Cách dùng However, Therefor

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Nguyễn Phước
Ngày gửi: 10h:02' 20-05-2010
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 1489
Nguồn: suu tam
Người gửi: Nguyễn Phước
Ngày gửi: 10h:02' 20-05-2010
Dung lượng: 34.5 KB
Số lượt tải: 1489
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Văn Trí)
Conjunctions : SO, BUT, HOWEVER, THEREFORE
1. So: có nghĩa là ‘vì vậy’, liên từ này đứng trước vế thứ hai trong một câu ghép, biểu hiện vế thứ hai là kết quả tác động của vế câu thứ nhất. Công thức dùng như sau:
Clause 1, so + clause 2
Vd: Tim was too angry, so he left without saying anything.
2. But: có nghĩa là’nhưng’ liên từ nay đứng trước vế thứ hai trong một câu ghép, biểu thị ý nghĩa trái ngược với ý nghĩa của vế câu thứ nhất. Công thức dùng như sau:
Clause 1, but + clause 2
Vd: I tried my best to pass the exam, but I still failed.
3. However: có nghĩa là “Tuy nhiên” liên từ này đứng ở đầu một câu, biểu thị ý nghĩa trái ngược với ý nghĩa của trước đó và ngăn cách với vế câu đi sau bằng dấu phẩy.Ngoài ra nó có thể là từ nối giữa hai vế câu trong một câu phức. Trong trường hợp này nó sẽ đi sau dấu chấm phẩy và đứng trước dấu phẩy. Công thức dùng như sau:
Sentence 1. However, sentence 2.
Clause 1; however, clause 2.
Vd: -Studying English is not easy. However, it is benificial
- Studying English is not easy; however, it is benificial
4. Therefore: có nghĩa là “vì vậy” liên từ này đứng ở đầu một câu, mang ý nghĩa chỉ kết quả của hành động trong câu trước đó và ngăn cách với vế câu đi sau bằng dấu phẩy.Ngoài ra nó có thể là từ nối giữa hai vế câu trong một câu phức. Trong trường hợp này nó sẽ đi sau dấu chấm phẩy và đứng trước dấu phẩy. Công thức
dùng như sau:
Sentence 1. Therefore, sentence 2.
Clause 1; therefore, clause 2.
Vd: -He didn’t study hard. Therefore, he failed the exam.
-He didn’t study hard; therefore, he failed the exam.
5. Sự khác nhau giữa but và however; giữa so và therefore
*but và however chỉ sự đối lập . Tuy nhiên but không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng ở đầu vế thứ hai trong một câu phức.
*so và therefore chỉ kết quả .Tuy nhiên so không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng ở đầu vế thứ hai trong một câu phức.
(Exercise2: Fill each blank with BUT – SO – HOWEVER – THEREFORE where appropriate :
1. You could fly via Singapore, ................................, this isn’t the only way.
2.The boy was able to learn English , ........................ he is very lazy.
3.He didn’t attend the lesson , ................................... he could not do his homework.
4.The rice is 5000 dong per kilo, ............................... we bought 10 kilos.
5.Your son is heading the right direction, .................. I think you should encourage him to learn harder.
6.It was midnight, ........................ the restaurant was still open.
7.It was midnight, ......................... they closed the restaurant and went home.
8.He had written her many times , but she didn’t give any reply , ......... they had been out of touch ever since.
9.We discussed the issue all day, ......................... we couldn’t come to a final conclusion.
10.It started to rain hard , ............................... we decided to stay at home to watch TV.
11.The wind was howling outside, ................................... it was warm and comfortable indoor.
12.The highway was under construction, .............................. we had to take a different route to work.
13. Jackson was going to study all night, ............................ he declined our invitation to dinner.
14,There is still much to discuss . We shall, ........................... , return to this item at our next meeting.
15. The holiday had been a complate disaster. We , ........................ , decide to fly home early if we could..
1. So: có nghĩa là ‘vì vậy’, liên từ này đứng trước vế thứ hai trong một câu ghép, biểu hiện vế thứ hai là kết quả tác động của vế câu thứ nhất. Công thức dùng như sau:
Clause 1, so + clause 2
Vd: Tim was too angry, so he left without saying anything.
2. But: có nghĩa là’nhưng’ liên từ nay đứng trước vế thứ hai trong một câu ghép, biểu thị ý nghĩa trái ngược với ý nghĩa của vế câu thứ nhất. Công thức dùng như sau:
Clause 1, but + clause 2
Vd: I tried my best to pass the exam, but I still failed.
3. However: có nghĩa là “Tuy nhiên” liên từ này đứng ở đầu một câu, biểu thị ý nghĩa trái ngược với ý nghĩa của trước đó và ngăn cách với vế câu đi sau bằng dấu phẩy.Ngoài ra nó có thể là từ nối giữa hai vế câu trong một câu phức. Trong trường hợp này nó sẽ đi sau dấu chấm phẩy và đứng trước dấu phẩy. Công thức dùng như sau:
Sentence 1. However, sentence 2.
Clause 1; however, clause 2.
Vd: -Studying English is not easy. However, it is benificial
- Studying English is not easy; however, it is benificial
4. Therefore: có nghĩa là “vì vậy” liên từ này đứng ở đầu một câu, mang ý nghĩa chỉ kết quả của hành động trong câu trước đó và ngăn cách với vế câu đi sau bằng dấu phẩy.Ngoài ra nó có thể là từ nối giữa hai vế câu trong một câu phức. Trong trường hợp này nó sẽ đi sau dấu chấm phẩy và đứng trước dấu phẩy. Công thức
dùng như sau:
Sentence 1. Therefore, sentence 2.
Clause 1; therefore, clause 2.
Vd: -He didn’t study hard. Therefore, he failed the exam.
-He didn’t study hard; therefore, he failed the exam.
5. Sự khác nhau giữa but và however; giữa so và therefore
*but và however chỉ sự đối lập . Tuy nhiên but không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng ở đầu vế thứ hai trong một câu phức.
*so và therefore chỉ kết quả .Tuy nhiên so không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng ở đầu vế thứ hai trong một câu phức.
(Exercise2: Fill each blank with BUT – SO – HOWEVER – THEREFORE where appropriate :
1. You could fly via Singapore, ................................, this isn’t the only way.
2.The boy was able to learn English , ........................ he is very lazy.
3.He didn’t attend the lesson , ................................... he could not do his homework.
4.The rice is 5000 dong per kilo, ............................... we bought 10 kilos.
5.Your son is heading the right direction, .................. I think you should encourage him to learn harder.
6.It was midnight, ........................ the restaurant was still open.
7.It was midnight, ......................... they closed the restaurant and went home.
8.He had written her many times , but she didn’t give any reply , ......... they had been out of touch ever since.
9.We discussed the issue all day, ......................... we couldn’t come to a final conclusion.
10.It started to rain hard , ............................... we decided to stay at home to watch TV.
11.The wind was howling outside, ................................... it was warm and comfortable indoor.
12.The highway was under construction, .............................. we had to take a different route to work.
13. Jackson was going to study all night, ............................ he declined our invitation to dinner.
14,There is still much to discuss . We shall, ........................... , return to this item at our next meeting.
15. The holiday had been a complate disaster. We , ........................ , decide to fly home early if we could..








Chào quý thầy cô!
Mình tự hỏi tại sao bài giảng đã đưa lên mạng lại còn dùng Password chi vậy? Nếu muốn bảo mật thì đừng có đưa lên, để ở nhà làm tài sản riêng, giữ suốt đời.
Sao lại sử dụng nhiều font chữ lạ quá mà không dùng Times New Roman cho dễ ?