Bài 22. Clo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 21h:51' 09-01-2015
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thuận
Ngày gửi: 21h:51' 09-01-2015
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
Axit clohiđric: HCl
( Natri clorua: NaCl
( Kali clorua: KCl
( Canxi clorua: CaCl2
Axit hipoclorơ: HClO
Axit hipobromơ: HBrO
(Natri hipoclorit: NaClO
Axit clorơ: HClO2
Axit cloric: HClO3
Axit bromic: HBrO3
( KClO3: kali clorat
Axit pecloric: HClO4
Axit pebromic: HBrO4
Axit nitric: HNO3
Axit nitrơ: HNO2
Nước Gia-ven: NaCl+NaClO+H2O
Clorua vôi: CaOCl2
Axit sunfuric: H2SO4
Câu 1. (2 điểm). Bổ túc(Viết) chuỗi phản ứng:
Axit clohiđric(Clo(Axit hipoclorơ
Natri hipoclorit
Clorua vôi(Canxi clorua
Kali clorat(Kali clorua
Nước Gia-ven
Natri clorua
Axit bromic
Hướng dẫn:
Axit clohiđric(clo (SGK: trang 124 hoặc 127)
Clo( axit hipoclorơ (SGK: trang 122)
Clo( Natri hipoclorit (SGK: trang 122)
Clo( Clorua vôi (SGK: trang 132)
Clorua vôi(Canxi clorua (SGK: trang 132)
Clo( Kali clorat (SGK: trang 133)
Kali clorat(Kali clorua (SGK: trang 134)
Clo( Nước Gia-ven (SGK: trang 132)
Clo( Natri clorua (SGK: trang 140 hoặc 143 hoặc 145)
Clo( Axit bromic (SGK: trang 141)
Câu 2.Viết phương trình phản ứng xảy ra
a) Fe+Cl2(
b) Cl2+NaBr( (SGK: trang 132)
c) Cl2+NaI((SGK: trang 132)
d) Br2+NaCl((
e) I2+NaBr((
f) Br2+KI(
g) I2+KCl((
h) Cl2+NaOH((SGK: trang 132)
i) HF+SiO2( (SGK: trang 138)
j) HCl+KMnO4( (SGK: trang 124)
k) FeCl2+AgNO3(
l) NaBr+AgNO3(
m) NaI+AgNO3(
n) Br2+NaCl((
o) Cu+HCl((
Câu 3. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các lọ dung dịch mất nhãn sau:
a) Bari nitrat, Natri clorua, Natri nitrat, Bari cloua
b) K2CO3 , NaCl , K2SO4 , HCl .
c) K2CO3, NaCl, Ca(NO3)2, K2SO4
d) AgNO3, K2CO3, BaCl2, H2SO4.
Câu 4. muối halogenua+AgNO3: xác định halogen
a) Cho 0,2g muối canxi halogenua tác dụng với lượng dư bạc nitrat thì thu được 0,376g kết tủa bạc halogenua. Hãy xác định công thức muối halogenua và halogen
ĐS: công thức muối halogenua là: CaBr2 và halogen là: Brom
b) Chất A là muối natri halogenua. Cho dd chứa 2,25 g A tác dụng với dd bạc nitrat 10% thì thu được 3,525 g kết tủa bạc halogenua. Hãy xác định công thức chất A, tên của halogen, tính khối lượng dung dịch AgNO3 cần dùng
ĐS: Công thức A: NaI; tên của halogen là: Iot; mddAgNO3=25,5 g
c) Cho 15 g muối canxi halogenua phản ứng với dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được 28,2g kết tủa. Tìm halogen
ĐS: halogen là: Brom
d) Một dd chứa 27,6g muối Magie halogenua A tác dụng với dd AgNO3 dư, thu được 56,4g kết tủa. Xác định công thức và gọi tên A
ĐS: Công thức muối: MgBr2 và halogen A là: Brom
e) Cho 4,75 g muối Magie Halogenua tác dụng vừa đủ với 200 ml dd AgNO3 0,5M.Xác định halogen và công thức muối
ĐS: halogen là: Clo và công thức muối MgCl2f) Cho Na tác dụng vừa đủ với 1 halogen thu được 11,7g Natri halogenua. Hòa tan hết lượng muối này vào 200 g dd AgNO3 17% vừa đủ. Xác định halogen
ĐS: halogen là: Clo
g) Hòa tan 4,08g muối Nhôm halogenua vào dd AgNO3 dư thu được kết tủa, Lọc kết tủa đem nung thu được 3,24 g bạc. Xác định công thức muối ban đầu và halogen
ĐS: công thức muối là:AlI3 và halogen là: Iot
( Natri clorua: NaCl
( Kali clorua: KCl
( Canxi clorua: CaCl2
Axit hipoclorơ: HClO
Axit hipobromơ: HBrO
(Natri hipoclorit: NaClO
Axit clorơ: HClO2
Axit cloric: HClO3
Axit bromic: HBrO3
( KClO3: kali clorat
Axit pecloric: HClO4
Axit pebromic: HBrO4
Axit nitric: HNO3
Axit nitrơ: HNO2
Nước Gia-ven: NaCl+NaClO+H2O
Clorua vôi: CaOCl2
Axit sunfuric: H2SO4
Câu 1. (2 điểm). Bổ túc(Viết) chuỗi phản ứng:
Axit clohiđric(Clo(Axit hipoclorơ
Natri hipoclorit
Clorua vôi(Canxi clorua
Kali clorat(Kali clorua
Nước Gia-ven
Natri clorua
Axit bromic
Hướng dẫn:
Axit clohiđric(clo (SGK: trang 124 hoặc 127)
Clo( axit hipoclorơ (SGK: trang 122)
Clo( Natri hipoclorit (SGK: trang 122)
Clo( Clorua vôi (SGK: trang 132)
Clorua vôi(Canxi clorua (SGK: trang 132)
Clo( Kali clorat (SGK: trang 133)
Kali clorat(Kali clorua (SGK: trang 134)
Clo( Nước Gia-ven (SGK: trang 132)
Clo( Natri clorua (SGK: trang 140 hoặc 143 hoặc 145)
Clo( Axit bromic (SGK: trang 141)
Câu 2.Viết phương trình phản ứng xảy ra
a) Fe+Cl2(
b) Cl2+NaBr( (SGK: trang 132)
c) Cl2+NaI((SGK: trang 132)
d) Br2+NaCl((
e) I2+NaBr((
f) Br2+KI(
g) I2+KCl((
h) Cl2+NaOH((SGK: trang 132)
i) HF+SiO2( (SGK: trang 138)
j) HCl+KMnO4( (SGK: trang 124)
k) FeCl2+AgNO3(
l) NaBr+AgNO3(
m) NaI+AgNO3(
n) Br2+NaCl((
o) Cu+HCl((
Câu 3. Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các lọ dung dịch mất nhãn sau:
a) Bari nitrat, Natri clorua, Natri nitrat, Bari cloua
b) K2CO3 , NaCl , K2SO4 , HCl .
c) K2CO3, NaCl, Ca(NO3)2, K2SO4
d) AgNO3, K2CO3, BaCl2, H2SO4.
Câu 4. muối halogenua+AgNO3: xác định halogen
a) Cho 0,2g muối canxi halogenua tác dụng với lượng dư bạc nitrat thì thu được 0,376g kết tủa bạc halogenua. Hãy xác định công thức muối halogenua và halogen
ĐS: công thức muối halogenua là: CaBr2 và halogen là: Brom
b) Chất A là muối natri halogenua. Cho dd chứa 2,25 g A tác dụng với dd bạc nitrat 10% thì thu được 3,525 g kết tủa bạc halogenua. Hãy xác định công thức chất A, tên của halogen, tính khối lượng dung dịch AgNO3 cần dùng
ĐS: Công thức A: NaI; tên của halogen là: Iot; mddAgNO3=25,5 g
c) Cho 15 g muối canxi halogenua phản ứng với dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được 28,2g kết tủa. Tìm halogen
ĐS: halogen là: Brom
d) Một dd chứa 27,6g muối Magie halogenua A tác dụng với dd AgNO3 dư, thu được 56,4g kết tủa. Xác định công thức và gọi tên A
ĐS: Công thức muối: MgBr2 và halogen A là: Brom
e) Cho 4,75 g muối Magie Halogenua tác dụng vừa đủ với 200 ml dd AgNO3 0,5M.Xác định halogen và công thức muối
ĐS: halogen là: Clo và công thức muối MgCl2f) Cho Na tác dụng vừa đủ với 1 halogen thu được 11,7g Natri halogenua. Hòa tan hết lượng muối này vào 200 g dd AgNO3 17% vừa đủ. Xác định halogen
ĐS: halogen là: Clo
g) Hòa tan 4,08g muối Nhôm halogenua vào dd AgNO3 dư thu được kết tủa, Lọc kết tủa đem nung thu được 3,24 g bạc. Xác định công thức muối ban đầu và halogen
ĐS: công thức muối là:AlI3 và halogen là: Iot
 









Các ý kiến mới nhất