Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

chuyên đề bồi dưỡng HSG THCS ( Các dạng toán dung dịch )

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Nam (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:15' 01-05-2008
Dung lượng: 334.5 KB
Số lượt tải: 2685
Số lượt thích: 0 người
Chuyên đề dung dịch

I. Các kiến thức cơ bản
- Khái niệm nồng độ dung dịch.
- Hai loại nồng độ dung dịch:
+ Nồng độ %.
+ Nồng độ mol/l
- Công thức tính nồng độ dung dịch:
+ Công thức tính nồng độ %
C% = . 100%
+ Công thức tính nồng độ mol/l
cM = 
- Công thức tính độ tan:

- Công thức liên hệ giữa nồng độ % và độ tan
C% = .100%
- Công thức liên hệ giữa C% và CM

- Công thức pha trộn

- Công thức đường chéo:


II. Bài tập
II.1. Dạng toán độ tan.
1. Dạng 1: Bài toán liên quan giữa độ tan của 1 chất và nồng độ % dung dịch bão hòa của chất đó:
* Bài toán 1.
ở 25oC độ tan của đường là 204g, NaCl là 36g. Tính nồng độ % bão hoà của các dung dịch này.
Giải:
- Độ tan của đường ở 25oC là 204g có nghĩa là 100g nước hoà tan được 204g đường -> mdd = 304g
=> Nồng dộ % của dung dịch
C% =  . 100% = 67,1%
áp dụng công thức liên hệ giữa C% và độ tan ta có:
C% = .100% =  = 26,5%
2. Dạng 2. Bài toán tính lượng chất tan trong tinh thể ngậm nước. Tính % khối lượng nước kết tinh trong tinh thể ngậm nước.
a/ Cách làm:
Tính khối lượng mol của tinh thể ngậm nước, tính khối lượng chất tan (nước) có trong 1 mol tinh thể ngậm nước
Dựa vào quy tắc tam suất tìm khối lượng chất tan (nước) trong m gam tinh thể ngậm nước này.
b/ Ví dụ :
* Bài toán 2.
Tính khối lượng CuSO4 có trong 1 kg CuSO4. 5H2O .
Tính % khối lượng nước kết tinh trong xođa Na2CO3.10H2O
(Học sinh tự giải)
3. Dạng 3. Bài toán tính lượng tinh thể ngậm nước cần cho thêm vào dung dịch cho sẵn
a/ Cách làm:
Dùng định luật bảo toàn khối lượng để tính
mdd (tạo thành) = m tinh thể + m dd ( ban đầu)
m ct (mới) = mct ( trong tinh thể) + m ct (trong dung dịch ban đầu)
( Có thể sử dụng công thức đường chéo để tính. Với điều kiện coi tinh thể ngậm nước như một dung dịch và ta luôn tính được nồng độ % của dung dịch này)
b/ Ví dụ:
* Bài toán 3. Tính lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần dùng để điều chế 500ml CuSO4 8% ( d= 1,1g/ml )
Giải:
mdd CuSO4 8% là: 500 . 1,1 = 550 (gam)
khối lượng CuSO4 có trong lượng dung dịch trên là: 
Khi hòa tan tinh thể
CuSO4.5H2O CuSO4 + H2O
250 gam 160 gam
x gam 44 gam
Khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O cần lấy là:
* Bài toán 4.
Kết tinh 500 ml dung dịch Fe(NO3)3 0,1 M thì thu được bao nhiêu gam tinh thể Fe(NO3)3.6H2O
Giải:
Khi kết tinh dung dịch Fe(NO3)3 + 6H2O Fe(NO3)3.6H2O
Số mol Fe(NO3)3.6H2O bằng số mol Fe(NO3)3 bằng 
Khối lương tinh thẻ Fe(NO3)3.6H2O thu được là: 0,05 . 350 = 17,5 (g)
* Bài toán 4.
Để điều chế 560 gam dung dịch CuSO4 16% cần phải lấy bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% và bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O
Giải:
Đặt khối lượng dd CuSO4 8% cần lấy là x gam , và khối lượng CuSO4.5H2O là y gam
Khối lượng CuSO4 có trong dung dịch CuSO48% là:

Trong 1 mol (250g) CuSO4.5H2O có 160g CuSO4 . Vậy trong y gam CuSO4.5H2O có 
Trong 560 gam dd CuSO4 16% có khối lượng CuSO4là:

Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

Giải hệ ta có : x = 480 (gam); y = 80(gam)
4. Loại 4. Bài toán tính lượng chất tan ( tinh thể ngậm nước) tách ra hay cần cho thêm vào dung dịch khi thay đổi nhiệt độ dung dịch bão hòa cho trước.
a/ Cách giải
- Tính khối lượng chất tan, khối lượng dung môi (nước) có trong dung dịch bão hòa ở nhệt đô t1
- Đặt a là khối lượng chất tan A cần thêm vào( tách ra) khổi dung dịch ban đầu khi nhiệt độ thay đổi từ t1 đến t2 ( t1# t2)
( nếu là tinh thể ngậm nước cần đặt a là số mol tinh thể cần thêm vào hay tách ra)
- Tính khối lượng chất tan, khối lượng dung môi (nước) có trong dung dịch bão hòa ở nhiệt độ t2
- áp dụng công thức tính độ tan ( công thức tính nồng độ %) của dung dịch bão hòa để tìm a
b/ ví dụ
Bài toán 5.
ở 12 oC có 1335 gam dung dịch CuSO4 bão hòa. Đun nống dung dịch đến 90 oC . Hỏi phải thêm bao nhiêu gam CuSO4 để được dung dịch bão hòa ở nhiệt độ này?
Biết ở 12oC độ tan của CuSO4 là 33,5 và ở 90oC 80
Giải
Độ tan của CuSO4 ở 12 oC là 33,5có nghĩa ở nhiệt độ này 100g nước hòa tan được 33,5 g CuSO4 để tạo thành 133,5 g dung dịch CuSO4 bão hòa
Vậy trong 1335g dung dịch CuSO4 bão hòa có 1000g nước và 335 g CuSO4
Đạt khối lượng CuSO4 cần thêm vào là a gam.
Khối lượng chất tan và khối lượng dung môi trong dung dịch bão hòa CuSO4 ở 90 oC là:
mCuSO4 = 335 + a (g); Khối lượng dung môi là 1000 (g)
ấp dụng công thức tính độ tan ta có:

Vậy lượng CuSO4 cần thêm vào là465 gam
Bài toán 6.
ở 85oC có 1877 gam dung dịch bão hòa CuSO4 . Làm lạnh dung dịch đến 25 oC hỏi có bao nhiêu gam CuSO4.5H2O tác ra khỏi dung dịch
Biết độ tan của CuSO485oC là 87,7 và ở 25oC là 40.
Giải:
Độ tan của CuSO4 ở 85 oC là 87,7 có nghĩa ở nhiệt độ này 100g nước hòa tan được 87,7 g CuSO4 để tạo thành 187,7 g dung dịch CuSO4 bão hòa
Vậy trong 1877g dung dịch CuSO4 bão hòa có 1000g nước và 877 g CuSO4
Đạt n là số mol CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch khi hạ nhiệt độ từ 85oC đến 25oC
Lượng chất tan và dung môi còn trong dung dịch ở nhệt độ ở 25oC là:

áp dụng công thức tính độ tan của CuSO4 ở 25oC là

Vậy khối lượng CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch là: 3,847.250 = 961,75 (g)
II.2 Toán nồng độ dung dịch
1. Dạng 1. Tính C% , CM ...
* Bài toán 1.
Tính khối lượng muối ăn và khối lượng nước cần lấy để pha chế thành 150 gam dung dịch NaCl 5%
* Bài toán 2.
Hòa tan 6,72 lít khí HCl ở đktc vào 80,05 gam H2O ta được dung dịch axit HCl. Giả sử sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dung dịch
Tính C%, CM của dung dịch thu được . Tính D của dung dịch ?
2. Dạng 2. bài toán pha lãng hoặc cô đặc
( sử dụng công thức pha trộn)
* Bài toán 3.
Có 60 gam dung dịch NaOH 20%. Tính C% của dung dịch thu được khi
a/ Pha thêm 40 gam nước
b/ Cô đặc dung dịch cho đến khi còn 50 gam
* Bài toán 4.
Cần thêm bao nhiêu lít nước vào 400 ml dung dịch H2SO4 15% để được dung dịch H2SO4 1,5M. Biết D H2SO4 = 1,6 gam/ml

Giải:
Khối lượng dung dịch H2SO4 = 1,6 . 400 = 640 (gam)
Khối lượng H2SO4 có trong dung dịch là:

Gọi x (lít) là thể tích H2O cần thêm vào dung dịch
Vậy thể tích dung dịch mới là: x + 0,4
Từ công thức 
Vậy lượng nước cần thêm vào là 0,253 lít
3. Dạng 3. Hòa tan 1 chất vào nước hay một dung dịch cho sẵn
Gồm 3 bước:( Có hoặc không sảy ra phản ứng)
Bước 1. Xác định dung dịch sau cùng có chứa những chất nào?( có bao nhiêu chất tan trong dung dịch có bấy nhiêu nồng độ)
Bước 2. Sác định lượng chất tan có trong dung dịch sau cùng ( Sản phẩm phản ứng, chất dư)
Bước 3. Xác định khối lượng, thể tích dung dịch mới
* Thể tích dung dịch mới:
- Khi hòa tan chất rắn, khí vào chất lỏng coi thể tích dung dịch mới bằng thể tích chất lỏng(cũ)
- Khi pha chất lỏng vào chất lỏng (coi sự pha trộn không làm thay đổi thể tích dung dịch ) thì thể tích dung dịch mới bằng tổng thể tích các chất lỏng ban đầu
- Nếu bài toán cho D dung dịch mới thì thể tích dung dịch mới được tính: 
* Khối lượng dung dịch mới
Khối lượng dung dịch mới = Tổng khối lượng các chất trước phản ứng – khối lượng các chất kết tủa và bay hơi ( nếu có)
3.1. Hòa tan một chất vào H2O (1dung dịch khác) không sảy ra phản ứng.
* Hòa tan một chất vào nước: tính C%, CM và các đại lượng khác thông thường dựa vào công thức tính C%, CM
* Hòa tan một chất ( 1dung dịch) và 1 dung dịch mới không sảy ra phản ứng: ( thường là dung dịch cùng loại chất)
Có hai cách:
+ sử dụng phương pháp đại số:
mct mới =
+ Sử dụng công thức đường chéo.
*Bài toán 5:
Hòa tan 5,6 lít khí HCl đktc vào 0,1 lít H2O để tạo ra dung dịch HCl.
Tính nồng độ mol/l và nồng đọ C% của dung dịch thu được
( học sinh tự giải)
* Bài toán 6.
Cần pha chế theo tỉ lệ nào về khối lượng giữa hai dung dịch KNO3 có nồng độ % tương ứng là 45% và 15% để được một dung dịch KNO3 20%
Giải:
Cách 1.
Đặt khối lượng dung dịch KNO3 45% và 15% cần lấy lần lượt là m1 và m2 gam cần pha trộn với nhau để dược dung dịch KNO3 20%
Theo bài ra ta có:

Vậy cần lấy một phần khối lượng dung dịch KNO3 trộn với 5 phần khối lượng dung dịch KNO3 để thu được dung dịch KNO3 nồng độ 20%
Cách 2: ( sử dụng phương pháp đường chéo)
* Bài toán 7.
Tính khối lượng dung dịch KOH 38% cần lấy( D= 1,92g/ml) và lượng dung dịch KOH 8% ( D = 1,039g/ml) để pha trộn thành 4 lít dung dịch KOH 20% ( D = 1,1g/ml)
Giải:
Cách 1: Phương pháp đại số:

Cách 2: Phương pháp đường chéo
Gọi khối lượng dung dịch KOH 38% cần lấy và lượng dung dịch KOH 8% cần lấy lần lượt là m1 và m2


3.2 Pha trộn sảy ra phản ứng hóa học
* Bài toán 8 :
Cho 34.5 gam Na tác dụng với 167g nước. Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng
Giải:
Số mol Na tham gia phản ứng:

Phương trình phản ứng:

2mol 2mol 1mol
1,5 mol xmol ymol

Khối lượng các chất thu được sau phản ứng là:

Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng la:
mdd NaOH = 34,5 + 167 – 1,5 =200 ( gam)
Nồng độ % của dung dịch sau phản ứng là:

* Bài toán 9 :
Cho 14,84 gam tinh thể Na2CO3 vào bình chứa 500 ml dd HCl 0,4M được dung dịch D. Tính nồng độ mol/l của các dung dịch thu dược sau phản ứng
Giải
No_avatar

Bài toán 10: cách tính 1kg KNO3 tinh khiết bằng bao nhiêu lít nước? khi đóng vào chai 500ml thì nông dân xịt cho cây ăn trái bao nhiêu ml?/8lit/16 lít. hoặc rau màu là bao nhiêu ml?/8lit/16lit?

Bài toán 11: cách tính 1kg CUSO4.5H2O 25% tính ra được bao nhiêu lít nước?

No_avatarf

Bài này hay quá . Cảm ơn ( thầy ) cô nhiều

 

No_avatar

bai nay kha hay nhung minh khong thich boi co nhung bai noi ko ro va noi ko dung muc can bo sung them 

No_avatar

em thấy bây giờ thi hsg k dừng phương phápđường chéo thì phải

No_avatarf

BDH là j vậy thầy:p

 

 
Gửi ý kiến