Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Chuyên đề Câu điều kiện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Ngọc Nhi
Ngày gửi: 21h:28' 14-12-2017
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 1540
Số lượt thích: 0 người
CONDITIONNAL SENTENCES
A. Lý thuyết:
Định Nghĩa Câu Điều Kiện:
-Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra.
-Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):
+Mệnh đề nêu lên điều kiện (mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện
+Mệnh đề chính: mệnh đề nêu lên kết quả .
Ex: If it rains - I will stay at home. (Nếu trời mưa - tôi sẽ ở nhà.)
If it rains: Mệnh đề điều kiện –I will stay at home: Mệnh đề chính
Note: Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chổ cho nhau được: nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại thì phải có dấu phẩy ở giữa.
Ex: You will pass the exam if you work hard. (Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn học tập chăm chỉ.)
Or: If you work hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.)
Các loại câu điều kiện:
1. Câu điều kiện loại 0 :
*Khái niệm:
Câu điều kiện này diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên, một kết quả tất yếu xảy ra.
*Cấu trúc:
If + S + V (hiện tại)+……..,S + V (hiện tại)+………


-Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì hiện tại đơn.
-Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often, usually, or always.
Ex: I often drink milk if I do not sleep at night. (Tôi thường uống sữa nếu như tôi thức trắng đêm.)
If you heat ice, it turns to water. (Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ chảy ra.)
2. Câu điều kiện loại I
*Khái niệm:
-Câu điều kiện loại 1 còn có thể được gọi là câu điều kiện hiện tại có thể có thật. Ta sử dụng câu điều kiện loại 1 để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.
*Cấu trúc - Công thức:
IF S+V(hiện tại)+……… ,S+ will +V_bare +………..

-Mệnh đề IF dùng thì hiện tại đơn, mệnh đề chính dùng thì tương lai đơn.
-Chủ ngữ 1 và chủ ngữ 2 có thể trùng nhau. Bổ ngữ có thể không có, tùy ý nghĩa của câu. - Mệnh đề IF và mệnh đề chính có thể đứng trước hay sau đều được.
-Trong câu điều kiện loại I, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở thì hiện tại đơn, còn động từ trong mệnh đề chính chia ở thì tương lai đơn.
Ex: If you come into my garden, my dog will bite you. (Nếu anh vào vườn của tôi, con chó của tôi sẽ cắn anh đó.)
* Lưu ý: -Không dùng will trong mệnh đề điều kiện (If-clause)
Ex: If we hurry, we will catch the bus. (If we’ll hury, we will catch the bus)
(Nếu vội, chúng ta sẽ bắt xe buýt.)
Nhưng will có thể được dùng trong mệnh đề điều kiện khi ta đưa ra lời yêu cầu.
Ex: If you will just wait a moment, I’ll find someone to help you.
( Vui lòng đợi 1 lát, tôi sẽ tìm người đến giúp anh.)
3. Câu điều kiện loại II
*Khái niệm:
Câu điều kiện loại II còn được gọi là câu điều kiện không có thực ở hiện tại.
Điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, điều kiện chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.
*Cấu trúc:
If + S + V (quá khứ)+…..,S + would + V (nguyên mẫu)+………..


- Trong câu điều kiện loại II, động từ của mệnh đề điều kiện chia ở past subjunctive (hình thức chia động từ giống hệt như thì quá khứ đơn, riêng động từ “to be” thì dùng “were” cho tất cả các ngôi), động từ của mệnh đề chính chia ở thì điều kiện hiện tại (simple conditional).
Ex: If I were a bird, I would be very happy.
(Nếu tôi là một con chim, tôi sẽ rất hạnh phúc.)-Thực tế Tôi không phải là chim
*Lưu ý: Không dùng would trong mệnh đề điều kiện (If-clause)
Ex: If I ate this cake, I’d
 
Gửi ý kiến