Câu hỏi luyện tập Sinh học 11 - Bài 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Quỳnh Nga
Ngày gửi: 17h:42' 22-09-2026
Dung lượng: 287.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Quỳnh Nga
Ngày gửi: 17h:42' 22-09-2026
Dung lượng: 287.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 4. QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
I. CÁC CÂU LỆNH SGK.
Câu 1 sgk/27:
Nguyên liệu, năng lượng được sử dụng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu? Sản phẩm
của quang hợp là gì và chúng có vai trò như thế nào đối với sinh giới?
Trả lời:
- Nguyên liệu, năng lượng được sử dụng trong quang hợp có nguồn gốc từ ánh sáng mặt
trời.
- Sản phẩm của quang hợp là hợp chất hữu cơ C6H12O6 đồng thời giải phóng O2 và H2O
- Vai trò của quang hợp đối với sinh giới:
Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ vô cùng đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu
cầu dinh dưỡng của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.
Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành
công nghiệp, xây dựng, y dược. Nguồn năng lượng từ các sản phẩm quang hợp như
than đá, củi đun, hơi đốt, dầu hỏa, ... chiếm 90% tổng năng lượng con người sử dụng.
Quang hợp cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới.
Khí O2 được tạo ra trong quang hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân bằng
O2/CO2 trong khí quyển.
Câu hỏi 2 sgk/27:
Hệ sắc tố ỏ cây xanh được chia làm mấy nhóm? Cho biết vai trò của các nhóm sắc tố này
trong quang hợp.
Trả lời:
- Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là diệp lục (chlorophyll) và
caroteneoid:
Diệp lục tạo nên màu xanh của lá và các bộ phận có màu xanh ở cây. Loại sắc tố chủ
đạo là chlorophyll a. chlorophyll hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím. Đây là nhóm sắc
tố có vai trò quan trọng nhất trong quang hợp.
Caroteneoid là nhóm sắc tố tạo nên màu vàng, đỏ, cam của lá, hoa, củ, quả ở nhiều
loài cây như gấc, xoài, cà rốt, ... Caroteneoid gồm hai loại là xanthophyll (có oxygen)
và carotene (không có oxygen), trong đó - carotene là tiền chất của vitamin A.
- Vai trò của hệ sắc tố: hấp thụ và biến đổi năng lượng ánh sáng thành dạng hóa năng.
Câu hỏi 3 sgk/27:
Một số loài thực vật có lá màu đỏ thực hiện quang hợp được không? Vì sao?
Trả lời:
Một số loài thực vật có lá màu đỏ vẫn có thể thực hiện quang hợp được. Bởi vì:
Trong cây có nhiều loại sắc tố, có cả diệp lục và các loại caroteneoid, tuy nhiên loại
sắc tốc nào chiếm ưu thế hơn thì cây sẽ biểu hiện màu sắc theo loại sắc tố đó.
Cây có lá đỏ vẫn có nhóm sắc tố diệp lục nhưng bị che khuất bởi màu đỏ của nhóm
dịch bào. Vì vậy, những cây có màu đỏ vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy
nhiên cường độ quang hợp không cao.
Câu hỏi 1sgk/30: Quá trình quang hợp gồm những pha nào? Nguyên liệu và sản phẩm của
mỗi pha là gì?
Trả lời:
Nội dung
Khái niệm
Pha sáng
Pha tối
Pha sáng là quá trình chlorophyll hấp thụ năng Là sự cố định CO2 nhờ sản
lượng ánh sáng, vận chuyển năng lượng đó vào phẩm được tạo thành ở pha
trung tâm phản ứng, tiếp tục biến đổi thành sáng.
năng lượng hóa học chứa trong các liên kết cao
năng của phân tử ATP.
Vị trí
Xảy ra ở màng thylakoid.
Xảy ra trong chất nền của
lục lạp.
Nguyên liệu
Năng lượng ánh sáng, H2O, ADP, NADP+
ATP, NADPH, CO2
Sản phẩm
ATP, NADPH, O2.
Tinh bột, sản phẩm hữu cơ
khác.
Câu hỏi 2 sgk/30: Tại sao lại gọi là thực vật C 3, thực vật C4 và thực vật CAM? Ba nhóm
thực vật này có quá trình quang hợp thích nghi với điều kiện sống như thế nào?
Trả lời:
Gọi là thực vật C3, thực vật C4 và thực vật CAM là bởi vì:
Thực vật C3 có sản phẩm đầu tiên mà nó tạo ra là một hợp chất 3 carbon (3 Phosphoglyceric aicd)
Thực vật C4 có sản phẩm đầu tiên mà nó tạo ra là một hợp chất 4 carbon (Oxaloacetic
acid - OAA)
Thực vật CAM có tên như vật là bởi vì loài thực vật này cố đinh carbon dioxide bằng
con đường CAM
Ba nhóm thực vật này có quá trình quang hợp thích nghi với điều kiện sống:
Nhóm C3: quang hợp trong diều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 bình thường.
Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới có ánh sáng và nhiệt độ cao, nồng độ O2 cao, nóng
ẩm kéo dài, nồng độ CO2 thấp.
Nhóm C4: CO2 thấp phải có quá trình cố định CO2 hai lần. Lần 1 lấy nhanh CO2, lần
2 cố định CO2 trong chu trình Calvin để hình thành các hợp chất hữu cơ trong các tế
bào bao bó mạch.
Sa mạc và bán sa mạc thiếu nước trầm trọng. Nhóm thực vật CAM thích nghi với tiết
kiệm nước đến mức tối đa bằng cách đóng khí khổng ban ngày, chúng nhận và cố
định CO2 vào ban đêm. Quá trình quang hợp được thực hiện ở 2 không gian khác
nhau
Câu hỏi 1 sgk/32: Những yếu tố ngoại cảnh nào ảnh hưởng đến cường độ quang hợp? Giải
thích cơ sở khoa học.
Trả lời
Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật là ánh sáng, khí CO 2 và nhiệt độ.
Ngoài ra, nước và chất khoáng cũng ảnh hưởng đến quang hợp.
Cơ sở khoa học:
1. Ánh sáng:
Cường độ ánh sáng: điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ
quang hợp bằng cường độ hô hấp; điểm bão hoà ánh sáng là cường độ ánh sáng mà
tại đó cường độ quang hợp đạt cao nhất.
Thành phần ánh sáng: mắt người có thể nhìn thấy được 6 tia sáng là: tím, xanh, lục,
vàng, da cam, đỏ tương ứng với các bước sóng 400 - 700 nm. Thành phần ánh sáng
thay đổi theo thời gian trong ngày: buổi sáng và buổi chiều nhiều tia đỏ, bước sóng
dài, buổi trưa nhiều tia xanh tím, có bước sóng ngắn. Tia sáng có độ dài bước sóng
khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến cường độ quang hợp.
2. Khí CO2
Nồng độ CO2 tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp. Điểm bù CO 2 là nồng độ CO2 tối
thiểu mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp, thay đổi theo từng loại
cây. Điểm bão hoà CO2 là điểm mà ở đó nếu nồng độ CO2 tăng lên thì cường độ
quang hợp cũng không tăng, dao động khoảng 0,06 - 0,1%.
3. Nhiệt độ
Sự phụ thuộc giữa nhiệt độ và quang hợp theo chiều hướng: nhiệt độ tăng thì cường
độ quang hợp tăng nhanh và thường đạt cực đại ở nhiệt độ tối ưu, sau đó giảm dần.
Câu hỏi 2 sgk/32: Tại sao trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt
và cho năng suất cao thì không nên trồng với mật độ quá dày?
Trả lời:
Trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao thì
không nên trồng với mật độ quá dày. Bởi vì việc trồng cây quá sát nhau sẽ gây ra các vấn
đề:
Cạnh tranh về tài nguyên: Khi cây trồng quá sát nhau, chúng sẽ cạnh tranh với nhau
về tài nguyên như ánh sáng, không khí, nước, dinh dưỡng và không gian. Khi cạnh
tranh trở nên quá căng thẳng, một số cây sẽ không đủ tài nguyên để phát triển, dẫn
đến suy giảm tốc độ sinh trưởng và phát triển, suy giảm sản lượng cây trồng.
Bệnh và sâu bọ: Cây trồng quá sát nhau có thể dễ dàng lây lan truyền bệnh và sâu bọ,
do môi trường ẩm ướt và thiếu thông thoáng. Khi một cây bị nhiễm bệnh hoặc bị tấn
công bởi sâu bọ, chúng sẽ lan rộng nhanh chóng cho các cây khác xung quanh.
Khó điều tiết môi trường: Khi cây trồng quá sát nhau, không khí không được lưu
thông tốt và hơi nước khó bay hơi. Điều này gây ra môi trường ẩm ướt, màu mỡ, dễ
gây ra bênh và tăng nguy cơ cho sự phát triển của nấm mốc.
Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng rất lớn đến quang hợp, nếu mật độ trồng quá dày, cây sẽ
thiếu các nguyên tố cần thiết cho ánh sáng và quang hợp, làm giảm hiệu quả quang hợp. Chỉ
có thể trồng cây với mật độ vừa phải. Tùy theo độ trưởng thành của từng giống mà người
trồng có thể duy trì mật độ thưa giữa các cây để tiện chăm sóc, giảm chi phí.
Câu hỏi 1 sgk/33: Tại sao quang hợp quyết định năng suất cây trồng?
Trả lời:
Khi phân tích thành phần hoá học của các sản phẩm nông nghiệp, người ta nhận thấy tổng
số chất khô do quang hợp tạo ra chiếm tới 90 - 95% tổng số chất khô của thực vật. Chính vì
vậy, quang hợp là nhân tố chủ yếu quyết định năng suất cây trồng; 5 - 10% còn lại là do
dinh dưỡng khoáng quyết định.
Câu hỏi 2 sgk/33: Các biện pháp kĩ thuật nào có thể tác động tới quang hợp nhằm nâng cao
năng suất cây trồng? Phân tích tác dụng của mỗi biện pháp.
Trả lời:
Quang hợp quyết định phần lớn năng suất cây trồng, vì vậy, muốn nâng cao năng suất cây
trồng cần tăng diện tích bộ lá, tăng cường độ và hiệu quả quang hợp thông qua một số biện
pháp dưới đây:
a) Biện pháp kĩ thuật nông học
Bón phân hợp lí giúp thúc đẩy quá trình vận chuyển sản phẩm đồng hoá về cơ quan
dự trữ, làm tăng năng suất. Phân bón (nhất là đạm) cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sự
phát triển của bộ lá của cây. Diện tích lá lớn sẽ nâng cao hiệu suất quang hợp. Vì
vậy, tăng diện tích lá là biện pháp quan trọng để tăng năng suất cây trồng.
Cung cấp nước đầy đủ cho cây, đặc biệt là khi cây bắt đầu chuyển sang giai đoạn
sinh sản sẽ quyết định đến sự vận chuyển vật chất trong cây về cơ quan dự trữ
Gieo trồng đúng thời vụ tạo điều kiện thuận lợi về các yếu tố thời tiết, ... giúp cây
sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao. Các yếu tố ngoại cảnh về thời vụ đặc
biệt là nhiệt đọ, cường độ ánh sáng đều ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, hiệu
suất quang hợp và năng suất cây trồng.
Chọn giống, tạo những giống cây trồng có diện tích lá lớn, cường độ quang hợp và
năng suất cao, kết hợp với các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cũng có vai trò
quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng.
b) Công nghệ nâng cao năng suất cây trồng
Trồng rau trong phòng hoặc trong nhà kính có sử dụng đèn LED là mô hình canh tác
mới, có nhiều ưu điểm như tốn ít không gian, rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây,
khắc phục được những điều kiện bất lợi của môi trường (mùa đông lạnh giá, ánh sáng
yếu), ... đem lại năng suất và giá trị kinh tế cao.
Câu hỏi 3 sgk/33: Công nghệ trồng cây không cần ánh sáng mặt trời là gì? Hãy kể tên một
số loại cây trồng được áp dụng công nghệ này.
Trả lời:
Hiện nay, sử dụng ánh sáng đèn LED thay thế ánh sáng mặt trời là công nghệ mới giúp con
người có thể chủ động tạo được nguồn ánh sáng có cường độ và thành phần quang phổ phù
hợp với quá trình quang hợp ở từng loại cây trồng.
Một số cây trồng áp dụng công nghệ này là:
Rau: Xà lách, củ cải, ớt, cải xoăn, củ cải, cà rốt, hành tây, cà chua và đậu bụi.
Các loại thảo mộc : rau mùi, húng quế, rau mùi tây, oregano, hoa oải hương và
hương thảo.
Hoa: Hoa phong lữ, cây dã yên thảo, hoa hồng, alyssum và hoa cúc, hoa lan.
Trái cây: Cam quýt, dâu tây, quả việt quất và táo.
Cây trồng trong nhà : cây nhôm, dương xỉ măng tây, hoa lan và cây nhện.
Các loài xương rồng: Ngọc bích, lô hội, cây gấu trúc, cây ngựa vằn…
II. TRẮC NGHIỆM.
1. NHẬN BIẾT.
Câu 1. Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?
6(1) + 12H2O
Ánh sáng
Lục lạp
Diệp lục
(2) + 6O2 + 6H2O
A. (1) CO2, (2) C6H12O6.
B. (1) C6H12O6, (2) CO2.
C. (1) O2, (2) C6H12O6.
D. (1) O2, (2) CO2.
Câu 2. Trong phương trình tổng quát của quang hợp phân tử CO2 cây lấy từ
A. đất qua tế bào lông hút của rễ.
B. không khí qua khí khổng của lá.
C. nước qua tế bào lông hút của rễ. D. chất hữu cơ bởi quá trình tổng hợp của cây.
Câu 3. Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?
A. Cung cấp thức ăn cho sinh vật.
B. Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
C. Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng. D. Điều hòa không khí.
Câu 4. Hệ sắc tố quang hợp bao gồm hai nhóm chính là
A. chlorophyll a và chlorophyll b.
B. chlorophyll a và carotenoid.
C. chlorophyll b và carotenoid.
D. chlorophyll và carotenoid.
Câu 5. Bào quan thực hiện quang hợp là:
A. ti thể.
B. lá cây.
C. lục lạp.
D. ribosome.
Câu 6. Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây?
A. ti thể.
B. lá cây.
C. lục lạp.
D. ribosome.
Câu 7. Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở
A. chất nền stroma.
B. màng thylakoid.
C. xoang thylakoid.
D. ti thể.
Câu 8. Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng
trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
A. Chlorophyll a.
B. Chlorophyll b.
C. Chlorophyll a và b.
D. Chlorophyll a, b và caroteneoid.
Câu 9. Dinh dưỡng khoáng quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
A. 5 – 10%
B. 85 – 90%
C. 90 – 95%
D. Trên 20%
Câu 10. Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?
A. Tích lũy năng lượng.
B. Tạo chất hữu cơ.
C. Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
D. Điều hòa không khí.
Câu 11. Pha sáng là gì?
A. Là pha cố định CO2.
B. Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
C. Là pha chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng ánh sáng.
D. Là pha diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng.
Câu 12. Pha sáng diễn ra ở
A. stroma.
B. tế bào chất.
C. thylakoid.
D. nhân.
Câu 13. Chất nhận CO2 đầu tiên ở nhóm thực vật C3 là:
A. Ribulôse1, 5 biphosphate (RuBP).
B. 3-Phosphoglyceric acid (3-PAG).
C. Glyceraldehyde 3 phosphate (G3P).
D. Phosphoenol pyruvate (PEP).
Câu 14. Sản phẩm của pha sáng gồm
A. ADP, NADPH, O2.
B. ATP, NADPH, O2.
C. Carbohydrate, CO2.
D. ATP, NADPH.
Câu 15. Nhóm thực vật C3 bao gồm các loài cây
A. xương rồng, thanh long, dứa.
B. mía, ngô, rau dền.
C. lúa, khoai, sắn, các loại rau đậu...
D. xương rồng, mía, cam.
Câu 16. Nhóm thực vật C4 bao gồm các loài cây
A. xương rồng, thanh long, dứa.
B. mía, ngô, rau dền.
C. cam, bưởi, nhãn.
D. xương rồng, mía, cam.
Câu 17. Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối?
A. ATP.
B. NADPH.
C. ATP, NADPH.
D. O2.
Câu 18. Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
A. Phân bố khắp mọi nơi trên Trái Đất, phân bố rộng rãi ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
B. Sống ở vùng sa mạc.
C. Sống ở vùng nhiệt đới.
D. Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Câu 19. Nhóm thực vật CAM bao gồm các loài cây
A. xương rồng, thanh long, dứa.
B. mía, ngô, rau dền.
C. cam, bưởi, nhãn.
D. xương rồng, mía, cam.
Câu 20. Thực vật C4 được phân bố
A. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
C. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
D. ở vùng sa mạc.
Câu 21. Qua chu trình Calvin, sản phẩm trực tiếp để tổng hợp thành glucose là
A. CO2.
B. H2O.
C. 3-PAG.
D. G3P.
Câu 22. Ở rêu, chất hữu cơ C6H12O6 được tạo ra ở giai đoạn nào của quang hợp?
A. Pha tối.
B. Pha sáng.
C. Chu trình Calvin.
D. Quang phân li nước.
Câu 23. Quang hợp xảy ra chủ yếu ở miền ánh sáng nào?
A. Cam, đỏ.
B. Xanh tím, cam.
C. Đỏ, lục.
D. Xanh tím, đỏ.
Câu 24. Nhiệt độ có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp thông qua
A. ảnh hưởng đến các phản ứng enzyme trong pha sáng và pha tối.
B. ảnh hưởng đến độ đóng mở khí khổng để nhận CO2.
C. ảnh hưởng đến cấu tạo của bộ máy quang hợp.
D. ảnh hưởng đến cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ.
Câu 25. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
A. lớn hơn cường độ hô hấp.
B. cân bằng với cường độ hô hấp.
C. nhỏ hơn cường độ hô hấp.
D. lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Câu 26. Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang
hợp
A. kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
B. bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
C. lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
D. nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam.
Câu 27. Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
A. cực đại. B. cực tiểu.
C. mức trung bình D. trên mức trung bình.
Câu 28. Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt
A. tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
B. tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
C. tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
D. tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
Câu 29. Cây trồng có điểm bão hòa CO2 dao động khoảng
A. 0,01% – 0,2%. B. 0,02% – 0,1%. C. 0,04% – 0,2%. D. 0,06% - 0,1%.
Câu 30. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 đạt
A. tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
B. tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp.
C. tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
D. tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Câu 31. Quang hợp quyết định khoảng
A. 90 - 95% năng suất của cây trồng.
B. 80 - 85% năng suất của cây trồng.
C. 60 - 65% năng suất của cây trồng
D. 70 - 75% năng suất của cây trồng.
Câu 32. Quá trình quang hợp của thực vật C3, C4, CAM giống nhau ở điểm nào sau đây?
A. Chất nhận CO2 đầu tiên là RuBP.
B. Sản phẩm đầu tiên là 3-PGA.
C. Có chu trình Calvin.
D. Diễn ra trên cùng một loại tế bào.
Câu 33. Khi sống ở môi trường có khí hậu khô nóng, những cây nào sau đây có hô hấp sáng?
A. Cây thuộc nhóm C3
C. Cây thuộc nhóm C4
B. Cây thuộc nhóm C3 và C4
D. Cây thuộc nhóm thực vật CAM.
Câu 34. Nhiệt độ cực tiểu làm ngưng quang hợp ở thực vật vùng cực, vùng ôn đới là giá trị nào sau
đây?
A. Dưới -15ºC
B. Dưới -10ºC
C. Dưới -5ºC
D. Dưới 0ºC
Câu 35. Đất là một nguồn cung cấp CO 2. Hàm lượng CO2 trong đất chủ yếu được hình thành do
quá trình nào sau đây?
A. CO2 trong không khí khuếch tán vào.
B. Các phản ứng cháy trên mặt đất.
C. Hoạt động hô hấp của cây được dẫn xuống rễ theo mạch rây.
D. Hoạt động của vi sinh vật đất và hô hấp của rễ cây.
2. THÔNG HIỂU.
Câu 1: Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp các amino acid và
protein?
A. Xanh lục.
B. Đỏ.
C. Vàng.
D. Xanh tím.
Câu 2: Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp carbohydrate?
A. Xanh lục.
B. Đỏ.
C. Vàng.
D. Xanh tím.
Câu 3. Đối với thực vật vùng ôn đới nhiệt độ tối ưu để quang hợp khoảng
A. 5 -7o C. B. 15 -27o C. C. 25 -30o C. D. 8 -15o C.
Câu 3. Các phân tử sắc tố hấp thụ photon ánh sáng và chuyển thành trạng thái bị kích động.
Năng lượng đã hấp thụ được truyền cộng hưởng cho nhau theo sơ đồ nào sau đây là đúng?
A. Carotenoid → Chlorophyll b→ Chlorophyll a → Chlorophyll a trung tâm phản ứng.
B. Carotenoid → Chlorophyll a → Chlorophyll b→ Chlorophyll btrung tâm phản ứng.
C. Chlorophyll b→ Carotenoid → Chlorophyll a → Chlorophyll a trung tâm phản ứng.
D. Chlorophyll a → Chlorophyll b→ Carotenoid → Carotenoid trung tâm phản ứng.
Câu 4. Các thylakoid không chứa
A. các sắc tố.
B. các trung tâm phản ứng.
C. các chất truyền electron.
D. enzyme carboxygen hóa.
Câu 5. Phân tử oxygengen (O2) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
A. H2O (quang phân li H2O ở pha sáng).
B. CO2 (cố định CO2 ở pha tối).
C. CO2 (quang phân li CO2 ở pha sáng).
D. Khử 3-PGA ở chu trình Calvin.
Câu 6. Phân tử oxygen (O2) nằm trong chất hữu cơ C6H12O6 tạo ra bởi quá trình quang hợp
có nguồn gốc từ đâu?
A. H2O (quang phân li H2O ở pha sáng).
B. CO2 (cố định CO2 ở pha tối).
C. CO2 (quang phân li CO2 ở pha sáng).
D. G3P ở chu trình Calvin.
Câu 7. Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng oxygen.
B. Quá trình cố định CO2.
C. Quá trình quang phân li nước.
D. Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích).
Câu 8. Năng suất quang hợp tăng dần ở các nhóm thực vật được sắp xếp theo thứ tự đúng là
A. CAM → C3 → C4.
B. C3 → C4 → CAM.
C. C4 → C3 → CAM.
D. C4 → CAM → C3.
Câu 9. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
B. Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
C. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
D. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Câu 10. Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp ý nào sau đây là
không đúng?
A. Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần.
B. Từ điểm bão hòa CO2 trở đi, nồng độ CO2 tăng dần thì cường độ quang hợp giảm dần.
C. Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần.
D. Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt
cực đại ở 35 – 450C rồi sau đó giảm mạnh.
Câu 11: Lá cây có màu xanh lục vì
A. Chlorophyll a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
B. Chlorophyll bhấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
C. Nhóm sắc tố phụ (carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
D. Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Câu 12. Trật tự các giai đoạn trong chu trình Calvin là:
A. Khử 3-PAG thành G3P à cố định CO2 à tái sinh RuBP (ribulose 1, 5 biphosphate).
B. Cố định CO2 à tái sinh RuBP (ribulose 1, 5 biphosphate) à Khử 3-PAG thành G3P
C. Khử 3-PAG thành G3P à tái sinh RuBP (ribulose 1, 5 biphosphate) à cố định CO2.
D. Cố định CO2 à Khử 3-PAG thành G3P à tái sinh RuBP (ribulose 1, 5 biphosphate) à
cố định CO2.
Câu 13. Sản phẩm nào từ chu trình Calvin chuyển hóa thành carbohydrate, protein, lipit?
A. ribulose 1, 5 biphosphate (RuBP).
B. 3-Phosphoglyceric acid (3-PAG).
C. glyceraldehyde 3 phosphate (G3P).
D. phosphoenol pyruvate (PEP).
Câu 14. Người ta phân biệt các nhóm thực vật C3, C4, CAM chủ yếu dựa vào
A. có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng này.
B. sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là loại đường có mấy carbon.
C. sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá.
D. sự khác nhau ở các phản ứng sáng.
Câu 15. Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật
nào?
A. Chỉ ở nhóm thực vật CAM.
B. Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
C. Ở nhóm thực vật C4 và CAM.
D. Chỉ ở nhóm thực vật C3.
Câu 16. Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?
A. Vì ban đêm khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vật
này.
B. Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm.
C. Vì ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO 2.
D. Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước.
Câu 17. Ở thực vật CAM, khí khổng
A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.
C. chỉ đóng vào giữa trưa.
D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Câu 18. Con đường quang hợp ở thực vật C4 là đặc điểm thích nghi của chúng với điều kiện nào
sau đây?
A. Ánh sáng mạnh, nồng độ CO2 thấp
B. Ánh sáng mạnh, nồng độ O2 thấp.
C. Ánh sáng yếu, nồng độ CO2 thấp
D. Ánh sáng yếu, nồng độ CO2 cao.
Câu 19. Sự cố định CO2 của thực vật C4 và CAM khác nhau ở điểm nào sau đây?
A. Chất nhận CO2.
B. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
C. Số phân tử ATP, NADPH cần để tổng hợp 1 phân tử glucose.
D. Thời gian và không gian xảy ra quá trình cố định CO2.
Câu 20. Ở tế bào mô giậu của thực vật C4, loại enzyme nào sau đây tham gia hoạt động để đồng
hoá CO2?
A. PEP carboxylase
B. RuBP carboxylase
C. RuBP oxydase
D. PEP carboxylase và RuBP carboxylase
Câu 21. Nhóm thực vật nào sau đây có con đường đồng hoá CO2 được chia làm 2 giai đoạn?
A. Thực vật C3
B. Thực vật C3 và C4
C. Thực vật C4
D. Thực vật C4 và CAM
Câu 22. Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm: cấu trúc 2 loại lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào
mô xốp có cấy trúc khác nhau?
A. Thực vật C3
B. Thực vật C3 và C4
C. Thực vật C4
D. Thực vật C4 và CAM
Câu 23. Cây xanh sinh trưởng và phát triển bình thường ở nồng độ CO2 nào sau đây?
A. 0,01%
B. 0,02%
C. 0,03%
D. 0,5%
Câu 24. Khi nói về điểm bão hoà của CO2 trong quang hợp có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các loài thực vật khác nhau thường có điểm bão hoà CO2 khác nhau.
II. Ở cùng một loài cây, cường độ ánh sáng thay đổi thì điểm bão hoà CO2 cũng bị thay đổi.
III. Ở cùng một loài cây, nhiệt độ môi trường thay đổi thì điểm bão hoà CO2 cũng bị thay đổi.
IV. Điểm bão hoà CO2 là giá trị mà tại đó cương độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 25. Khi nhiệt độ tăng quá ngưỡng cực thuận thì cường độ quang hợp giảm dần và ngừng hẳn.
Nguyên nhân chính là vì:
A. Tế bào bị mất nước dẫn tới ngừng quang hợp.
B. Nhiệt độ cao làm hoạt động hô hấp diễn ra quá mạnh tiêu thụ toàn bộ sản phẩm của quang hợp.
C. Khi đó phương trình quang hợp dịch chuyển theo chiều nghịch và cân bằng với hô hấp.
D. Hoạt tính enzyme giảm dần rồi mất hẳn do cấu hình không gian của enzyme bị phá vỡ.
Câu 26. Khi nói về ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nồng độ CO2 tăng sẽ làm cho cường độ quang hợp tăng.
B. Nồng độ CO2 tăng sẽ làm cho cường độ quang hợp tăng, khi Nồng độ CO 2 đạt đến trị số bão hoà
thì cường độ quang hợp duy trì ổn định không thay đổi.
C. Khi nồng độ CO2 vượt qua tr
I. CÁC CÂU LỆNH SGK.
Câu 1 sgk/27:
Nguyên liệu, năng lượng được sử dụng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu? Sản phẩm
của quang hợp là gì và chúng có vai trò như thế nào đối với sinh giới?
Trả lời:
- Nguyên liệu, năng lượng được sử dụng trong quang hợp có nguồn gốc từ ánh sáng mặt
trời.
- Sản phẩm của quang hợp là hợp chất hữu cơ C6H12O6 đồng thời giải phóng O2 và H2O
- Vai trò của quang hợp đối với sinh giới:
Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ vô cùng đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu
cầu dinh dưỡng của hầu hết các sinh vật trên Trái Đất.
Quang hợp cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành
công nghiệp, xây dựng, y dược. Nguồn năng lượng từ các sản phẩm quang hợp như
than đá, củi đun, hơi đốt, dầu hỏa, ... chiếm 90% tổng năng lượng con người sử dụng.
Quang hợp cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới.
Khí O2 được tạo ra trong quang hợp có ý nghĩa quan trọng đối với sự cân bằng
O2/CO2 trong khí quyển.
Câu hỏi 2 sgk/27:
Hệ sắc tố ỏ cây xanh được chia làm mấy nhóm? Cho biết vai trò của các nhóm sắc tố này
trong quang hợp.
Trả lời:
- Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là diệp lục (chlorophyll) và
caroteneoid:
Diệp lục tạo nên màu xanh của lá và các bộ phận có màu xanh ở cây. Loại sắc tố chủ
đạo là chlorophyll a. chlorophyll hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím. Đây là nhóm sắc
tố có vai trò quan trọng nhất trong quang hợp.
Caroteneoid là nhóm sắc tố tạo nên màu vàng, đỏ, cam của lá, hoa, củ, quả ở nhiều
loài cây như gấc, xoài, cà rốt, ... Caroteneoid gồm hai loại là xanthophyll (có oxygen)
và carotene (không có oxygen), trong đó - carotene là tiền chất của vitamin A.
- Vai trò của hệ sắc tố: hấp thụ và biến đổi năng lượng ánh sáng thành dạng hóa năng.
Câu hỏi 3 sgk/27:
Một số loài thực vật có lá màu đỏ thực hiện quang hợp được không? Vì sao?
Trả lời:
Một số loài thực vật có lá màu đỏ vẫn có thể thực hiện quang hợp được. Bởi vì:
Trong cây có nhiều loại sắc tố, có cả diệp lục và các loại caroteneoid, tuy nhiên loại
sắc tốc nào chiếm ưu thế hơn thì cây sẽ biểu hiện màu sắc theo loại sắc tố đó.
Cây có lá đỏ vẫn có nhóm sắc tố diệp lục nhưng bị che khuất bởi màu đỏ của nhóm
dịch bào. Vì vậy, những cây có màu đỏ vẫn tiến hành quang hợp bình thường, tuy
nhiên cường độ quang hợp không cao.
Câu hỏi 1sgk/30: Quá trình quang hợp gồm những pha nào? Nguyên liệu và sản phẩm của
mỗi pha là gì?
Trả lời:
Nội dung
Khái niệm
Pha sáng
Pha tối
Pha sáng là quá trình chlorophyll hấp thụ năng Là sự cố định CO2 nhờ sản
lượng ánh sáng, vận chuyển năng lượng đó vào phẩm được tạo thành ở pha
trung tâm phản ứng, tiếp tục biến đổi thành sáng.
năng lượng hóa học chứa trong các liên kết cao
năng của phân tử ATP.
Vị trí
Xảy ra ở màng thylakoid.
Xảy ra trong chất nền của
lục lạp.
Nguyên liệu
Năng lượng ánh sáng, H2O, ADP, NADP+
ATP, NADPH, CO2
Sản phẩm
ATP, NADPH, O2.
Tinh bột, sản phẩm hữu cơ
khác.
Câu hỏi 2 sgk/30: Tại sao lại gọi là thực vật C 3, thực vật C4 và thực vật CAM? Ba nhóm
thực vật này có quá trình quang hợp thích nghi với điều kiện sống như thế nào?
Trả lời:
Gọi là thực vật C3, thực vật C4 và thực vật CAM là bởi vì:
Thực vật C3 có sản phẩm đầu tiên mà nó tạo ra là một hợp chất 3 carbon (3 Phosphoglyceric aicd)
Thực vật C4 có sản phẩm đầu tiên mà nó tạo ra là một hợp chất 4 carbon (Oxaloacetic
acid - OAA)
Thực vật CAM có tên như vật là bởi vì loài thực vật này cố đinh carbon dioxide bằng
con đường CAM
Ba nhóm thực vật này có quá trình quang hợp thích nghi với điều kiện sống:
Nhóm C3: quang hợp trong diều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 bình thường.
Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới có ánh sáng và nhiệt độ cao, nồng độ O2 cao, nóng
ẩm kéo dài, nồng độ CO2 thấp.
Nhóm C4: CO2 thấp phải có quá trình cố định CO2 hai lần. Lần 1 lấy nhanh CO2, lần
2 cố định CO2 trong chu trình Calvin để hình thành các hợp chất hữu cơ trong các tế
bào bao bó mạch.
Sa mạc và bán sa mạc thiếu nước trầm trọng. Nhóm thực vật CAM thích nghi với tiết
kiệm nước đến mức tối đa bằng cách đóng khí khổng ban ngày, chúng nhận và cố
định CO2 vào ban đêm. Quá trình quang hợp được thực hiện ở 2 không gian khác
nhau
Câu hỏi 1 sgk/32: Những yếu tố ngoại cảnh nào ảnh hưởng đến cường độ quang hợp? Giải
thích cơ sở khoa học.
Trả lời
Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật là ánh sáng, khí CO 2 và nhiệt độ.
Ngoài ra, nước và chất khoáng cũng ảnh hưởng đến quang hợp.
Cơ sở khoa học:
1. Ánh sáng:
Cường độ ánh sáng: điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó cường độ
quang hợp bằng cường độ hô hấp; điểm bão hoà ánh sáng là cường độ ánh sáng mà
tại đó cường độ quang hợp đạt cao nhất.
Thành phần ánh sáng: mắt người có thể nhìn thấy được 6 tia sáng là: tím, xanh, lục,
vàng, da cam, đỏ tương ứng với các bước sóng 400 - 700 nm. Thành phần ánh sáng
thay đổi theo thời gian trong ngày: buổi sáng và buổi chiều nhiều tia đỏ, bước sóng
dài, buổi trưa nhiều tia xanh tím, có bước sóng ngắn. Tia sáng có độ dài bước sóng
khác nhau sẽ có ảnh hưởng khác nhau đến cường độ quang hợp.
2. Khí CO2
Nồng độ CO2 tỉ lệ thuận với cường độ quang hợp. Điểm bù CO 2 là nồng độ CO2 tối
thiểu mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp, thay đổi theo từng loại
cây. Điểm bão hoà CO2 là điểm mà ở đó nếu nồng độ CO2 tăng lên thì cường độ
quang hợp cũng không tăng, dao động khoảng 0,06 - 0,1%.
3. Nhiệt độ
Sự phụ thuộc giữa nhiệt độ và quang hợp theo chiều hướng: nhiệt độ tăng thì cường
độ quang hợp tăng nhanh và thường đạt cực đại ở nhiệt độ tối ưu, sau đó giảm dần.
Câu hỏi 2 sgk/32: Tại sao trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt
và cho năng suất cao thì không nên trồng với mật độ quá dày?
Trả lời:
Trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao thì
không nên trồng với mật độ quá dày. Bởi vì việc trồng cây quá sát nhau sẽ gây ra các vấn
đề:
Cạnh tranh về tài nguyên: Khi cây trồng quá sát nhau, chúng sẽ cạnh tranh với nhau
về tài nguyên như ánh sáng, không khí, nước, dinh dưỡng và không gian. Khi cạnh
tranh trở nên quá căng thẳng, một số cây sẽ không đủ tài nguyên để phát triển, dẫn
đến suy giảm tốc độ sinh trưởng và phát triển, suy giảm sản lượng cây trồng.
Bệnh và sâu bọ: Cây trồng quá sát nhau có thể dễ dàng lây lan truyền bệnh và sâu bọ,
do môi trường ẩm ướt và thiếu thông thoáng. Khi một cây bị nhiễm bệnh hoặc bị tấn
công bởi sâu bọ, chúng sẽ lan rộng nhanh chóng cho các cây khác xung quanh.
Khó điều tiết môi trường: Khi cây trồng quá sát nhau, không khí không được lưu
thông tốt và hơi nước khó bay hơi. Điều này gây ra môi trường ẩm ướt, màu mỡ, dễ
gây ra bênh và tăng nguy cơ cho sự phát triển của nấm mốc.
Điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng rất lớn đến quang hợp, nếu mật độ trồng quá dày, cây sẽ
thiếu các nguyên tố cần thiết cho ánh sáng và quang hợp, làm giảm hiệu quả quang hợp. Chỉ
có thể trồng cây với mật độ vừa phải. Tùy theo độ trưởng thành của từng giống mà người
trồng có thể duy trì mật độ thưa giữa các cây để tiện chăm sóc, giảm chi phí.
Câu hỏi 1 sgk/33: Tại sao quang hợp quyết định năng suất cây trồng?
Trả lời:
Khi phân tích thành phần hoá học của các sản phẩm nông nghiệp, người ta nhận thấy tổng
số chất khô do quang hợp tạo ra chiếm tới 90 - 95% tổng số chất khô của thực vật. Chính vì
vậy, quang hợp là nhân tố chủ yếu quyết định năng suất cây trồng; 5 - 10% còn lại là do
dinh dưỡng khoáng quyết định.
Câu hỏi 2 sgk/33: Các biện pháp kĩ thuật nào có thể tác động tới quang hợp nhằm nâng cao
năng suất cây trồng? Phân tích tác dụng của mỗi biện pháp.
Trả lời:
Quang hợp quyết định phần lớn năng suất cây trồng, vì vậy, muốn nâng cao năng suất cây
trồng cần tăng diện tích bộ lá, tăng cường độ và hiệu quả quang hợp thông qua một số biện
pháp dưới đây:
a) Biện pháp kĩ thuật nông học
Bón phân hợp lí giúp thúc đẩy quá trình vận chuyển sản phẩm đồng hoá về cơ quan
dự trữ, làm tăng năng suất. Phân bón (nhất là đạm) cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sự
phát triển của bộ lá của cây. Diện tích lá lớn sẽ nâng cao hiệu suất quang hợp. Vì
vậy, tăng diện tích lá là biện pháp quan trọng để tăng năng suất cây trồng.
Cung cấp nước đầy đủ cho cây, đặc biệt là khi cây bắt đầu chuyển sang giai đoạn
sinh sản sẽ quyết định đến sự vận chuyển vật chất trong cây về cơ quan dự trữ
Gieo trồng đúng thời vụ tạo điều kiện thuận lợi về các yếu tố thời tiết, ... giúp cây
sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao. Các yếu tố ngoại cảnh về thời vụ đặc
biệt là nhiệt đọ, cường độ ánh sáng đều ảnh hưởng đến cường độ quang hợp, hiệu
suất quang hợp và năng suất cây trồng.
Chọn giống, tạo những giống cây trồng có diện tích lá lớn, cường độ quang hợp và
năng suất cao, kết hợp với các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại cũng có vai trò
quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng.
b) Công nghệ nâng cao năng suất cây trồng
Trồng rau trong phòng hoặc trong nhà kính có sử dụng đèn LED là mô hình canh tác
mới, có nhiều ưu điểm như tốn ít không gian, rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây,
khắc phục được những điều kiện bất lợi của môi trường (mùa đông lạnh giá, ánh sáng
yếu), ... đem lại năng suất và giá trị kinh tế cao.
Câu hỏi 3 sgk/33: Công nghệ trồng cây không cần ánh sáng mặt trời là gì? Hãy kể tên một
số loại cây trồng được áp dụng công nghệ này.
Trả lời:
Hiện nay, sử dụng ánh sáng đèn LED thay thế ánh sáng mặt trời là công nghệ mới giúp con
người có thể chủ động tạo được nguồn ánh sáng có cường độ và thành phần quang phổ phù
hợp với quá trình quang hợp ở từng loại cây trồng.
Một số cây trồng áp dụng công nghệ này là:
Rau: Xà lách, củ cải, ớt, cải xoăn, củ cải, cà rốt, hành tây, cà chua và đậu bụi.
Các loại thảo mộc : rau mùi, húng quế, rau mùi tây, oregano, hoa oải hương và
hương thảo.
Hoa: Hoa phong lữ, cây dã yên thảo, hoa hồng, alyssum và hoa cúc, hoa lan.
Trái cây: Cam quýt, dâu tây, quả việt quất và táo.
Cây trồng trong nhà : cây nhôm, dương xỉ măng tây, hoa lan và cây nhện.
Các loài xương rồng: Ngọc bích, lô hội, cây gấu trúc, cây ngựa vằn…
II. TRẮC NGHIỆM.
1. NHẬN BIẾT.
Câu 1. Trong phương trình tổng quát của quang hợp (1) và (2) là những chất nào?
6(1) + 12H2O
Ánh sáng
Lục lạp
Diệp lục
(2) + 6O2 + 6H2O
A. (1) CO2, (2) C6H12O6.
B. (1) C6H12O6, (2) CO2.
C. (1) O2, (2) C6H12O6.
D. (1) O2, (2) CO2.
Câu 2. Trong phương trình tổng quát của quang hợp phân tử CO2 cây lấy từ
A. đất qua tế bào lông hút của rễ.
B. không khí qua khí khổng của lá.
C. nước qua tế bào lông hút của rễ. D. chất hữu cơ bởi quá trình tổng hợp của cây.
Câu 3. Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?
A. Cung cấp thức ăn cho sinh vật.
B. Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
C. Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng. D. Điều hòa không khí.
Câu 4. Hệ sắc tố quang hợp bao gồm hai nhóm chính là
A. chlorophyll a và chlorophyll b.
B. chlorophyll a và carotenoid.
C. chlorophyll b và carotenoid.
D. chlorophyll và carotenoid.
Câu 5. Bào quan thực hiện quang hợp là:
A. ti thể.
B. lá cây.
C. lục lạp.
D. ribosome.
Câu 6. Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào của cây?
A. ti thể.
B. lá cây.
C. lục lạp.
D. ribosome.
Câu 7. Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở
A. chất nền stroma.
B. màng thylakoid.
C. xoang thylakoid.
D. ti thể.
Câu 8. Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng
trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
A. Chlorophyll a.
B. Chlorophyll b.
C. Chlorophyll a và b.
D. Chlorophyll a, b và caroteneoid.
Câu 9. Dinh dưỡng khoáng quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?
A. 5 – 10%
B. 85 – 90%
C. 90 – 95%
D. Trên 20%
Câu 10. Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp ?
A. Tích lũy năng lượng.
B. Tạo chất hữu cơ.
C. Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
D. Điều hòa không khí.
Câu 11. Pha sáng là gì?
A. Là pha cố định CO2.
B. Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
C. Là pha chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng ánh sáng.
D. Là pha diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng.
Câu 12. Pha sáng diễn ra ở
A. stroma.
B. tế bào chất.
C. thylakoid.
D. nhân.
Câu 13. Chất nhận CO2 đầu tiên ở nhóm thực vật C3 là:
A. Ribulôse1, 5 biphosphate (RuBP).
B. 3-Phosphoglyceric acid (3-PAG).
C. Glyceraldehyde 3 phosphate (G3P).
D. Phosphoenol pyruvate (PEP).
Câu 14. Sản phẩm của pha sáng gồm
A. ADP, NADPH, O2.
B. ATP, NADPH, O2.
C. Carbohydrate, CO2.
D. ATP, NADPH.
Câu 15. Nhóm thực vật C3 bao gồm các loài cây
A. xương rồng, thanh long, dứa.
B. mía, ngô, rau dền.
C. lúa, khoai, sắn, các loại rau đậu...
D. xương rồng, mía, cam.
Câu 16. Nhóm thực vật C4 bao gồm các loài cây
A. xương rồng, thanh long, dứa.
B. mía, ngô, rau dền.
C. cam, bưởi, nhãn.
D. xương rồng, mía, cam.
Câu 17. Sản phẩm nào của pha sáng không đi vào pha tối?
A. ATP.
B. NADPH.
C. ATP, NADPH.
D. O2.
Câu 18. Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
A. Phân bố khắp mọi nơi trên Trái Đất, phân bố rộng rãi ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
B. Sống ở vùng sa mạc.
C. Sống ở vùng nhiệt đới.
D. Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Câu 19. Nhóm thực vật CAM bao gồm các loài cây
A. xương rồng, thanh long, dứa.
B. mía, ngô, rau dền.
C. cam, bưởi, nhãn.
D. xương rồng, mía, cam.
Câu 20. Thực vật C4 được phân bố
A. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
C. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
D. ở vùng sa mạc.
Câu 21. Qua chu trình Calvin, sản phẩm trực tiếp để tổng hợp thành glucose là
A. CO2.
B. H2O.
C. 3-PAG.
D. G3P.
Câu 22. Ở rêu, chất hữu cơ C6H12O6 được tạo ra ở giai đoạn nào của quang hợp?
A. Pha tối.
B. Pha sáng.
C. Chu trình Calvin.
D. Quang phân li nước.
Câu 23. Quang hợp xảy ra chủ yếu ở miền ánh sáng nào?
A. Cam, đỏ.
B. Xanh tím, cam.
C. Đỏ, lục.
D. Xanh tím, đỏ.
Câu 24. Nhiệt độ có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp thông qua
A. ảnh hưởng đến các phản ứng enzyme trong pha sáng và pha tối.
B. ảnh hưởng đến độ đóng mở khí khổng để nhận CO2.
C. ảnh hưởng đến cấu tạo của bộ máy quang hợp.
D. ảnh hưởng đến cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ.
Câu 25. Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó, cường độ quang hợp
A. lớn hơn cường độ hô hấp.
B. cân bằng với cường độ hô hấp.
C. nhỏ hơn cường độ hô hấp.
D. lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Câu 26. Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang
hợp
A. kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
B. bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
C. lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
D. nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam.
Câu 27. Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
A. cực đại. B. cực tiểu.
C. mức trung bình D. trên mức trung bình.
Câu 28. Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt
A. tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
B. tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
C. tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
D. tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
Câu 29. Cây trồng có điểm bão hòa CO2 dao động khoảng
A. 0,01% – 0,2%. B. 0,02% – 0,1%. C. 0,04% – 0,2%. D. 0,06% - 0,1%.
Câu 30. Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 đạt
A. tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
B. tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp.
C. tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
D. tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Câu 31. Quang hợp quyết định khoảng
A. 90 - 95% năng suất của cây trồng.
B. 80 - 85% năng suất của cây trồng.
C. 60 - 65% năng suất của cây trồng
D. 70 - 75% năng suất của cây trồng.
Câu 32. Quá trình quang hợp của thực vật C3, C4, CAM giống nhau ở điểm nào sau đây?
A. Chất nhận CO2 đầu tiên là RuBP.
B. Sản phẩm đầu tiên là 3-PGA.
C. Có chu trình Calvin.
D. Diễn ra trên cùng một loại tế bào.
Câu 33. Khi sống ở môi trường có khí hậu khô nóng, những cây nào sau đây có hô hấp sáng?
A. Cây thuộc nhóm C3
C. Cây thuộc nhóm C4
B. Cây thuộc nhóm C3 và C4
D. Cây thuộc nhóm thực vật CAM.
Câu 34. Nhiệt độ cực tiểu làm ngưng quang hợp ở thực vật vùng cực, vùng ôn đới là giá trị nào sau
đây?
A. Dưới -15ºC
B. Dưới -10ºC
C. Dưới -5ºC
D. Dưới 0ºC
Câu 35. Đất là một nguồn cung cấp CO 2. Hàm lượng CO2 trong đất chủ yếu được hình thành do
quá trình nào sau đây?
A. CO2 trong không khí khuếch tán vào.
B. Các phản ứng cháy trên mặt đất.
C. Hoạt động hô hấp của cây được dẫn xuống rễ theo mạch rây.
D. Hoạt động của vi sinh vật đất và hô hấp của rễ cây.
2. THÔNG HIỂU.
Câu 1: Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp các amino acid và
protein?
A. Xanh lục.
B. Đỏ.
C. Vàng.
D. Xanh tím.
Câu 2: Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp carbohydrate?
A. Xanh lục.
B. Đỏ.
C. Vàng.
D. Xanh tím.
Câu 3. Đối với thực vật vùng ôn đới nhiệt độ tối ưu để quang hợp khoảng
A. 5 -7o C. B. 15 -27o C. C. 25 -30o C. D. 8 -15o C.
Câu 3. Các phân tử sắc tố hấp thụ photon ánh sáng và chuyển thành trạng thái bị kích động.
Năng lượng đã hấp thụ được truyền cộng hưởng cho nhau theo sơ đồ nào sau đây là đúng?
A. Carotenoid → Chlorophyll b→ Chlorophyll a → Chlorophyll a trung tâm phản ứng.
B. Carotenoid → Chlorophyll a → Chlorophyll b→ Chlorophyll btrung tâm phản ứng.
C. Chlorophyll b→ Carotenoid → Chlorophyll a → Chlorophyll a trung tâm phản ứng.
D. Chlorophyll a → Chlorophyll b→ Carotenoid → Carotenoid trung tâm phản ứng.
Câu 4. Các thylakoid không chứa
A. các sắc tố.
B. các trung tâm phản ứng.
C. các chất truyền electron.
D. enzyme carboxygen hóa.
Câu 5. Phân tử oxygengen (O2) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
A. H2O (quang phân li H2O ở pha sáng).
B. CO2 (cố định CO2 ở pha tối).
C. CO2 (quang phân li CO2 ở pha sáng).
D. Khử 3-PGA ở chu trình Calvin.
Câu 6. Phân tử oxygen (O2) nằm trong chất hữu cơ C6H12O6 tạo ra bởi quá trình quang hợp
có nguồn gốc từ đâu?
A. H2O (quang phân li H2O ở pha sáng).
B. CO2 (cố định CO2 ở pha tối).
C. CO2 (quang phân li CO2 ở pha sáng).
D. G3P ở chu trình Calvin.
Câu 7. Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng oxygen.
B. Quá trình cố định CO2.
C. Quá trình quang phân li nước.
D. Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích).
Câu 8. Năng suất quang hợp tăng dần ở các nhóm thực vật được sắp xếp theo thứ tự đúng là
A. CAM → C3 → C4.
B. C3 → C4 → CAM.
C. C4 → C3 → CAM.
D. C4 → CAM → C3.
Câu 9. Nhận định nào sau đây đúng?
A. Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
B. Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
C. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
D. Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Câu 10. Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp ý nào sau đây là
không đúng?
A. Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần.
B. Từ điểm bão hòa CO2 trở đi, nồng độ CO2 tăng dần thì cường độ quang hợp giảm dần.
C. Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần.
D. Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt
cực đại ở 35 – 450C rồi sau đó giảm mạnh.
Câu 11: Lá cây có màu xanh lục vì
A. Chlorophyll a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
B. Chlorophyll bhấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
C. Nhóm sắc tố phụ (carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
D. Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Câu 12. Trật tự các giai đoạn trong chu trình Calvin là:
A. Khử 3-PAG thành G3P à cố định CO2 à tái sinh RuBP (ribulose 1, 5 biphosphate).
B. Cố định CO2 à tái sinh RuBP (ribulose 1, 5 biphosphate) à Khử 3-PAG thành G3P
C. Khử 3-PAG thành G3P à tái sinh RuBP (ribulose 1, 5 biphosphate) à cố định CO2.
D. Cố định CO2 à Khử 3-PAG thành G3P à tái sinh RuBP (ribulose 1, 5 biphosphate) à
cố định CO2.
Câu 13. Sản phẩm nào từ chu trình Calvin chuyển hóa thành carbohydrate, protein, lipit?
A. ribulose 1, 5 biphosphate (RuBP).
B. 3-Phosphoglyceric acid (3-PAG).
C. glyceraldehyde 3 phosphate (G3P).
D. phosphoenol pyruvate (PEP).
Câu 14. Người ta phân biệt các nhóm thực vật C3, C4, CAM chủ yếu dựa vào
A. có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng này.
B. sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là loại đường có mấy carbon.
C. sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá.
D. sự khác nhau ở các phản ứng sáng.
Câu 15. Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật
nào?
A. Chỉ ở nhóm thực vật CAM.
B. Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
C. Ở nhóm thực vật C4 và CAM.
D. Chỉ ở nhóm thực vật C3.
Câu 16. Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?
A. Vì ban đêm khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vật
này.
B. Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm.
C. Vì ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO 2.
D. Vì ban đêm, khí khổng mới mở ra, ban ngày khí khổng đóng để tiết kiệm nước.
Câu 17. Ở thực vật CAM, khí khổng
A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.
C. chỉ đóng vào giữa trưa.
D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Câu 18. Con đường quang hợp ở thực vật C4 là đặc điểm thích nghi của chúng với điều kiện nào
sau đây?
A. Ánh sáng mạnh, nồng độ CO2 thấp
B. Ánh sáng mạnh, nồng độ O2 thấp.
C. Ánh sáng yếu, nồng độ CO2 thấp
D. Ánh sáng yếu, nồng độ CO2 cao.
Câu 19. Sự cố định CO2 của thực vật C4 và CAM khác nhau ở điểm nào sau đây?
A. Chất nhận CO2.
B. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
C. Số phân tử ATP, NADPH cần để tổng hợp 1 phân tử glucose.
D. Thời gian và không gian xảy ra quá trình cố định CO2.
Câu 20. Ở tế bào mô giậu của thực vật C4, loại enzyme nào sau đây tham gia hoạt động để đồng
hoá CO2?
A. PEP carboxylase
B. RuBP carboxylase
C. RuBP oxydase
D. PEP carboxylase và RuBP carboxylase
Câu 21. Nhóm thực vật nào sau đây có con đường đồng hoá CO2 được chia làm 2 giai đoạn?
A. Thực vật C3
B. Thực vật C3 và C4
C. Thực vật C4
D. Thực vật C4 và CAM
Câu 22. Nhóm thực vật nào sau đây có đặc điểm: cấu trúc 2 loại lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào
mô xốp có cấy trúc khác nhau?
A. Thực vật C3
B. Thực vật C3 và C4
C. Thực vật C4
D. Thực vật C4 và CAM
Câu 23. Cây xanh sinh trưởng và phát triển bình thường ở nồng độ CO2 nào sau đây?
A. 0,01%
B. 0,02%
C. 0,03%
D. 0,5%
Câu 24. Khi nói về điểm bão hoà của CO2 trong quang hợp có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các loài thực vật khác nhau thường có điểm bão hoà CO2 khác nhau.
II. Ở cùng một loài cây, cường độ ánh sáng thay đổi thì điểm bão hoà CO2 cũng bị thay đổi.
III. Ở cùng một loài cây, nhiệt độ môi trường thay đổi thì điểm bão hoà CO2 cũng bị thay đổi.
IV. Điểm bão hoà CO2 là giá trị mà tại đó cương độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 25. Khi nhiệt độ tăng quá ngưỡng cực thuận thì cường độ quang hợp giảm dần và ngừng hẳn.
Nguyên nhân chính là vì:
A. Tế bào bị mất nước dẫn tới ngừng quang hợp.
B. Nhiệt độ cao làm hoạt động hô hấp diễn ra quá mạnh tiêu thụ toàn bộ sản phẩm của quang hợp.
C. Khi đó phương trình quang hợp dịch chuyển theo chiều nghịch và cân bằng với hô hấp.
D. Hoạt tính enzyme giảm dần rồi mất hẳn do cấu hình không gian của enzyme bị phá vỡ.
Câu 26. Khi nói về ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nồng độ CO2 tăng sẽ làm cho cường độ quang hợp tăng.
B. Nồng độ CO2 tăng sẽ làm cho cường độ quang hợp tăng, khi Nồng độ CO 2 đạt đến trị số bão hoà
thì cường độ quang hợp duy trì ổn định không thay đổi.
C. Khi nồng độ CO2 vượt qua tr
 









Các ý kiến mới nhất