Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

CHUYÊN ĐỀ ESTE - CÓ HD

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Đình Úc
Ngày gửi: 23h:03' 17-07-2013
Dung lượng: 788.0 KB
Số lượt tải: 3272
Số lượt thích: 0 người
CHUYẾN ĐỀ ESTE

A- LÝ THUYẾT
I. CTTQ MỘT SỐ ESTE:
+ Este no, đơn chức: CnH2nO2
+ Este của rượu đơn chức với axit đơn chức (este đơn chức): RCOOR’ ; CxHyO2
+ Este của axit đơn chức với rượu đa chức, có công thức dạng (RCOO)nR’
+ Este của axit đa chức với rượu đơn chức, có công thức dạng R(COOR’)n
+ Este của axit đa chức với rượu đa chức, có công thức dạng Rn(COO)n.mR’m
II. ĐỒNG ĐẲNG-ĐỒNG PHÂN-DANH PHÁP
1. Đồng phân của este no đơn chức
- Đồng phân cấu tạo có CT CnH2nO2 gồm:
+ Đồng phân este no đơn chức
+ Đồng phân axit no đơn chức
+ Đồng phân rượu không no có một nối đôi hai chức
+ Đồng phân ete không no có một nối đôi hai chức
+ Đồng phân mạch vòng (rượu hoặc ete)
+ Đồng phân các hợp chất tạp chức:
Chứa 1 chức rượu 1 chức anđehit
Chứa 1 chức rượu 1 chức xeton
Chứa 1 chức ete 1 chức anđehit
Chứa 1 chức ete 1 chức xeton
Một rượu không no và một ete no
Một ete không no và một rượu no
2. Tên gọi
Tên của este = tên gốc hiđrocacbon của rượu + tên của axit (trong đó đuôi oic đổi thành at)
1 số este cần nhớ:
CH3COOCH=CH2 : Vinyl axetat
CH2=CH-COOCH3 : Metyl acrylat
CH2=C(CH3)-COOCH3: Metyl metacrylat (điều chế thuỷ tinh plexiglas-thuỷ tinh hữu cơ)
III. TÍNH CHẤT VẬT LÝ.
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
1. Phản ứng thủy phân
a. Phản ứng thủy phân trong môi trường axit (phản ứng thuận nghịch):
Tuy nhiên cũng có những trường hợp đặc biệt có thể tạo ra axit và anđehit hoặc axit và xeton, hoặc axit và phenol.
b. Phản ứng thủy phân trong môi trường bazơ (phản ứng xà phòng hóa):
(RCOO)nR’ + n NaOH  nRCOONa + R’(OH)n
R(COOR’)m + m NaOH  R(COONa)m + mR’OH
Rn(COO)n.mR’m + n.m NaOH  nR(COONa)m + m R’(OH)n
- Tuy nhiên cũng có những trường hợp đặc biệt có thể tạo ra muối và anđehit hoặc muối và xeton hoặc 2 muối hoặc 1 phân tử duy nhất:
+ Este bị thủy phân trong môi trường kiềm cho muối và anđehit có dạng:
RCOO-CH=CH-R’ (tạo rượu không bền nên bị chuyển hoá thành andehit)
VD: RCOO-CH=CH2 + NaOH  RCOONa + CH3CHO
+ Este thuỷ phân trong môi trường kiềm cho muối và xeton có dạng:
RCOO-C(R’)=CH-R’’
VD: RCOO-C(CH3)-CH3 + NaOH  RCOONa + CH3-CO-CH3
+ Este của axit và phenol bị thủy phân trong môi trường kiềm dư cho 2 muối:
RCOOC6H5 + 2NaOH  RCOONa + C6H5ONa + H2O
+ Este vòng bị thủy phân cho 1 phân tử duy nhất:
Chú ý:
+ Nếu este là este của axit đa chức với các rượu khác nhau thủy phân trong môi trường kiềm có thể cho nhiều rượu: Ví d ụ: COO - CH3
COO - C2H5
+ Nếu este là este của rượu đa chức với các axit khác nhau thủy phân trong môi trường kiềm có thể cho nhiều muối: Ví d ụ: CH3COO-CH2
C2H5COO-CH2
2. Phản ứng do gốc H_C
- Tùy theo gốc hiđrocacbon mà este còn có thêm các phản ứng cộng, trùng hợp, phản ứng thế với dung dịch AgNO3/NH3
Chú ý: Tất cả các este của axit formic ( HCOO-R’) đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương tạo 2Ag; phản ứng Cu(OH)2 đun nóng
V. ĐIỀU CHẾ
1. Phản ứng este hóa giữa axit và rượu
2. Phản ứng cộng axit vào ankin ( điều chế este có gốc rượu chưa no)
CHCH + RCOOH  RCOOCH=CH2
R’-C=CH + RCOOH  R-COO-C(R’)=CH2
VI. CHẤT BÉO (lipit)
1. Cấu tạo
- Chất béo (dầu mỡ động thực vật) là este của glixerol và các axit béo. Có dạng (COO)3C3H5
- Các axit béo đều có cấu tạo mạch thẳng không phân nhánh và chứa một số chẵn nguyên tử cacbon
- Các axit béo thường gặp là: (phải thuộc)
C15H31COOH ( axit panmitic); C17H35COOH ( axit stearic)
C17H33COOH ( axit oleic); C17H31COOH ( axit linoleic)
VD: (C15H31COO)3C3H5: tripanmitin (C17H33COO)3C3H5 : triolein
2. Đặc điểm
- Nếu R, R’, R” giống nhau là chất béo trung tính. CH2
 
Gửi ý kiến