Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Chứng minh tính chẵn lẻ HS.doc

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Phạm Huy Hoạt
Ngày gửi: 23h:29' 17-10-2014
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 260
Số lượt thích: 0 người
Chứng minh tính chẵn , lẻ của hàm số

–o0o—

I. Định nghĩa :

1/ Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số chẵn nếu :

x ( D thì – x ( D và f(–x) = f(x).

lưu ý : Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng.
Ví dụ Hàm số y = x4 – 3x2 + 2 và Hàm số y = x2 dưới đây

 

2/ Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm số lẻ nếu :

x ( D thì –x ( D và f(–x) = –f(x).

lưu ý : đồ thị của hàm số lẻ nhận
gốc tọa độ làm tâm đối xứng.

D là tập đối xứng có dạng :

[-a; a] với a ( R.

Ví dụ Đồ thị y = x3 + x
Là hàm số lẻ
————————–


II. Phương pháp :

Bước 1 : tìm TXĐ : D; chứng minh D là tập đối xứng.

Bước 2 : lấy x ( D ( – x ( D.

Bước 3 : xét : f(-x) :
Nếu f(-x) = … = f(x) : hàm số chẵn.
Nếu f(-x) = … = – f(x) : hàm số lẻ.
Nếu f(-x) = … ≠ – f(x) hoặc f(x): hàm số không chẵn, lẻ.

—————————-
III. Bài tập

(Bài tập 1 : Xét tính chẵn lẻ của hàm số : y = f(x) = x3 + x

TXĐ : D = R ( D là tập đối xứng.

lấy x ( D ( – x ( D.

Xét f(-x) = (–x)3 + (–x) = – ( x3 + x)= –f(x) ( f(–x) = – f(x)

( vậy : hàm số y = x3 + x là hàm số lẻ.

(Bài tập 2 : Xét tính chẵn lẻ của hàm số : y = f(x) = x4 + x2 – 2

TXĐ : D = R ( D là tập đối xứng.

lấy x ( D ( – x ( D.

Xét : f(–x) = (–x)4 + (–x)2 – 2 = x4 + x2 – 2 = f(x) ( f(-x) = f(x)

(Vậy : hàm số y = x4 + x2 – 2 là hàm số chẵn.

( Bài tập 3 : Xét tính chẵn lẻ của hàm
y = f(x) = x4 – 3x2 + 2

TXĐ : D = R ( D là tập đối xứng.

lấy x ( D ( – x ( D.

Xét :
f(–x) = (–x)4 – 3.(–x)2 + 2 = x4 – 3 . x2 + 2 = f(x)
( f(–x) = f(x)

(Vậy : hàm số y = x4 – 3x2 + 2 là hàm số chẵn.


(Bài tập 5 : Xét tính chẵn lẻ của hàm số : y = f(x) = – 5

TXĐ : 2x + 8 ≥ 0 ( x ≥ – 4 ;

( D = [–4; + ∞) ta có : 5 ( D mà – 5 ∉ D ( D không là tập đối xứng.

(vậy : hàm số không chẵn, không lẻ.

(Bài tập 6 : Xét tính chẵn lẻ của hàm số : y = f(x) = 

Đk : 

Vậy : D = [–3; 3] : miền đối xứng.;

lấy x ( D ( – x ( D.

Xét : f(-x) = = f(x)

( f(-x) = f(x) ( hàm số y =  là hàm số chẵn.



(Bài tập 7 : Xét tính chẵn lẻ của hàm số : hàm số : y = f(x) = x3 + 3x – 4

TXĐ : D = R ( D là tập đối xứng.

lấy x ( D ( – x ( D.

Xét f(–x) = (–x)3 + 3 (–x) – 4
= – ( x3 + 3x – 4)= –f(x)
( f(–x) = – f(x)

( vậy : hàm số y = x3 + 3x – 4 là hàm số lẻ
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓