Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

CÁCH LÀM CÁC DẠNG NLVH LỚP 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lý Tưởng
Ngày gửi: 16h:13' 16-08-2021
Dung lượng: 656.0 KB
Số lượt tải: 322
Số lượt thích: 0 người
LÊ NGA - NGUYỄN LÝ TƯỞNG




CÁCH LÀM CÁC DẠNG BÀI
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC 9
(Có hệ thống đề thi và đáp án minh họa)
Ôn thi học sinh giỏi
Ôn thi vào lớp 10 THPT và Chuyên







PHẦN 1
PHƯƠNG PHÁP LÀM CÁC KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

A. Các kiểu bài nghị luận văn học thường gặp
Nghị luận văn học có rất nhiều kiểu bài khác nhau. Nhưng trong các kì thi học sinh giỏi, thi vào lớp 10 THPT và thi chuyên học sinh thường gặp một số kiểu bài sau:
I. Kiểu bài cảm thụ văn học:
- Cảm thụ về tác phẩm (hoặc đoạn trích) thơ, văn:
+ Cảm thụ về một bài thơ, đoạn thơ, một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
+ Cảm thụ về phương diện, khía cạnh trong tác phẩm văn học (có thể nội dung hoặc nghệ thuật).
+ Cảm thụ về hai đoạn thơ/ đoạn văn trong hai tác phẩm khác nhau (còn gọi là so sánh văn học)
- Cảm thụ về nhân vật trong tác phẩm văn học:
+ Cảm thụ về nhân vật trong một tác phẩm.
+ Cảm thụ nhân vật trong nhiều tác phẩm khác nhau (từ hai tác phẩm trở lên, còn gọi là so sánh nhân vật trong tác phẩm văn học).
II. Kiểu bài phân tích, chứng minh cho một ý kiến, nhận định:
- Ý kiến nhận định tổng kết, kết luận về tác phẩm văn học.
- Ý kiến nhận định có lí luận văn học.
B. Phương pháp làm bài cụ thể:
I. Kiểu bài cảm thụ văn học:
1. Cảm thụ về tác phẩm (hoặc đoạn trích) thơ, văn:
1.1. Cảm thụ về một bài thơ, đoạn thơ, một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
Cách làm
Bước 1: Tìm hiểu khái quát
- Đọc kĩ đề bài để nắm được yêu cầu của đề.
- Đọc kĩ tác phẩm thơ - văn (đoạn thơ, đoạn văn) nắm vững nội dung và nghệ thuật khái quát của đoạn của bài đó.
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:
- Đoạn thơ - đoạn trích truyện hoặc bài thơ văn ấy có cần phân ý không? (Nếu có thì phân làm mấy ý? Đặt tiêu đề cho từng ý, mỗi ý tương đương với một luận điểm.)
- Tìm dấu hiệu nghệ thuật của từng ý (từng luận điểm) (còn gọi là điểm sáng nghệ thuật).
- Điểm sáng nghệ thuật thể hiện ở các phương diện nội dung và nghệ thuật.
+ Nếu là tác phẩm truyện và thơ tự sự (hoặc đoạn trích) thì điểm sáng nghệ thuật tập trung ở nhân vật, sự việc, nhan đề, cốt truyện, tình huống truyện, cách xây dựng nhân vật, ngôn ngữ nhân vật, ngôn ngữ nhà văn…
+ Nếu là tác phẩm thơ trữ tình ( hoặc trích thơ) thì điểm sáng nghệ thuật tập trung ở tình cảm, cảm xúc, thể thơ, hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu, cách ngắt nhịp, biện pháp tu từ…
+ Dựa vào các điểm sáng nghệ thuật để nhận xét, đánh giá, phân tích và bình (thể hiện những tình cảm, cảm xúc của người viết) và sự ảnh hưởng của tác phẩm văn học của đoạn trích đối với bản thân.
(Trong quá trình cảm thụ có thể tách riêng các tín hiệu nghệ thuật và nội dung thành các luận điểm hoặc cảm thụ song song).
* Lập dàn ý: Theo bố cục ba phần:
- Đặt vấn đề:
+ Giới thiệu vấn đề nghị luận.
+ Ấn tượng ban đầu
- Giải quyết vấn đề:
+ Tập trung cảm nhận về tác phẩm, đoạn trích trên hai phương diện: nội dung và hình thức. (Trong quá trình cảm thụ có thể tách riêng nội dung, nghệ thuật thành từng luận điểm, cũng có thể cảm thụ song song.
- Kết thúc vấn đề:
+ Khẳng định lại vấn đề.
+ Sự ảnh hưởng, tác động của tác phẩm văn học học đối với bản thân.
Bước 3: Viết thành bài văn cảm thụ.
Ví dụ minh họa:
Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau 
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
(Trích Đồng chí - Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập 1, tr. 128, NXB Giáo dục Việt Nam)
Hướng dẫn làm bài
Bước 1: Tìm hiểu khái quát
Đọc kĩ đề bài để nắm được yêu cầu của đề và xác định:
- Vấn đề cần nghị luận: Cảm thụ về đoạn thơ trên hai phương diện:
+ Nội dung: Cơ sở của tình đồng chí.
+ Nghệ thuật: thể thơ, ngôn ngữ, cách xưng hô, hình ảnh thơ, cấu trúc các câu thơ,…
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:
- Nội dung: Các cơ sở của tình đồng chí (mỗi cơ sở trình bày thành một luận điểm)
+ Cùng chung cảnh ngộ xuất thân
+ Cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu.
+ Cùng chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn cũng như niềm vui.
+ Ý nghĩa từ “đồng chí”
- Nghệ thuật biểu biện cơ sở tình đồng chí: thể thơ tự do, ngôn ngữ cô đọng hàm súc, sử dụng thành ngữ dân gian, cách xưng hô gần gũi thân mật, nghệ thuật đối xứng, điệp từ…
* Lập dàn ý:
a. Đặt vấn đề
Giới thiệu vấn đề nghị luận: (có thể bằng nhiều cách khác nhau)
Khái quát chung về bài thơ, chuyển sang đoạn thơ (vị trí của đoạn thơ, khái quát cảm xúc chung của đoạn thơ và ấn tượng với người đọc).
Ví dụ có thể đi từ tác giả, tác phẩm:
Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Pháp. Từng cầm súng chiến đấu ->Am hiểu tâm tư, cuộc đời người lính. Bắt đầu sáng tác năm 1947, chủ yếu viết về đề tài người lính và chiến tranh. Thơ Chính Hữu cảm xúc chân thành, mãnh liệt, ngôn ngữ giàu hình ảnh chọn lọc hàm súc.
- Hoàn cảnh sáng tác: Mùa xuân năm 1948, được in trong tập “Đầu súng trăng treo” (1966). Bài thơ thể hiện tình đồng chí, đồng đội thắm thiết sâu nặng của những người lính cách mạng, đồng thời bài thơ cũng làm hiện lên hình ảnh chân thực, giản dị và cao đẹp của anh bộ đội trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp còn nhiều khó khăn thiếu thốn.
- Đoạn trích trong đề bài thuộc phần đầu của bài thơ. Bằng những cảm xúc chân thực, ngôn ngữ giản dị cô đọng, hàm súc nhà thơ đã lí giải hết sức cảm động về cơ sở của tình đồng chí.
b. Giải quyết vấn đề
* Về nội dung: Cơ sở của tình đồng chí
- Cùng chung cảnh ngộ xuất thân
+ Trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại, những chiến sĩ dũng cảm, kiên cường chiến đấu bảo vệ Tổ quốc không ai khác chính là những người nông dân mặc áo lính. Từ giã quê hương, họ ra đi tình nguyện đứng trong đội ngũ những người chiến đấu cho một lí tưởng chung cao đẹp, đó là độc lập tự do cho dân tộc.
+ Nước mặn đồng chua: Vùng đồng bẳng ven biển ngập mặn, độ chua cao khó khăn cho việc cày cấy.
+ Đất cày lên sỏi đá: Vùng đồi núi trung du bị đá ong, đá vôi hóa khó canh tác làm ăn.
=> Hai thành ngữ dân gian nói về cảnh ngộ xuất thân của hai người bạn - hai người đồng chí đều từ những vùng quê nghèo, khó làm ăn sinh sống.
- Cấu trúc sóng đôi - đối xứng: Quê anh - làng tôi đã tạo cho câu thơ có sự cân xứng về cảnh ngộ của anh và tôi, thể hiện sự gắn bó bền chặt. Cách xưng hô “ anh - tôi” thân mật gần gũi của hai người lính - hai người bạn. Giọng điệu thủ thỉ tâm tình tăng sức biểu cảm cho câu thơ.
- Cùng chung mục đích, lí tưởng chiến đấu:
+ Theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, hai con người “xa lạ” từ những miền quê cách xa nhau về vị trí địa lí trở thành quen nhau bởi họ cùng chung một lí tưởng chiến đấu: Vì độc lập tự do của Tổ quốc vì hạnh phúc của nhân dân.
+ Điệp từ: Súng (tượng trưng cho nhiệm vụ chiến đấu), đầu (tượng trưng cho mục đích, lí tưởng chiến đấu) có tác dụng nhấn mạnh nhiệm vụ và lí tưởng cao đẹp của người lính.
- Cùng chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn cũng như niềm vui:
+ Đêm rừng chiến khu Việt Bắc sương muối rơi nhiều lạnh buốt như kim châm, chăn lại không đủ đắp nhưng chính sự thiếu thốn ấy đã làm cho người lính gắn bó, thân thiết với nhau hơn.
“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”
Tri kỉ: là cảm thông, thấu hiểu, gắn bó keo sơn
Chính sự thiếu thốn ấy đã làm tình cảm của người lính cách mạng thêm gần gũi và được phát triển từ xa lạ - quen nhau - tri kỉ và đúc kết thành tình đồng chí ở dòng thơ thứ bảy:
“Đồng chí!”
+ Dòng thơ có cấu trúc đặc biệt - chỉ một từ gồm hai tiếng và một dấu chấm than vang lên như một nốt nhấn - một tiếng gọi thân thương của tình đồng chí. Nó còn có vai trò như một bản lề gắn kết hai phần: cơ sở của tình đồng chí và mở ra phần sau: Những biểu hiện của tình đồng chí.
=> Lời thơ cô đúc, hàm súc nhưng ý nghĩa sâu xa.
* Về nghệ thuật:
- Thể thơ tự do, ngôn ngữ giản dị, cô đọng, hàm súc.
- Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như lời kể chuyện, tâm sự của hai người đồng đội nhớ lại kỉ niệm về những ngày đầu tiên gặp gỡ. Họ đều là con em của những vùng quê nghèo khó, là những nông dân ở nơi “nước mặn đồng chua” hoặc ở chốn “đất cày lên sỏi đá”.
- Hình ảnh “quê hương anh” và “làng tôi” hiện lên với biết bao nỗi gian lao vất vả, mặc dù nhà thơ không chú ý miêu tả. Nhưng chính điều đó lại làm cho hình ảnh vốn chỉ là danh từ chung chung kia trở nên cụ thể đến mức có thể nhìn thấy được, nhất là dưới con mắt của những người con làng quê Việt Nam.
- Thành ngữ dân gian được tác giả vận dụng rất tự nhiên, nhuần nhuỵ khiến người đọc có thể dễ dàng hình dung được những miền quê nghèo khổ, nơi sinh ra những người lính. Khi nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, họ sẵn sàng ra đi và nhanh chóng có mặt trong đoàn quân chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.
-> Hai câu thơ đầu theo cấu trúc sóng đôi, đối ứng: “Quê anh - làng tôi” đã diễn tả sự tương đồng về cảnh ngộ. Và chính sự tương đồng về cảnh ngộ ấy đã trở thành niềm đồng cảm giai cấp, là cơ sở cho tình đồng chí, đồng đội của người lính.
c, Kết thúc vấn đề
- Đánh giá kết luận vấn đề: Đoạn thơ đã khắc họa chân thực mà sinh động tình đồng chí gắn bó keo sơn của những lính vệ quốc trong những ngày đầu kháng chiến, đồng thời thể hiện tài năng nghệ thuật của tác giả.
- Bộc lộ cảm xúc của người viết.
Bước 3: Viết thành bài.
Dựa vào dàn ý đã lập ở trên để viết thành bài văn hoàn chỉnh.
Lưu ý: Khi viết bài văn mỗi luận điểm trình bày ít nhất thành một đoạn văn, giữa các đoạn văn phải có các từ ngữ, câu văn liên kết để bài văn vừa có sự gắn kết chặt chẽ vừa có sự mạch lạc.
1.2. Cảm thụ về phương diện, khía cạnh trong tác phẩm văn học (có thể nội dung hoặc nghệ thuật)
Cách làm
Bước 1: Tìm hiểu khái quát
- Đọc kĩ đề bài để nắm được yêu cầu của đề.
- Đọc kĩ tác phẩm thơ - văn (đoạn thơ, đoạn văn) nắm vững về phương diện mà đề yêu cầu cảm nhận là gì? (nội dung hay nghệ thuật)
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
* Tìm ý:
- Phương diện, khía cạnh trong tác phẩm văn học ấy thường đã xuất hiện thành luận điểm ở đề bài. Vì vậy chỉ cần căn cứ vào đề bài để xác lập luận điểm bằng cách phân thành các ý, mỗi ý tương đương với một luận điểm.
- Căn cứ vào các luận điểm để tìm luận cứ và cách lập luận cho phù hợp.
- Từ luận điểm và luận cứ để nhận xét, đánh giá, phân tích và bình.
* Lập dàn ý. Căn
 
Gửi ý kiến