp số: S-Đ-S-Đ
Câu 2. Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: Suất điện động của nguồn là E = 12 V, điện trở trong
r = 1 Ω, biến trở R. Bỏ qua điện trở dây nối và ampe kế.

a) Khi K mở hiệu điện thế hai đầu nguồn điện là 12 V.
b) K đóng, khi R = 4  thì ampe kế chỉ 2 A.
c) K đóng, khi R = 5  thì công suất toả nhiệt trong nguồn điện là 20 W.
d) K đóng, khi R = 1  thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài cực đại.
Đáp số: Đ-S-S-Đ

2

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Một hạt bụi mang điện tích q = 2.10-8 C, đặt cân bằng trong điện trường giữa hai bản của
một tụ điện phẳng nằm ngang có cường độ E = 5000V/m. Lấy g = 10 m/s². Khối lượng của hạt
bụi bằng bao nhiêu mg?
Đáp số: 10
Câu 2. Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực
lạ phải sinh một công là 40 mJ. Để chuyển một điện lượng 25 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh
một công bằng bao nhiêu mJ?
Đáp số: 100
Câu 3. Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 100 mJ.
Nếu muốn năng lượng của tụ là 40 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế bằng bao nhiêu
Vôn?(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Đáp số: 6,3
Câu 4. Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi giá trị từ 0 đến vô
cùng. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 V. Giảm
giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 A thì hiệu điện thế giữa hai cực
của nguồn điện là 4 V. Suất điện động của nguồn điện bằng bao nhiêu Vôn?
Đáp số: 4,5
Phần IV. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 1.
a)Trên và một tụ điện C có ghi 20 µF – 200 V. Nêu ý nghĩa của các đại lượng ghi trên tụ.
Đáp số: Điện dung của tụ là 20 F , hiệu điện thế giới hạn của tụ là 200 V.
b)Cho mạch điện như hình vẽ, biết U = 200 V, C1 = 160 µF, C2 = 20 µF . Tính điện tích mỗi tụ?

Đáp số: Q1 = Q2 = 3,56 mC
Câu 13. Một nguồn điện có suất điện động E = 12 V và điện trở trong 2 Ω. Nối điện trở R vào
hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì công suất tiêu thụ điện trên điện trở R bằng 11,52 W.
Tìm R?
Đáp số: 8  hoặc 0 ,5 
Câu 14. Một bếp điện đun 2 lít nước ở nhiệt độ t1 = 250C. Biết nhiệt dung riêng của nước
c = 4200 J / kg.K . Khối lượng riêng của nước D = 1000 kg/m³.
a) Nhiệt lượng cần để đun sôi 2 lít nước trên?
b) Muốn đun sôi lượng nước đó trong 15 phút thì bếp điện phải có công suất là bao nhiêu? Biết
hiệu suất của bếp điện là 75%.
Đáp số: a) 630 kJ; b) 933,3 W.
---HẾT---

3

THẦY HOÀNG SƯ ĐIỂU
LỚP LÍ 11 KOP
(Đề thi có 3 trang)

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn thi: VẬT LÍ (Theo CV 7991)
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 02
Họ và tên thí sinh………………………………………………………..………SBD………..……..….
Phần I. Câu trắc nghiệm phương án nhiều lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hình bên là điện trở nhiệt NTC. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. NTC là thiết bị dùng để đo cường độ dòng điện.
B. Điện trở nhiệt NTC có giá trị giảm khi nhiệt độ tăng.
C. Điện trở nhiệt NTC có giá trị tăng khi nhiệt độ tăng.
D. Điện trở nhiệt NTC tuân theo định luật Ohm.
Câu 2. Thiết bị dưới đây là dụng cụ dùng để đo đại lượng vật lí nào?
A. Điện năng tiêu thụ. B. Công suất.
C. Nhiệt lượng.
D. Cường độ dòng điện
Câu 3. Một nguồn điện có suất điện động là E , P là công suất của nguồn điện, I là cường độ
dòng điện chạy qua nguồn, với U là hiệu điện thế hai đầu nguồn điện, t là thời gian dòng điện
chạy qua. Công thức công suất của nguồn điện là
A. P =E .It .
B. P = UIt .
C. P =E. I .
D. P = UI .
Câu 4. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
A. các ion dương.
B. các electron.
C. các ion âm.
D. các nguyên tử.
Câu 5. Đơn vị của điện thế là
A. vôn (V).
B. jun (J).
C. vôn trên mét (V/m). D. oát (W).
Câu 6. Một điện tích q di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường đều E, có độ dịch chuyển
d. Công của lực điện sinh ra được tính bằng công thức nào sau đây?
qE
E
.
.
A. A MN = qEd .
B. A MN =
C. A MN =
D. AMN = q2Ed .
qd
d
Câu 7. Công thức nào dùng để tính điện dung của bộ tụ điện gồm hai tụ điện có điện dung C1
ghép nối tiếp với tụ điện có điện dung C2 là
A. Cb = C1 + C2.

B. Cb = C1 - C2.

C.

1
1
1
=
+ .
Cb C1 C2

D. Cb =

C1 + C2
.
C1C2

Câu 8. Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của
A. các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
B. các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
C. các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
D. các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron
Câu 9. Các đường sức điện trong điện trường đều
A. chỉ có phương là không đổi.
B. chỉ có chiều là không đổi.
C. là các đường thẳng song song, cách đều.
D. là những đường thẳng đồng quy.

4

Câu 10. Dụng cụ nào sau đây không dùng trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở
trong của nguồn?
A. Pin điện hoá.
B. Đồng dồ đa năng hiện số.
C. Dây dẫn nối mạch.
D. Thước đo chiều dài.
Câu 11. Hai bản kim loại phẳng, được tích điện trái dấu, đặt song song
nằm ngang như hình vẽ. Trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại,
cường độ điện trường
A. tại B bằng 0.
B. có độ lớn lớn nhất tại B.
C. có độ lớn lớn nhất tại C.
D. có độ lớn như nhau tại A, B và C.
Câu 12. Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng
A. công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
B. thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
C. thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
D. thương số giữa công của lực lạ thực hiện khi làm dịch chuyển một điện tích dương q bên
trong nguồn từ cực âm đến cực dương và độ lớn của điện tích q đó.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hai bản kim loại phẳng A và B đặt song song đối diện nhau cách
nhau 0,04m. Điện tích trên hai bản có cùng độ lớn nhưng trái dấu. Bản A
A M N B
tích điện dương, bản B tích điện âm. Biết hiệu điện thế giữa hai bản tụ là
U AB = 60V . Chọn mốc điện thế tại B.
a) Điện trường trong khoảng không gian giữa hai bản là điện trường đều.
b) Cường độ điện trường trong khoảng giữa hai bản là 1000 V/m.
c) Lực điện tác dụng lên điện tích +5 C đặt tại N là 7,5.10−3 N .
d) Điện thế tại M nhỏ hơn điện thế tại N.
Đáp số: Đ-S-Đ-S
Câu 2. Một nguồn điện không đổi có cường độ dòng điện 6 A chạy qua một dây kim loại tiết diện
thẳng S = 1,2.10-4 m2. Biết độ lớn điện tích của electron là 1,6.10-19C.
a) Dòng điện chạy qua đoạn dây kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron ngược
với hướng của điện trường.
b) Để đo dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại người ta dùng vôn kế.
c) Số êlectron qua tiết diện thẳng của dây trong 1,2 s là 4,5.1019 hạt.
d) Biết mật độ êlectrôn tự do n = 2,5.1028 m3 . Tốc độ dịch chuyển có hướng của êlectron trong
dây dẫn là 1,25.10-5 m/s.
Đáp số: Đ-S-Đ-Đ

5

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Khi tim đập không đều thì sẽ không bơm máu hiệu quả nữa.
Ta có thể sử dụng máy khử rung tim (gồm có các tụ điện phóng điện)
gây ra các xung điện giúp tim lấy lại trạng thái bình thường. Cho biết
một xung điện được phát ra bởi một tụ điện có điện dung 30 𝜇F được
đặt dưới hiệu điện thế 5 kV. Lấy e = 1,6.10-19C. Số êlectron đã dịch
chuyển đến bản âm của tụ điện trong máy khử rung ở lần phát xung
đầu tiên là x.1017 hạt. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn
đến chữ số hàng phần mười).
Đáp số: 9,4
Câu 2. Một êlectron bay trong điện trường. Khi qua điểm M có điện thế 240 V thì êlectron có vận
tốc 107 m/s. Khi qua điểm N êlectron có vận tốc 216.105 km/h. Điện thế tại điểm N có giá trị bằng
bao nhiêu Vôn?
Đáp số: 58
Câu 3. Một nguồn điện có điện trở trong 0,2  được mắc với điện trở 4,8  thành mạch kín.
Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Suất điện động của nguồn điện bằng
bao nhiêu Vôn?
Đáp số: 12,5
Câu 4. Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất
tiêu thụ của chúng là 20 W. Nếu mắc hai điện trở này song song rồi mắc vào hiệu điện thế nói
trên thì công suất tiêu thụ của chúng bằng bao nhiêu W?
Đáp số: 80
Phần IV. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 1. Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở các đoạn dây
nối. Biết R3 = 2 Ω, R1 = R2 = 6 Ω, E = 6 V; r = 1 Ω.
a) Tính hiệu điện thế giữa hai điểm CB.
b) Tính năng lượng tiêu thụ trên R3 trong thời gian 5 phút?
Đáp số: a) –3 V; b) 600 J
Câu 2. Một giọt dầu hình cầu nằm lơ lửng trong điện trường của hai bản kim loại tích điện trái
dấu đặt nằm ngang, bản phía trên là bản dương. Đường kính của giọt dầu là 1 mm. Khối lượng
riêng của dầu là 800 kg/m3. Khoảng cách giữa hai bản là 2 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản kim
loại là 200 V. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua lực đẩy Asimet.
a)Tính cường độ điện trường giữa hai bản kim loại.
b)Tính điện tích của giọt dầu?
Đáp số:a) 104 V/m; –419 pC.
P(W)
Câu 3. Một nguồn điện có E = 20 V , điện trở trong r mắc với
mạch ngoài là một biến trở R. Biết đồ thị sự phụ thuộc của công
suất mạch ngoài vào giá trị biến trở R như hình vẽ, bỏ qua sự phụ
thuộc vào nhiệt độ của điện trở. Tìm giá trị của R2?
Đáp số: 5 

20
P
O

R()
2

R2

---HẾT--6

THẦY HOÀNG SƯ ĐIỂU
LỚP LÍ 11 KOP
(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn thi: VẬT LÍ (Theo CV 7991)
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh……………………………………………………………………SBD………..……..…. ĐỀ SỐ 03
Phần I. Câu trắc nghiệm phương án nhiều lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Dung cu đươc sư dung đe đo trưc tiep hieu đien the la
A. oat ke.
B. nhiet ke.
C. von ke.
D. ampe ke.
Câu 2. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B trong điện trường là UAB = 3 V. Nếu VA và VB là điện
thế tại hai điểm A và B thì
A. VB – VA = 3 V.
B. VA + VB = 3 V.
C. VA – VB = 3 V.
D. VA = 3VB.
Câu 3. Hai điện điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không. Lấy ε0 = 8,85.10−12
(C2/N.m2), khi đó độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích trên là
qq
qq
qq
A. 1 2 .
B. 1 22 .
C. 1 2 2 .
4πε 0 r
4πε 0 r
πε 0 r

D.

4 q1q 2
.
πε 0 r 2

Câu 4. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn (nhiệt độ không đổi) có dạng là
A. một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
B. một đường thẳng xiên góc đi qua gốc toạ độ.
C. một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
D. một đường cong đi qua gốc toạ độ.
Câu 5. Một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N dọc theo đường sức trong điện trường
đều cường độ E, có độ dịch chuyển d. Công của lực điện thực hiện trong dịch chuyển này có giá
trị là
qE
E
.
A.
B. qEd.
C. q 2 Ed.
D.
.
d
qd
Câu 6. Trong hệ SI, đơn vị đo cường độ dòng điện là
A. Culông (C).
B. Héc (Hz).
C. Vôn (V).
D. Ampe (A).
Câu 7. Tia sét thường xảy ra mỗi khi trời mưa hay giông bão, với cường độ dòng điện I = 30
000 A và thời gian phóng điện từ đám mây xuống mặt đất là t = 1,5 s (hình vẽ). Điện lượng đã di
chuyển giữa đám mây và mặt đất trong mỗi tia sét là

A. 45 kC.

B. 20 mC.

C. 400 C.

D. 20 kC.
7

Câu 8. Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa thanh nhựa lại gần mẩu xốp nhỏ thì sẽ thấy
mẩu xốp
A. bị đẩy ra xa thanh nhựa.
B. bị hút về phía thanh nhựa.
C. quay tròn quanh thanh nhựa.
D. dao động quanh vị trí ban đầu.
Câu 9. Hai tu đien co đien dung C1 = 2 µF, C2 = 3 µF mac noi tiep vơi nhau tao thanh bo tu đien.
Đien dung tương đương cua bo tu đien la
A. 3 µF.
B. 1,2 µF.
C. 2 µF.
D. 2,5 µF.
Câu 10. Các hình vẽ dưới đây biểu diễn véctơ cường độ điện trường tại điểm M trong điện
trường của điện tích Q.

Hình 1

Hình 3

Hình 2

Hình 4

Hình vẽ đúng là
A. Hình 1 và Hình 4. B. Hình 1 và Hình 2. C. Hình 3 và Hình 4. D. Hình 2 và Hình 4.
Câu 11. Đat mot hieu đien the 12 V vao giưa hai đau mot đien trơ 4  thì lương đien tìch chay
qua đien trơ trong moi giay la
A. 4 C.
B. 48 C.
C. 12 C.
D. 3 C.
Câu 12. Hình ảnh đường sức điện nào ở hình vẽ ứng với các đường sức của điện trường đều?

Hình 1

A. Hình 2.

Hình 2

B. Hình 4.

Hình 3

C. Hình 3.

Hình 4

D. Hình 1.

8

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 13. Một tụ điện được lấy ra từ trong bảng mạch điện tử của một
máy tính bàn có các thông số được mô tả như hình vẽ.
a) Hiệu điện thế giới hạn của tụ điện này là 16 V.
b) Điện dung của tụ điện này có thể thay đổi từ 16 µF đến 4700 µF.
c) Điện tích cực đại mà tụ có thể tích được là 0,0752 C.
d) Năng lượng lớn nhất mà tụ có thể cung cấp mạch hoạt động bằng
60,16 J.
Đáp số: Đ-S-Đ-S
Câu 14. Đường đặc trưng Vôn - Ampe của một vật dẫn như hình
vẽ:
a) Dòng điện qua vật dẫn tuân theo định luật Ohm.
b) Cường độ dòng điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
c) Điện trở của vật dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế.
d) Điện trở của vật dẫn là 5 Ω.
Đáp số: Đ-Đ-S-S
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 15. Một điện tích điểm Q = 2 µC đặt trong không khí. Độ lớn cường độ điện trường tại
điểm thuộc mặt cầu tâm Q bán kính 10 cm bằng bao nhiêu kV/m? Lấy hằng số điện k = 9.109
N.m2/C2.
Đáp số: 1800
Câu 16. Cho 3 điểm A, B, C tạo thành 3 đỉnh của một tam giác đều cạnh 10 cm
trong một vùng không gian có điện trường đều, véctơ cường độ điện trường E
có chiều như hình vẽ ( E song song với BC) và có độ lớn 3 000 V/m. Công của
lực điện thực hiện khi có một điện tích q = 10 nC di chuyển từ A đến B bằng bao
nhiêu J?
Đáp số: –1,5
Câu 17. Cho đoạn mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Biết
hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là U = 6 V, các điện trở trong
R1
mạch là R1 = 1, 25 , R 2 = 6 . Biết cường độ dòng điện qua R1

A
C

B

R3
R2

là 2 A. Điện trở R3 có giá trị bằng bao nhiêu ? (Kết quả làm
tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Đap so: 2,47
Câu 18. Một máy kích thích tim được sạc đầy chứa 2,5 kJ năng lượng
trong tụ điện của máy. Biết điện dung của tụ điện là 2.10-4 F. Hiệu điện
thế là bao nhiêu kV?
Đáp số: 5

9

Phần IV. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 19. Một êlectron bay không vận tốc đầu từ bản âm sang bản dương của tụ điện phẳng.
Hai bản tụ cách nhau 7,2 cm và điện trường đều giữa hai bản tụ có cường độ E = 5.103 V/m. Biết
khối lượng và điện tích của êlectron lần lượt là: m = 9,1.10-31 kg ; q= –1,6.10-19 kg.
a) Tính hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện phẳng.
b) Tốc độ của êlectron khi tới bản dương của tụ điện là bao nhiêu?
Đáp số: a)360 V; b)1,13.107 m/s
Câu 20. Một dây dẫn bằng kim loại dài 90 cm, tiết diện tròn, có đường kính tiết diện là
d = 2 mm ,có dòng điện I = 5 A chạy qua. Cho biết mật độ electron tự do là n = 8, 45.1028
electron/m3. Độ lớn điện tích electron: e = 1,6.10−19 C . Hãy tính:
b) Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn.
a) Thời gian trung bình mỗi electron dẫn di chuyển hết chiều dài đoạn dây.
Đáp số: a) 0,12 mm/s; b) 7500 s.
Câu 21. Cho mạch điện như hình vẽ:
Biết E = 6 V , r = 0,5 Ω; Đèn Đ loại 6 V–3 W, R1 = 1,5 Ω, R2 = 6 Ω.

Xác định điện trở và công suất toả nhiệt của bóng đèn?
Đáp số: Rd = 12  ; 1,33 W
---HẾT---

10

THẦY HOÀNG SƯ ĐIỂU
LỚP LÍ 11 KOP
(Đề thi có 4 trang)

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn thi: VẬT LÍ (Theo CV 7991)
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

Họ và tên thí sinh……………………………………………………………………SBD………..……..…. ĐỀ SỐ 04
Phần I. Câu trắc nghiệm phương án nhiều lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh mắc mạch điện như
hình vẽ để đo suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa.
Cho rằng ampe kế và vôn kế là lí tưởng, pin có suất điện động và điện
trở trong không đổi. Đóng khóa K và điều chỉnh giá trị của biến trở R
giảm xuống thì học sinh đó thấy
A. số chỉ của ampe kế và vôn kế đều tăng.
B. số chỉ của ampe kế tăng, số chỉ của vôn kế giảm.
C. số chỉ của ampe kế giảm, số chỉ của vôn kế tăng.
D. số chỉ của ampe kế và vôn kế đều giảm.
Câu 2. Để đo suất điện động E và điện trở trong r của một pin điện hóa người ta mắc theo sơ
đồ như hình vẽ. Số chỉ vôn lế và ampe kế qua 2 lần đo được cho trong bảng. Suất điện động E và
điện trở trong của pin lần lượt là

A.E = 1 V;r = 8  .

B. E = 6 V;r = 2  .

C. E = 8 V;r = 1  .

D. E = 2 V;r = 6  .

Câu 3. Các thao tác cơ bản khi sử dụng đồng hồ đa năng hiện số
(hình vẽ) để đo hiệu điện thế không đổi cỡ 10 V gồm:
a. Nhấn nút ON OFF để bật nguồn của đồng hồ.
b. Cho hai đầu đo của hai dây đo mắc nối tiếp với hai đầu đoạn mạch
cần đo hiệu điện thế.
c. Vặn đầu đánh dấu của núm xoay tới chấm có ghi 20m, trong vùng
DCV.
d. Cắm hai đầu nối của hai dây đo vào hai ổ COM và VΩ.
e. Chờ cho các chữ số ổn định, đọc trị số của điện áp.
g. Kết thúc các thao tác đo, nhấn nút ON OFF để tắt nguồn của đồng
hồ.
Trong các thao tác trên, thao tác nào là thao tác sai?
A. c, d.
B. b, c.
11

C. c, e, g.

D. b, d, a.

Câu 4. Khi một êlectron chuyển động ngược hướng với vectơ cường độ điện trường thì
A. thế năng và điện thế đều giảm.
B. thế năng giảm, điện thế tăng.
C. thế năng của nó tăng, điện thế của nó giảm.
D. thế năng và điện thế tăng.
Câu 5. Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
A. tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch ngoài.
B. tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn.
C. tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
D. tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn.
Câu 6. Hình dưới đây là điện trở nhiệt PTC. Nhận định nào sau đây là
đúng?
A. Điện trở nhiệt PTC có giá trị tăng khi nhiệt độ tăng.
B. PTC là thiết bị dùng để đo hiệu điện thế.
C. Điện trở nhiệt PTC là thiết bị dùng để đo cường độ dòng điện.
D. Điện trở nhiệt PTC có giá trị giảm khi nhiệt độ tăng.
Câu 7. Đường sức điện cho biết
A. độ lớn của điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
B. độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
C. độ lớn điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy.
D. hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặt trên đường sức ấy.
Câu 8. Khẳng định nào sau đây là đúng khi có hai điện tích điểm q1 và q2 đẩy nhau?
A. q1.q2 < 0.
B. q1.q2 > 0.
C. q1 > 0 và q2 < 0.
D. q1 < 0 và q2 > 0.
Câu 9. Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn điện tích thử tăng 2 lần thì độ
lớn cường độ điện trường tại điểm đó sẽ
A. không đổi.
B. giảm 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. tăng 2 lần.
Câu 10. Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm
trong chân không cách Q một khoảng r là
A. E = −9.109.

Q
.
r

B. E = 9.109.

Q
.
r

C. E = −9.109.

Q
.
r2

D. E = 9.109.

Q
.
r2

Câu 11. Một nguồn điện có điện trở trong r được ghép với một mạch điện có điện trở RN để
tạo thành một mạch kín. Cường độ dòng điện chạy qua nguồn có cường độ I. Suất điện động của
nguồn điện được tính bằng biểu thức nào sau đây?
A. E =

RN + r
.
I

B. E = I 2 ( RN + r ) .

C. E =

I
.
RN + r

D. E = I ( RN + r ) .

Câu 12. Một nguồn điện suất điện động 6 V mắc vào hai đầu một mạch điện tạo thành một
mạch kín. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là 0,1A. Công của nguồn điện khi nó hoạt động
5 phút là
A. 180 J.
B. 3 J.
C. 30 J.
D. 120 J.
12

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tụ điện là một linh kiện điện tử phổ biến trong các mạch điện.
Hình dưới đây là hình ảnh về một tụ điện trong thực tế.
a) Hiệu điện thế cực đại đặt vào hai bản tụ là 350 V.
b) Điện dung của tụ điện 100µF.
c) Điện tích tối đa mà tụ có thể tích được là 4.10-3C.
d) Năng lượng tối đa của tụ điện trên tích được bằng 8J.
Đáp số: Đ-S-Đ-S
Câu 2. Hình dưới mô tả thí nghiệm đo hiệu điện thế và cường
độ dòng điện trên một bóng đèn sợi đốt. Xét tính đúng/sai
trong các phát biểu sau:
a) Điện trở của bóng đèn không đổi.
b) Hiệu điện thế trên đèn sợi đốt càng lớn, điện trở dây tóc
bóng đèn sợi đốt càng lớn.
U
c) Tỉ số tại các điểm đo không bằng hằng số, có nghĩa là định
I
luật Ohm không còn đúng trong trường hợp này.
d) Khi hiệu điện thế trên đèn là 2 V, điện trở đèn sợi đốt là 10  .
Đáp số: S-Đ-Đ-Đ
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Hai điện tích điểm q1 và q2, cách nhau 2 cm trong không khí thì lực đẩy giữa chúng là
F = 4.10−4 N . Nếu muốn lực đẩy giữa chúng là F  = 10−4 N thì khoảng cách giữa hai điện tích đó
bằng bao nhiêu cm?
Đáp số: 4
Câu 2. Hai tụ điện giống nhau cùng điện dung 2000 F ghép song song với nhau thì điện dung
của bộ tụ bằng bao nhiêu F ?
Đáp số: 4000
Câu 3. Một dây dẫn bọc men cách điện, đặt vào hai đầu nó mọt hiệu điện thế không đổi U thì
cường độ dòng điện chay qua dây là I. Cắt dây này thành hai phần giống nhau, nối hai đầu chúng
lại để tạo thành đoạn mạch song song rồi nối mạch với hiệu điện thế không đổi U nói trên. Cường
độ dòng điện chạy qua mỗi nửa đoạn dây gấp bao nhiêu lần cường độ dòng điện I?
Đáp số: 2
Câu 4. Để xác định suất điện động E của một nguồn
điện, một học sinh mắc mạch điện như hình bên (H1).
Đóng khóa K và điều chỉnh con chạy C, kết quả đo được
1
mô tả bởi đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của (nghịch
I
đảo số chỉ ampe kế A) vào giá trị R của biến trở như

13

hình bên (H2). Giá trị trung bình của E được xác định bởi thí nghiệm này bằng bao nhiêu Vôn?
Đáp số: 1,5
Phần IV. Tự luận (3,0 điểm)
Câu 1. Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220 V. Dùng bếp này thì đun sôi được 2 lít
nước từ nhiệt độ ban đầu 200C trong thời gian 14 phút. Cho nhiệt dung riêng của nước là
c = 4200 J / kg.K . Coi 1 lít nước có khối lượng xấp xỉ 1 kg. Biết hiệu suất của bếp là 75%. Cường
độ dòng điện chạy qua bếp là bao nhiêu?
Đáp số: 4,85 A
Câu 2. Một êlectron bắt đầu chuyển động từ điểm A đến điểm B dài 2 cm dọc theo một đường
sức điện của một điện trưởng đều thì lực điện sinh công 3,2.10-18 J. Sau đó êlectron tiếp tục
chuyển động từ điểm B đến điểm C dài 1 cm theo phương và chiều ban đầu. Tính vận tốc của
êlectron khi đến C. Biết khối lượng và điện tích của êlectron lần lượt là 9,1.10-31 kg; – 1,6.10-19 C
Đáp số: 3,2.106 m/s
Câu 13. Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó bóng đèn dây tóc
E,r
Đ1 có ghi số 12 V– 6 W, bóng đèn dây tóc Đ2 loại 6 V– 3 W; Rb là một biến
Đ1
trở. Để các đèn sáng bình thường thì điện trở Rb có giá trị bằng bao nhiêu ?
Đáp số : 12 Ω
Đ2
R
b

---HẾT---

14

THẦY HOÀNG SƯ ĐIỂU
LỚP LÍ 11 KOP
(Đề thi có 4 trang)

ĐỀ ÔN TẬP CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn thi: VẬT LÍ (Theo CV 7991)
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 05
Họ và tên thí sinh……………………………………………………………………SBD………..……..….
Phần I. Câu trắc nghiệm phương án nhiều lựa chọn (3,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Điện trở là đại lượng đặc trưng cho
A. độ mạnh hay yếu của hiệu điện thế.
B. mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn.
C. khả năng thực hiện công của nguồn điện. D. độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Câu 2. Dòng điện chạy trong dây dẫn kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các
A. ion dương cùng chiều điện trường.
B. electron tự do cùng chiều điện trường.
C. electron tự do ngược chiều điện trường.
D. ion dương ngược chiều điện trường.
Câu 3. Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện không đối với cường độ là 2 mA chạy qua.
Trong 1 phút, số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn đó là
A.2.1020.
B.12,2.1019.
C. 6.1018.
D. 7,5.1017.
Câu 4. Cường độ điện trường E tại một điểm do điện tích Q đặt trong chân không gây ra tại một
điểm cách nó một khoảng r, với hằng số điện ɛ0, được xác định bằng công thức
Q
Q
Q
Q
A. E =
.
B. E =
.
C. E =
.
D. E = 2 .
2
2
4r
4r
4 0 r
40 r
Câu 5. Bên trong nguồn điện, dưới tác dụng của lực lạ, điện tích dương di chuyển
A. dọc theo hướng của đường sức điện bên trong nguồn điện.
B. từ cực âm sang cực dương.
C. từ cực dương sang cực âm.
D. từ nơi điện thế cao đến nơi điện thế thấp.
Câu 6. Lực điện tương tác giữa hai điện tích điểm có độ lớn
A. tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa chúng.
B. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
D. tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
Câu 7. Đơn vị của điện thế là vôn (V), 1V bằng
J
N
C
A. 1 .
B. 1 .
C. 1 .
D. 1C.J .
C
C
J
Câu 8. Đường đặc trưng vôn – ampe của dòng điện chạy qua các điện
trở R1, R2 và R3 được biểu diễn như hình. Kết quả so sánh các giá trị
điện trở là
A. R 3  R1  R 2 .
B. R 3 = R1 = R 2 .
C. R 2  R 3 = R1 .

D. R1  R 2  R 3 .

15

Câu 9. Cho ba tụ điện được ký hiệu lần lượt là C1, C2 và C3 Chúng được ghép với nhau theo sơ
đồ C1nt ( C2 / /C3 ) . Giả sử tụ điện C1 bị đánh thủng còn hai tụ điện kia không bị đánh thủng thì
bộ tụ còn đồ là
A. C 2 / /C3 .
Câu 10.

B. C1nt ( C2 / /C3 ) .

C. C2 ntC3 .

D. C1ntC2 ntC3 .

Một hạt bụi có khối lượng m (chịu tác dụng của trọng lực

P ) mang điện tích q nằm lơ lửng giữa hai bản tích điện trái dấu, có
hiệu điện thế U và khoảng cách giữa hai bản là d như hình vẽ. Chọn
phát biểu đúng?
U
U
A. q < 0 và q  mg . B. q > 0 và q  mg .
d
d
U
U
C. q > 0 và q = mg . D. q < 0 và q = mg .
d
d
Câu 11. Một bóng đèn điện được thiết kế để sáng đúng công suất định mức P0 khi hiệu điện thế
giữa hai đầu đèn là U 0 . Xem bóng đèn như một điện trở, tiêu thụ năng lượng chủ yếu dưới dạng tỏa
nhiệt. Nếu hiệu điện thế là U với U  U 0 đèn sẽ sáng với công suất là

U
A.P = P0 .
U0

U
B. P = 0 P0 .
U

2

U 
C. P =  0  P0 .
U 

2

U 
D. P =   P0 .
 U0 

Câu 12. Để đo cường độ dòng điện qua điện trở, có 4 sơ đồ mắc nguồn điện, ampe kế, khóa K
và điện trở như hình bên dưới. Các mắc đúng là hình nào?

A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một dòng điện có cường độ không đổi chạy qua vật dẫn được mô tả như hình vẽ. Xét tính
đúng/sai của các phát biểu sau:

a)Chiều dịch chuyển của hạt mang điện cùng chiều của dòng điện.
b)Tốc độ dịch chuyển có hướng của hạt mang điện không đổi.
c)Tiết điện vuông góc của dây dẫn ở vị trí (1) lớn gấp hai lần tiết diện vuông góc của dây dẫn ở
vị trí (2).
d)Khi I quá lớn, dây dẫn ở vị trí (2) sẽ nóng chảy trước.
Đáp số: S-S-Đ-Đ
16

Câu 2. Trong một giờ thực hành, một học sinh mắc một mạch điện theo sơ đồ hình H1. Biết bóng
đèn loại 6,0 V – 4,5 W. Pin có suất điện động 4,5 V và điện trở không đáng kể, ampe kế lí tưởng,
bỏ qua điện trở của công tắc và dây nối. Coi nhiệt độ không thay đổi trong quá trình thí nghiệm.

Hình H1

O

Hình...
 
Gửi ý kiến