Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

CHUYÊN ĐỀ THI THPT QG

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:11' 20-09-2016
Dung lượng: 8.9 MB
Số lượt tải: 358
Số lượt thích: 2 người (Nguyễn Thị Kiều Diễm, thắng béo)

MỤC LỤC
MỤC LỤC………………………………………………........……….……...2
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………….….........…..........…. 3
NỘI DUNG CHÍNH
Phần I. Một số kiến thức cần nắm được về phrasal verbs..............................4
Phần II. Một số bí quyết học phrasal verbs hiệu quả… ..................................7
Phần III. Kết quả …………………………...................................................……20
Phần IV. Kết luận ....................................................................….....................20
Phần V. Hệ thống bài tập áp dụng..................................................................22
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………….……..………….……...35






















NỘI DUNG CHÍNH
PHẦN I. KIẾN THỨC CẦN NẮM ĐƯỢC VỀ PHRASAL VERBS
Định nghĩa
Phrasal verbs là sự kết hợp giữa một động từ và một tiểu từ (particle). Tiểu từ (particle), này có thể là một trạng từ (adverb), hay là một giới từ (preposition), hoặc là cả hai:
Ví dụ:The rich man gave away most of his fortune.
Người giàu có ấy tặng hầu hết tài sản của ông ta cho người nghèo. - to give away (away là adverb)
He didn’t want to deal with that firm any more.
Ông ấy không muốn giao dịch với hãng đó nữa. - to deal with (with là preposition)
I can’t put up with his carelessness any longer.
Tôi không thể nào chịu đựng nổi sự bất cẩn của nó thêm phút giây nào nữa.
- to put up with (up = adv, with = prep)
B. Phân Loại

Cũng như các động từ khác trong tiếng Anh, phrasal verbs có thể là:
- ngoại động từ (transitive): theo sau là một danh từ hoặc là một đại danh từ với chức năng là tân ngữ (object) của động từ.
- nội động từ (intransitive): không có tân ngữ theo sau.
- hoặc có thể là cả hai.
Điều quan trọng nhất về ngữ pháp với một phrasal verb là vị trí tân ngữ của nó.
Intransitive phrasal verbs
Không có tân ngữ , động từ cùng particle (thường là trạng từ - adverb) luôn đi sát nhau:
The magazine Times comes out once a week.
Báo Times được phát hành mỗi tuần một lần.
Our car broke down and had to be towed to a garage.
Xe chúng tôi bị hư và phải kéo về chỗ sửa.
Cũng như các nội động từ thường, không có tân ngữ đi theo, loại phrasal verbs này không dùng ở thể bị động (passive) nên chúng ta không nghe dân bản xứ nói “Our car was broken down…”, “ The magazine Time is come out…”
Một số intransitive phrasal verbs thông dụng: break down, come back, fall through, get by, get up, go on, grow up, look out, show up, shut up, sit down, stand up, stay on, take off, turn up, watch out…
2. Transitive phrasal verbs
Được chia làm hai nhóm, tùy theo vị trí của tân ngữ:
2.1. Separable : đa số transitive phrasal verbs thuộc loại này; tân ngữ là một danh từ, có thể ở giữa động từ và ‘particle’ hoặc đi sau ‘particle’:
I took my shoes off.
I took off my shoes.
Tôi cởi giầy ra.
He admitted he’d made up the whole thing.
He admitted he’d made the whole thing up.
Anh ta thú nhận rằng đã bịa ra mọi chuyện.
Khi tân ngữ là một đại từ hoặc danh từ (ví dụ như this, that, it, them, me, her, him) thì đại/ danh từ này sẽ đứng ở giữa động từ và ‘particle’:
I took them off. (NOT I took off them)
He admitted he’d made it up. (NOT He admitted he’d made up it)
Chú ý :
Có một số transitive phrasal verbs, tân ngữ phải đứng giữa động từ và ‘particle’cho dù tân ngữ đó là một danh từ, cụm danh từ hoặc đại từ:
The two sisters look so much alike that only their husbands can tell them apart.
(NOT …tell apart them.)
Hai chị em giống nhau đến nỗi chỉ có chồng của họ mới phân biệt họ được.
I could hardly tell the two sisters apart. (NOT …tell apart the two sisters.)
Tôi không thể phân biệt được hai chị em này.
♦ Một vài phrasal verbs thường gặp thuộc loại này: bring (sb) to – dẫn đến tình trạng nào, drag (sb) down – giáng chức, hạ thấp vị trí, have (sb) over – có ai đó ghé thăm…
2.2. Non-separable: tân ngữ phải đi sau ‘particle(s)’. Loại này bao gồm tất cả các loại prepositional verbs (động từ + giới từ) và loại phrasal prepositional verbs (động từ + trạng từ + giới từ):
I ran into our old friend, Lan Tran,
 
Gửi ý kiến