Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

cau gia dinh

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thủy
Ngày gửi: 16h:47' 10-08-2014
Dung lượng: 43.7 KB
Số lượt tải: 675
Số lượt thích: 0 người
CÂU GIẢ ĐỊNH
·         Là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai.
·         Trong câu bắt buộc phải có that trừ một số trường hợp.
1.       Dùng với would rather that
·         Ngữ pháp hiện đại ngày nay đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép dùng would rather mà không cần dùng thattrong loại câu này.
We would rather (that) he not take this train.
2.       Dùng với động từ.
·         Bảng 1/183. Là những động từ đòi hỏi mệnh đề đằng sau nó phải ở dạng giả định và trong câu bắt buộc phải có that nếu nó diễn đạt ý trên.
 

advise
demand
prefer
require

ask
insist
propose
stipulate

command
move
recommend
suggest

decree
order
request
urge


·         Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể không chia bỏ to.
·         Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.
The doctor suggested that his patient stop smoking.
 
·         Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ trở về dạng tân ngữ và động từ sau nó trở về dạng nguyên thể có to, câu mất tính chất giả định. Trở thành một dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.
·         Trong ngữ pháp Anh-Anh đằng trước động từ ở mệnh đề 2 thường có should, người Anh chỉ bỏ should khi nó là động từ to be nhưng ngữ pháp Anh-Mỹ không dùng should cho toàn bộ động từ đằng sau.
3.       Dùng với tính từ.
·         Bảng 1/184 là một số các tính từ đòi hỏi mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, trong câu bắt buộc phải có that và động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.
 

advised
necessary
recommended
urgent

important
obligatory
required
imperative

mandatory
proposed
suggested


           
·         Lưu ý rằng trong bảng này có một số tính từ là phân từ 2 cấu tạo từ các động từ ở bảng 1/183.
·         Nếu muốn cấu tạo phủ định đặt not sau chủ ngữ 2 trước nguyên thể bỏ to.
 

It + be + adj + that + S + [verb in simple form]


Ex1: It is necessary that he find the books.
Ex2: It has been proprosed that we change the topic.
 
·         Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ 2 sẽ biến thành tân ngữ sau giới từ for, động từ trở về dạng nguyên thể có to và câu mất tính chất giả định trở thành dạng mệnh lệnh thức gián tiếp.
Lưu ý:
·         Câu giả định dùng với 2 loại trên thường được dùng trong các văn bản hoặc thư giao dịch diễn đạt lời đề nghị từ phía A -> B mà không có tính bắt buộc.
·         Không chỉ có động từ và tính từ mới được dùng theo dạng này, tất cả các danh từ xuất phát từ những động từ và tính từ trên đều buộc mệnh đề sau nó phải ở dạng giả định, nếu như nó diễn đạt các yếu tố trên.
There is suggestion from the doctor that the patient stop smoking.
It is recommendation that the vehicle owner be present at the court
4.       Câu giả định dùng với một số trường hợp khác
·         Nó dùng để diễn đạt một ước muốn hoặc một lời nguyền rủa thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.
God be with you = Good bye.
Curse this toad: Chết tiệt cái con cóc này.
5.       Câu giả định dùng với it + to be + time
·         It`s time (for sb) to do smt: đã đến lúc ai phải làm gì (Thời gian vừa vặn không mang tính giả định).
It`s time for me to get to the airport: Đã đến lúc tôi phải ra sân bay.
·                    time
    It`s        hightime    + S + simple past = đã đến lúc mà (thời gian đã trễ mang tính giả định)
 about time                                                
 
It`s time I got to the airport
It`s hightime the city government did smt to stop the traffic jam.
 
Theo tài liệu luyện thi TOEFL
 
1. “Wish”  A. Wish + to do/ wish somebody something/wish somebody to do something. Ex: I wish to pass the entrance exam. I wish you happy birthday. I wish you to become a good teacher. Chú ý: trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “want” hoặc “would like” Ex: I would like/want to speak to Ann. B. Wish (that)+ subject + past tense: thể hiện sự nuối tiếc trong hiện tại, điều không có thật ở hiện tại Ex: I wish I knew his address
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓