CHỦ ĐỀ 7: BÀI TẬP CAC BON VÀ CÁC O XIT CAC BON

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thọ Nhật
Ngày gửi: 21h:17' 13-12-2015
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 537
Nguồn:
Người gửi: Phan Thọ Nhật
Ngày gửi: 21h:17' 13-12-2015
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 537
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 05 tháng 12 năm 2015
CHỦ ĐỀ 07 : BÀI TẬP VỀ CAC BON VÀ CÁC O XIT CỦA CAC BON
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
a. Cacbon
1. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử: Cacbon ở ô thứ 6, chu kỳ 2, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron nguyên tử: 1s² 2s² 2p².
2. Tính chất vật lý: C có ba dạng thù hình chính: Kim cương, than chì và fuleren.
3. Tính chất hóa học:
Trong các dạng tồn tại của C, C vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học.
Trong các phản ứng hóa học C thể hiện hai tính chất: Tính oxi hóa và tính khử. Tuy nhiên tính khử vẫn là chủ yếu của C.
a. Tính khử
* Tác dụng với oxi: C + O2 → CO2. Ở nhiệt độ cao C lại khử CO2 theo phản ứng: C + CO2 → 2CO.
* Tác dụng với hợp chất: C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O.
b. Tính oxi hóa
* Tác dụng với kim loại: 3C + 4Al → Al4C3 (nhôm cacbua)
b. Cacbon monoxit CO
1. Tính chất hóa học
Tính chất hóa học đặc trưng của CO là tính khử, CO là oxit trung tính.
2. Điều chế
a. Trong phòng thí nghiệm
HCOOH CO + H2O
b. Trong công nghiệp: Khí CO được điều chế theo hai phương pháp: Khí than ướt và khí lò ga.
C + H2O CO + H2.
C + CO2 → 2CO.
c. CACBON ĐIOXIT
1. Tính chất vật lý: là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí. Khi làm lạnh, CO2 hóa rắn là một khối màu trắng, gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm.
2. Tính chất hóa học: Khí CO2 không cháy, không duy trì sự cháy của nhiều chất. Cacbon đioxit là oxit axit, khi tan trong nước cho axit cacbonic.
Tác dụng với dung dịch kiềm
CO2 + NaOH → NaHCO3 (1); CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2)
Tùy vào tỉ lệ phản ứng mà có thể cho ra các sản phẩm muối khác nhau.
3. Điều chế
a. Trong phòng thí nghiệm: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O.
b. Trong công nghiệp: Khí cacbon đioxit được thu hồi từ quá trình đốt cháy hoàn toàn than.
2.Kỹ năng: -Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính khử và tính o xi hoá của cac bon ,giải được các bài toán đốt cháy cac bon ,tính lượng nhiệt tạo thành sau phản ứng
- Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính khử của CO với các chất o xi hoá là đơn chất như O2, Cl2,vv...,với các o xit kim loại ở nhiệt độ cao ( các kim loại đứng sau Al trong dãy điện hoá ) .
- Giải được các bài toán về CO tác dụng với các o xit kim loại bằng phương pháp tăng giảm khối lượng ,bằng phương pháp bảo toàn nguyên tố ,gải nhanh các bài toán trắc nghiệm dạng này .
- Viết được các phương trình phản ứng của CO2 với các dung dịch kiềm dạng phân tử và dạng phương trình ion rút gọn , xác định được loại muối nào được tạo thành trong hai muối cacbonat trung hoà và cacbonat a xit dựa vào tỉ lệ mol OH- và CO2 .Giải được các bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm theo phương pháp giới hạn tỉ số và phương pháp bảo toàn nguyên tố .
- Viết được các phương trình điều chế CO2
3. Thái độ : Rèn luyện nghị lực học tập, tinh thần sáng tạo ,yêu khoa học .Bảo vệ môi trường , tận dụng được nguồn năng lượng giải phóng ra khi đốt than , trồng cây xanh để làm giảm lượng CO2 dư thừa do sử dụng quá nhiều nhiên liệu hoá thạch .
4. Phát triển năng lực : Phát triển về tư duy hoá học ,năng lực phân tích ,tổng hợp ,năng lực vận dụng giải bài tập .
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Bài giảng phải chuẩn bị chu đáo về lý thuyết các dạng bài tập càn hướng dẫn ,số lượng bài tập phải dồi dào .
2.Học sinh: Ôn tập lại các bài học theo sách giáo khoa ,sách bài tập . Tìm hiểu thêm các tài liệu trên mạng.
III.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại ôn tập ,làm việc nhóm, phiếu học tập, xây
dựng bảng ôn tập. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về tính khử của CO , phản ứng của CO2 với dung dịch kiềm.,vận dụng phương trình ion rút gọn để giải bài tập
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
CHỦ ĐỀ 07 : BÀI TẬP VỀ CAC BON VÀ CÁC O XIT CỦA CAC BON
I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
a. Cacbon
1. Vị trí và cấu hình electron nguyên tử: Cacbon ở ô thứ 6, chu kỳ 2, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron nguyên tử: 1s² 2s² 2p².
2. Tính chất vật lý: C có ba dạng thù hình chính: Kim cương, than chì và fuleren.
3. Tính chất hóa học:
Trong các dạng tồn tại của C, C vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học.
Trong các phản ứng hóa học C thể hiện hai tính chất: Tính oxi hóa và tính khử. Tuy nhiên tính khử vẫn là chủ yếu của C.
a. Tính khử
* Tác dụng với oxi: C + O2 → CO2. Ở nhiệt độ cao C lại khử CO2 theo phản ứng: C + CO2 → 2CO.
* Tác dụng với hợp chất: C + 4HNO3 → CO2 + 4NO2 + 2H2O.
b. Tính oxi hóa
* Tác dụng với kim loại: 3C + 4Al → Al4C3 (nhôm cacbua)
b. Cacbon monoxit CO
1. Tính chất hóa học
Tính chất hóa học đặc trưng của CO là tính khử, CO là oxit trung tính.
2. Điều chế
a. Trong phòng thí nghiệm
HCOOH CO + H2O
b. Trong công nghiệp: Khí CO được điều chế theo hai phương pháp: Khí than ướt và khí lò ga.
C + H2O CO + H2.
C + CO2 → 2CO.
c. CACBON ĐIOXIT
1. Tính chất vật lý: là chất khí không màu, nặng gấp 1,5 lần không khí. Khi làm lạnh, CO2 hóa rắn là một khối màu trắng, gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm.
2. Tính chất hóa học: Khí CO2 không cháy, không duy trì sự cháy của nhiều chất. Cacbon đioxit là oxit axit, khi tan trong nước cho axit cacbonic.
Tác dụng với dung dịch kiềm
CO2 + NaOH → NaHCO3 (1); CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (2)
Tùy vào tỉ lệ phản ứng mà có thể cho ra các sản phẩm muối khác nhau.
3. Điều chế
a. Trong phòng thí nghiệm: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O.
b. Trong công nghiệp: Khí cacbon đioxit được thu hồi từ quá trình đốt cháy hoàn toàn than.
2.Kỹ năng: -Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính khử và tính o xi hoá của cac bon ,giải được các bài toán đốt cháy cac bon ,tính lượng nhiệt tạo thành sau phản ứng
- Viết được các phương trình hoá học chứng minh tính khử của CO với các chất o xi hoá là đơn chất như O2, Cl2,vv...,với các o xit kim loại ở nhiệt độ cao ( các kim loại đứng sau Al trong dãy điện hoá ) .
- Giải được các bài toán về CO tác dụng với các o xit kim loại bằng phương pháp tăng giảm khối lượng ,bằng phương pháp bảo toàn nguyên tố ,gải nhanh các bài toán trắc nghiệm dạng này .
- Viết được các phương trình phản ứng của CO2 với các dung dịch kiềm dạng phân tử và dạng phương trình ion rút gọn , xác định được loại muối nào được tạo thành trong hai muối cacbonat trung hoà và cacbonat a xit dựa vào tỉ lệ mol OH- và CO2 .Giải được các bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm theo phương pháp giới hạn tỉ số và phương pháp bảo toàn nguyên tố .
- Viết được các phương trình điều chế CO2
3. Thái độ : Rèn luyện nghị lực học tập, tinh thần sáng tạo ,yêu khoa học .Bảo vệ môi trường , tận dụng được nguồn năng lượng giải phóng ra khi đốt than , trồng cây xanh để làm giảm lượng CO2 dư thừa do sử dụng quá nhiều nhiên liệu hoá thạch .
4. Phát triển năng lực : Phát triển về tư duy hoá học ,năng lực phân tích ,tổng hợp ,năng lực vận dụng giải bài tập .
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Bài giảng phải chuẩn bị chu đáo về lý thuyết các dạng bài tập càn hướng dẫn ,số lượng bài tập phải dồi dào .
2.Học sinh: Ôn tập lại các bài học theo sách giáo khoa ,sách bài tập . Tìm hiểu thêm các tài liệu trên mạng.
III.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại ôn tập ,làm việc nhóm, phiếu học tập, xây
dựng bảng ôn tập. Rèn luyện kỹ năng giải bài tập về tính khử của CO , phản ứng của CO2 với dung dịch kiềm.,vận dụng phương trình ion rút gọn để giải bài tập
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
 









Các ý kiến mới nhất