Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

CHỦ ĐỀ 8: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Doãn Thị Thanh Hương
Ngày gửi: 13h:49' 10-10-2020
Dung lượng: 340.1 KB
Số lượt tải: 609
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 8: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN BẬC HAI
Giáo viên: Doãn Thị Thanh Hương – 0988.163.160
I/ DẠNG 1:  với e ≥ 0 là hằng số.
1/ Trường hợp: f(x) = ax + b hoặc f(x) =  thì:
Bước 1: Giải điều kiện f(x) ≥ 0 để tìm điều kiện của x
Bước 2: Bình phương 2 vế phương trình (để làm mất căn).
Bước 3: Giải phương trình để tìm nghiệm x thỏa mãn điều kiện.
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:
a)  b)  c) d)
2/ Trường hợp: f(x) = ax2 + bx + c thì kiểm tra biểu thức f(x)
* Nếu f(x) = ax2 + bx + c = (Ax ± B)2 tức là có dạng hằng đẳng thức thì: KHAI CĂN.
Phương trình ( => Tìm x
Ví dụ 2: Giải các phương trình sau: 
Hướng dẫn: Vì x2 – 4x + 4 = (x – 2)2, ta có
PT ((
* Nếu f(x) = ax2 + bx + c không có dạng hằng đẳng thức thì: BÌNH PHƯƠNG 2 VẾ.
Bước 1: Viết điều kiện f(x) ≥ 0.
Bước 2: Bình phương 2 vế phương trình (để làm mất căn).
Bước 3: Giải phương trình bậc hai có được bằng cách: Phân tích thành nhân tử, đưa về phương trình tích.
Ví dụ 3: Giải phương trình sau: 
Hướng dẫn: Nhận xét: x2 – 4x – 6 không có dạng (Ax ± B)2 nên ta không đưa được về phương trình trị tuyệt đối như Ví dụ 2.
Điều kiện: x2 – 4x – 6 ≥ 0. Bình phương hai vế phương trình ta được:
x2 – 4x – 6 = 15 ( x2 – 4x – 21 = 0 ( (x – 7) (x + 3) = 0 ( x = 7 hoặc x = - 3
Thay x tìm được vào điều kiện ta thấy cả x = 7 và x = - 3 đều thỏa mãn
Vậy phương trình có nghiệm x = 7 ; x = - 3


Ví dụ 4: Giải phương trình sau: 
Hướng dẫn
Nhận xét: Nhìn Ví dụ 4 có vẻ khác với dạng Ví dụ 3 nhưng thực ra là cùng một dạng
Vì f(x) = (x – 2)(x + 3) = x2 + x - 6
Do đó cách giải tương tự Ví dụ 3:
Điều kiện: (x – 2)(x + 3) ≥ 0
Bình phương hai vế phương trình ta được:
(x – 2)(x + 3) = 25 ( x2 + x - 6 = 25 ( x2 + x – 31 = 0
( (x2 + x + ) -  – 31 = 0 () -  = 0
(
Vậy phương trình có nghiệm x = 7 ; x = - 8
II/ DẠNG 2: .
1/ Phương pháp.
Bước 1: Viết điều kiện của phương trình: 
Nếu f(x) có dạng (Ax ± B)2 thì chỉ cần điều kiện 
Bước 2: Nhận dạng từng loại từng dạng tương ứng với phương pháp giải sau:
* LOẠI 1:Nếu f(x) có dạng hằng đẳng thức (Ax ± B)2 thì KHAI CĂN đưa về phương trình trị tuyệt đối để giải.
* LOẠI 2:Nếu f(x) = Ax ± Bvà g(x) = Ex ± D thì dùng phương pháp BÌNH PHƯƠNG HAI VẾ.
* LOẠI 3:Nếu f(x) = Ax2 + Bx + C (không có dạng hằng đẳng thức (Ax ± B)2 ) và g(x) = Ex ± D thì dùng phương pháp BÌNH PHƯƠNG HAI VẾ.
* LOẠI 4: Nếu f(x) = Ax2 + Bx + C và g(x) = Ex2 + Dx + F thì thử phân tích f(x) và g(x) thành nhân tử, nếu chúng có nhân tử chung thì đặt nhân tử chung đưa về phương trình tích.
Bước 3: Kiểm tra nghiệm tìm được xem có thỏa mãn điều kiện không, rối kết luận nghiệm.


2/ Các ví dụ.
Ví dụ 5: Giải phương trình: 
Hướng dẫn
Điều kiện: 
PT (
Kết hợp điều kiện => Phương trình vô nghiệm.
Ví dụ 6: Giải phương trình: 
Hướng dẫn
Nhận xét: x2 – 6x + 9 = (x – 3)2 dạng
 
Gửi ý kiến