Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

cong nghe trong trot 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Hoàng Thị Hoan (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:23' 21-03-2025
Dung lượng: 142.2 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRỒNG TRỌT

BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
A. TRẮC NGHIỆM
1. NHẬN BIẾT (11 câu)
ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1: Đâu không phải là vai trò của trồng trọt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0?
A. Đảm bảo an ninh lương thực
B. Thúc đẩy sự phát triển chăn nuôi và nông nghiệp
C. Tham gia vào xuất khẩu
D. Là môi trường thích hợp để thử nghiệm sinh học, hoá học và trí thông minh nhân tạo
Câu 2: Những sản phẩm trồng trọt nào dưới đây được coi là lương thực chính cho con người?
A. Lúa mì, lúa gạo, khoai, ngô
B. Cà phê, hồ tiêu, trà xanh
C. Rau củ, hoa quả
D. Cây cảnh, cây rừng
Câu 3: Câu nào dưới đây thể hiện sản phẩm của trồng trọt được qua công nghiệp chế biến?
A. Nông sản được vận chuyển đi bán ở khắp mọi nơi
C. Trồng trọt sử dụng máy móc

B. Gạo được dùng làm bánh gạo bán ra thị trường
D. Các giống lúa gạo được nâng cao về chất lượng

Câu 4: Nông nghiệp là một ………….… của Việt Nam, nhiều sản phẩm trồng trọt … .
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
A. điểm yếu, phải nhập khẩu
B. ngành chính, không được lưu tâm
C. thế mạnh, được xuất khẩu
D. hạn chế, cần nghiên cứu thêm
Câu 5: Đâu là một mục tiêu mà nông nghiệp Việt Nam hướng tới?
A. Nền nông nghiệp 4.0
B. Xoá bỏ nông nghiệp.
C. Duy trì phương thức trồng trọt cổ xưa để có những sản phẩm chất lượng, tốt cho sức khoẻ người
dùng
D. Triển khai trồng trọt tới mọi ngõ ngách của các thành phố
Câu 6: Đâu không phải là một ví dụ của công nghệ sinh học được ứng dụng trong trồng trọt?
A. Công nghệ gene
B. Công nghệ nano bạc
C. Công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật
D. Công nghệ vi sinh
Câu 7: Hoạt động nào dưới đây là biểu hiện của cơ giới hoá trồng trọt?
A. Cấy lúa bằng máy cấy
B. Gặt lúa bằng liềm
C. Cuốc đất làm luống
D. Đeo bình phun thuốc trừ sâu
Câu 8: Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tính đến năm 2020, khâu làm đất đạt tỉ lệ bao
nhiêu về cơ giới hoá?
A. 100%
B. 95%
C. 70%
D. 10%
Câu 9: Cây trồng nào không thích hợp/phổ biến để trồng bằng công nghệ thuỷ canh, khí canh?
A. Cà chua
B. Dâu tây
C. Lúa gạo
D. Hoa
Câu 10: Nhận định nào sau đây không đúng về công nghệ tưới nước tự động, tiết kiệm trong trồng
trọt?
A. Là phương pháp cung cấp nước cho cây trồng một cách tự động.

B. Công nghệ này còn cho phép điều chỉnh tia nước tự động để giúp cho cây trồng có giá trị thẩm mỹ
cao.
C. Có ba phương pháp đang được áp dụng phổ biến trong trồng trọt là: tưới nhỏ giọt, tưới phun sương
và tưới phun mưa.
D. Giúp tiết kiệm nước, lao công, tạo điều kiện tối ưu cho cây trồng phát triển.
Câu 11: Đâu không phải là một yêu cầu cơ bản với người lao động của một số ngành nghề phổ biến
trong trồng trọt?
A. Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.
B. Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về trồng trọt
C. Tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường trong trồng trọt.
D. Có kỹ năng buôn bán, marketing.
2. THÔNG HIỂU (10 câu)
Câu 12: An ninh lương thực là gì?
A. An ninh lương thực quốc gia
B. Sự đảm bảo của mỗi quốc gia về nguồn cung lương thực cho người dân để hạn chế và đẩy lùi tình
trạng thiếu lương thực, nạn đói và tình trạng phụ thuộc vào nguồn lương thực nhập khẩu.
C. Sự đảm bảo của thế giới về nguồn cung lương thực cho tất cả mọi người để hạn chế và đẩy lùi tình
trạng thiếu lương thực, nạn đói và tình trạng phụ thuộc vào nguồn lương thực nhập khẩu.
D. Sự bảo đảm về chất lượng lương thực khi tới tay người tiêu dùng, hạn chế và đẩy lùi tình trạng sản
xuất lương thực chất lượng kém, bị ô nhiễm,…
Câu : Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Phần lớn thức ăn dùng cho chăn nuôi là sản phẩm của trồng trọt hoặc được chế biến từ sản phẩm
trồng trọt.
B. Ngành chăn nuôi sẽ không thể phát triển được nếu không có sản phẩm của trồng trọt để làm thức ăn
cho vật nuôi.
C. Trồng trọt cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến.
D. Ngành chăn nuôi ở quy mô lớn không cần dùng đến sản phẩm của trồng trọt vì đã có những sản
phẩm dinh dưỡng chất lượng khác.
Câu 3: Ý kiến nào sau đây là không đúng?
A. Theo Tổng cục Thống kê, tỉ lệ lao động ở nước ta trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm tỉ lệ cao
nhất trong các nhóm ngành.
B. Trồng trọt có thể mang lại cho con người cảnh quan xanh sạch đẹp,…
C. Trồng trọt có thể cung cấp nguồn dược liệu quý cho con người.
D. Lao động trong ngành trồng trọt ở Việt Nam chỉ có thể kiếm được ít tiền.
Câu 4: Đâu không phải là một loại công nghệ cao được áp dụng trong trồng trọt?
A. Công nghệ sinh học

B. Công nghệ nhà kính

C. Công nghệ Biofloc
D. Công nghệ thuỷ canh, khí canh
Câu 5: Ý kiến nào sau đây là không đúng khi nói về việc ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt?
A. Giúp tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, hạ giá thành
B. Giảm sự lệ thuộc vào thời tiết
C. Gia tăng mạnh mẽ sản lượng nhưng cũng gây ô nhiễm môi trường nặng nề hơn so với các phương
pháp canh tác truyền thống
D. Là xu hướng tất yếu cho tương lai
Câu 6: Sự khác biệt giữa trồng trọt ứng dụng công nghệ cao và nền nông nghiệp 4.0 là gì?
A. Nông nghiệp công nghệ cao tập trung vào thay đổi phương thức sản xuất từ truyền thống sang hiện
đại còn nông nghiệp 4.0 là thay đổi cách thức quản lí nông nghiệp trong tất cả mọi khâu.
B. Nền nông nghiệp 4.0 là những hạn chế của nền nông nghiệp công nghệ cao.
C. Không có sự khác biệt
D. Trồng trọt ứng dụng công nghệ cao là việc ứng dụng những công nghệ tiên tiến vào sản xuất còn
nông nghiệp 4.0 tập trung ứng dụng những công nghệ siêu việt vào buôn bán, marketing nông sản.
Câu 7: Câu nào sau đây không phản ánh đúng về cơ giới hoá trồng trọt và ứng dụng công nghệ cao
trong trồng trọt?
A. Ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt là một bước tiến cao hơn so với cơ giới hoá trồng trọt.
B. Ở Việt Nam, cơ giới hoá đã được áp dụng phổ biến nhưng ứng dụng công nghệ cao còn chưa nhiều.
C. Công nghệ cao dựa trên nền tảng khoa học đa dạng và sâu rộng nhằm tạo nên những sản phẩm có
chất lượng cao, tính năng vượt trội. Cơ giới hoá là việc thay thế sức người bằng sức của máy móc, hoạt
động dựa trên sự điều khiển của con người.
D. Cơ giới hoá là nền tảng nòng cốt để cho ra đời công nghệ cao.
Câu 8: Ý kiến nào sau đây không đúng về công nghệ thuỷ canh, khí canh trong trồng trọt?
A. Có rất nhiều ưu điểm và sẽ là công nghệ trồng trọt chủ đạo trong tương lai.
B. Cho phép trồng trọt ở những nơi không có đất trồng, điều kiện thời tiết khắc nghiệt
C. Giúp tiết kiệm không gian, nước, kiểm soát tốt chất lượng nông sản
D. Chỉ cần sử dụng ít đất hoặc không cần sử dụng đất.
Câu 9: Đâu không phải là một nơi đạt được thành tựu ấn tượng trong việc ứng dụng công nghệ cao
vào trồng trọt?
A. Khu nông nghiệp công nghệ cao trong nhà lớn nhất thế giới tại Miyagi, Nhật Bản
B. Vườn hoa Keukenhof, Hà Lan
C. Trang trại táo ở California, Mỹ
D. Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ
Câu 10: Nhà kính là gì?

A. Là công trình thường có tường và mái làm bằng kính (hoặc vật liệu tương tự) dùng để trồng rau quả
để tránh tác động nhất thời của thời tiết như mưa to gió mạnh.
B. Là cấu trúc phân tử trong tế bào của một số loại thực vật, cho phép chúng phát triển mạnh khi áp
dụng công nghệ nhà kính.
C. Là một công nghệ sử dụng kính trong trồng trọt.
D. Là công nghệ tận dụng hiệu ứng nhà kính để giúp trồng trọt đạt hiệu quả cao.
3. VẬN DỤNG (4 câu)
Câu 1: Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO) đã xác định bốn trụ cột của an ninh lương thực là gì?
A. Sự đầy đủ, khả năng tiếp cận, khả năng tận dụng, sự ổn định về lương thực.
B. Sự đẩy đủ, chất lượng, khả năng tiếp cận, sự ổn định về lương thực.
C. Khả năng chống lại thiên tai, khả năng chống lại sự phá hoại của sâu bệnh, khả năng tiếp cận, chất
lượng của lương thực.
D. Sự đầy đủ, đẹp đẽ, chất lượng, nhu cầu con người về lương thực.
Câu 2: Đâu không phải là một thách thức đối với việc đảm bảo an ninh lương thực?
A. Khả năng làm nông yếu kém
B. Suy thoái đất
C. Biến đổi khí hậu
D. Chính trị
Câu 3: Đâu không phải là giải pháp mà các quốc gia có thể làm ở thời điểm hiện tại để đảm bảo an
ninh lương thực?
A. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường, nâng cao khả năng thích ứng với biến
đổi khí hậu, phòng chống thiên tai.
B. Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ trong sản xuất, bảo quản, chế
biến lương thực.
C. Phát triển hệ thống lưu thông, tăng khả năng tiếp cận lương thực, thực phẩm cho người dân ở mọi
lúc, mọi nơi.
D. Triển khai phát triển trí thông minh nhân tạo cho việc trồng trọt.
Câu 4: Theo thống kê của Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương, tính đến hết ngày 15/6/2022, lượng
gạo xuất khẩu của cả nước đạt được bao nhiêu?
A. 3,11 triệu tấn, trị giá 1,52 tỷ USD, tăng gần 12,3% về lượng và tăng nhẹ 0,7% về trị giá so với cùng
kỳ năm 2021
B. 30,11 triệu tấn, trị giá 15,2 tỷ USD, tăng gần 12,3% về lượng và tăng nhẹ 0,7% về trị giá so với
cùng kỳ năm 2021
C. 0,31 triệu tấn, trị giá 152 triệu USD, tăng gần 12,3% về lượng và tăng nhẹ 0,7% về trị giá so với
cùng kỳ năm 2021

D. 30,11 triệu tấn, trị giá 15,2 tỷ USD, giảm gần 12,3% về lượng và giảm nhẹ 0,7% về trị giá so với
cùng kỳ năm 2021
4. VẬN DỤNG CAO (1 câu)
Câu 1: Giả sử em đang sống ở một vùng quê đồng bằng, người dân ở đây chủ yếu trồng lúa đủ để ăn
và đi làm công ty để có thu nhập chính. Nếu như muốn biến nơi đây thành một khu vực ứng dụng công
nghệ cao trong trồng trọt thì hướng đi nào sau đây sẽ có hiệu quả nhất?
A. Xác định những loại cây trồng thích hợp, hỗ trợ người dân nâng cao kiến thức về ứng dụng công
nghệ cao, phân chia và từng bước chuyển đổi sang việc trồng trọt ứng dụng công nghệ cao.
B. Ngay lập tức đồng loạt chuyển sang trồng trọt ứng dụng công nghệ cao để có hiệu quả cao nhất.
C. Cho các công ty nước ngoài trong lĩnh vực trồng trọt về đầu tư, xây dựng rồi người dân đi làm cho
những công ty này.
D. Tìm kiếm và trồng những loại cây cho doanh thu cao nhất, bất chấp những vấn đề khác.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRỒNG TRỌT

BÀI 2: CÂY TRỒNG VÀ CÁC YẾU TỐ CHÍNH TRONG TRỒNG TRỌT
A. TRẮC NGHIỆM
1. NHẬN BIẾT (12 câu)
Câu 1: Dựa vào nguồn gốc, cây trồng có thể được chia làm những nhóm nào?
A. Nhóm cây ôn đới, nhiệt đới, á nhiệt đới
B. Nhóm cây nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
C. Nhóm cây ôn đới, liên đới, nhiệt đới
D. Nhóm cây ôn đới, nhiệt đới, á nhiệt đới, hàn đới
Câu 2: Nhóm cây ôn đới là gì?
A. Là những loại cây trồng có nguồn gốc từ những vùng có khí hậu ôn đới, chúng thường được trồng ở
những nơi có thời tiết mùa đông lạnh, mùa hè mát.
B. Là những loại cây trồng đang được trồng ở những vùng có khí hậu ôn đới, chúng thường được trồng
ở những nơi có thời tiết mùa đông lạnh, mùa hè mát.
C. Là những loại cây trồng chịu sự khống chế của khí hậu vùng ôn đới.
D. Là những loại cây có tính chất ôn hoà, không độc hại cho con người, động vật.
Câu 3: Sự khác biệt giữa cây lâu năm và cây hằng năm là gì?
A. Cây hằng năm có chu kỳ sống diễn ra trong một năm còn cây lâu năm có chu kỳ sống kéo dài nhiều
năm.
B. Cây hằng năm là cây sống năm này năm khác còn cây lâu năm thì cũng như vậy nhưng sống lâu
hơn.
C. Cây hằng năm sẽ đem lại năng suất, chất lượng hoa quả cao hơn qua từng năm trong khi đó cây lâu
năm sẽ chỉ giữ nguyên trạng thái.

D. Cây hằng năm phục vụ cho buôn bán hằng ngày, cây lâu năm phục vụ cho việc lấy gỗ.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Cây thân gỗ là cây có thân hoá gỗ, sống lâu năm, có kích thước cây khác nhau tuỳ loài.
B. Cây thân thảo có thân không hoá gỗ, có chu kỳ sống ngắn, thường trong vòng một năm. Cây thân
thảo thường nhỏ và có chu kỳ sống ngắn hơn cây thân gỗ.
C. Nhãn, bưởi, bạch đàn là những cây thân gỗ
D. Ngô, đậu tương, hoa cúc là cây thân thảo
Câu 5: Số lượng lá mầm ở cây có thể là bao nhiêu?
A. Hai lá
B. Hai hoặc ba lá
C. Một hoặc hai lá
D. Ba hoặc bốn lá
Câu 6: Phân loại theo mục đích sử dụng thì nhóm cây dược liệu có thể gồm những cây nào?
A. Chuối, bưởi, vải
B. Cà chua, dưa chuột, cải bắp
C. Hoa hồng, hoa lan, sanh
D. Tam thất, đinh lăng, sâm
Câu 7: Câu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của giống đối với sự phát triển của cây trồng?
A. Giống là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng.
B. Giống quyết định chủ yếu đến đặc điểm hình thái, khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống
chịu sâu bệnh.
C. Cùng điều kiện trồng trọt, chăm sóc như nhau nhưng giống cây trồng khác nhau thì khả năng sinh
trưởng, phát triển, cho năng suất và chất lượng sản phẩm sẽ khác nhau.
D. Năng suất và chất lượng của cây trồng phụ thuộc một phần nhỏ vào giống.
Câu 8: Câu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của ánh sáng đối với sự phát triển của cây trồng?
A. Có rất nhiều loài cây không cần ánh sáng.
B. Nhờ có năng lượng của ánh sáng, cây trồng mới thực hiện được quá trình quang hợp để tạo ra chất
hữu cơ, giúp cho cây trồng sinh trưởng, phát triển.
C. Thiếu ánh sáng không ảnh hưởng nhiều đến sinh trưởng và phát triển của cây.
D. Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua 3 yếu tố: năng lượng ánh sáng, độ phủ của ánh sáng,
thời gian phơi sáng.
Câu 9: Nhiệt độ thấp ảnh hưởng đến quá trình sinh lí của cây trồng như thế nào?
A. Giúp cây ra hoa, sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh.
B. Làm giảm hiệu suất quang hợp và hô hấp, kích thích xuân hoá.
C. Làm tăng hiệu suất quang hợp và hô hấp, kích thích xuân hoá.

D. Khiến cây không thể ra hoa, sinh trưởng kém và dễ bị sâu bệnh hoành hành.
Câu 10: Ý nào sau đây là không đúng?
A. Nước có vai trò to lớn đối với cây trồng, gián tiếp tham gia vào quá trình quang hợp, là môi trường
hoà tan muối ăn và chất dinh dưỡng trong đất để cung cấp cho cây.
B. Độ ẩm đất quá thấp hoặc quá cao sẽ ức chế hoạt động của các vi sinh vật, các chất hữu cơ trong đất
không được phân giải, quá trình chuyển hoá chất dinh dưỡng cho cây bị ngưng trệ.
C. Cây trồng thừa hoặc thiếu nước lâu ngày có thể bị chết.
D. Nước tham gia cấu tạo nguyên sinh chất của tế bào, hoà tan và vận chuyển các chất trong cây, điều
hoà nhiệt độ bề mặt lá cây.
Câu 11: Ý nào sau đây là không đúng?
A. Đất có vai trò dự trữ và cung cấp chất dinh dưỡng, nước và không khí cho cây
B. Hầu hết cây trồng phù hợp với nhiều loại đất
C. Đất giúp trao đổi khí giữa rễ cây và môi trường
D. Đất giúp cây đứng vững.
Câu 12: Kĩ thuật canh tác nói đến gì?
A. Cơ giới hoá trồng trọt
B. Triển khai ứng dụng công nghệ hiện đại vào trồng trọt
C. Tác động của con người trong quá trình trồng trọt như làm đất, bón phân, luân canh,…
D. Những kĩ thuật giúp cây phát triển theo những cách đặc biệt
2. THÔNG HIỂU (11 câu)
Câu 1: Cây trồng nào sau đây thuộc nhóm cây nhiệt đới?
A. Lê
B. Ngô
C. Đậu đỗ
D. Táo
Câu 2: Ý nào sau đây không đúng về nhóm cây á nhiệt đới?
A. Nhóm cây á nhiệt đới là những loại cây về cơ bản có thể sinh trưởng, phát triển trong các điều kiện
khí hậu giống với cây trồng nhiệt đới.
B. Những cây như bơ, cherry, vải thiều, xoài thuộc nhóm cây á nhiệt đới.
C. Để cây thuộc nhóm này có thể ra hoa, kết quả thì cần có điều kiện nhiệt độ lạnh nhất định.
D. Cây trồng á nhiệt đới thường được trồng ở những nơi có mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm.
Câu 3: Phân loại cây trồng theo nguồn gốc có ý nghĩa gì đối với trồng trọt?
A. Cho người làm nghề trồng trọt biết về nguồn gốc của các loại cây
B. Xác định điều kiện thời tiết phù hợp với các loại cây
C. Xác định điều kiện khí hậu phù hợp với các loại cây

D. Cho biết nhóm cây nào đạt được năng suất cao nhất
Câu 4: Phân loại cây trồng theo đặc tính sinh vật học không bao gồm sự phân loại nhỏ nào?
A. Phân loại theo chu kỳ sống của cây
B. Phân loại theo khả năng hoá gỗ của thân
C. Phân loại theo kích cỡ của cây
D. Phân loại theo số lượng lá mầm
Câu 5: Những cây như cỏ, ngô, đậu tương có thể quy vào nhóm nào nếu phân loại cây trồng theo mục
đích sử dụng?
A. Cây lương thực
B. Cây rau củ
C. Cây làm thức ăn chăn nuôi
D. Cây ngoài đồng
Câu 6: Phân loại cây trồng theo mục đích sử dụng có ý nghĩa gì đối với trồng trọt?
A. Cho ta biết có nên trồng với quy mô rộng lớn hay không
B. Cho ta biết những gì mà cây trồng có thể mang lại khi thu hoạch
C. Cho ta biết mô hình trồng cây nào là phù hợp
D. Cho ta biết một cây trồng nào đó được Thượng đế sinh ra có ý nghĩa gì
Câu 7: Thế nào là cây ngày ngắn?
A. Là cây trồng phản ứng với thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn (dưới 12 giờ) để phân hoá mầm
hoa.
B. Là cây trồng phản ứng với thời gian chiếu sáng trong ngày dài (trên 12 giờ) để phân hoá mầm hoa.
C. Là cây trồng khi tới thời kỳ có thể thu hoạch chỉ sống được trong thời gian vài ngày.
D. Là cây trồng khi tới lúc ra hoa, kết quả sẽ nhanh chóng lụi tàn sau đó.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình hô hấp, quang hợp, thoát hơi nước, hấp thụ nước và
dinh dưỡng của cây trồng.
B. Khoảng nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của phần lớn cây trồng là từ 15oC đến 40oC.
C. Mỗi loại cây trồng thích hợp với nhiệt độ khác nhau, thậm chí ở cùng một loại cây trồng nhưng ở
các giai đoạn sinh trưởng khác nhau lại cần nhiệt độ môi trường khác nhau.
D. Nhiệt độ cao làm tăng hiệu suất quang hợp, tăng hiệu suất hô hấp, thúc đẩy sự già hoá, ức chế sự
xuân hoá.
Câu 9: Sự phân loại cho cây lúa nào là hợp lí?
A. Nhiệt đới, hằng năm, thân thảo, hai lá mầm, cây lương thực
B. Ôn đới, hằng năm, thân thảo, hai lá mầm, cây lương thực
C. Nhiệt đới, hằng năm, thân thảo, một lá mầm, cây lương thực

D. Á nhiệt đới, lâu năm, thân gỗ, bốn lá mầm, cây lương thực
Câu 10: Thời kỳ khủng hoảng nước đối với cây ăn quả là khi nào?
A. Khi cây sinh trưởng, sinh dưỡng
B. Khi hoa phát triển
C. Khi ra hoa, thụ phấn, kết hạt
D. Khi ra hoa, thụ phấn, quả phát triển.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Thiếu dinh dưỡng cây trồng sẽ chỉ bị giảm năng suất một chút, chất lượng nông sản không bị sụt
giảm đáng kể.
B. Thừa dinh dưỡng ngoại trừ làm cho cây to quá mức thì sẽ giúp cây phát triển mạnh mẽ hơn, mang
lại năng suất cao hơn.
C. Cung cấp dinh dưỡng nhiều cho cây có thể khiến cây dễ bị tấn công bởi ngoại cảnh.
D. N, P, K là những nguyên tố hoá học chính trong các loại phân bón nhằm giúp cây có đủ dinh dưỡng.
3. VẬN DỤNG (5 câu)
Câu 1: Nhóm cây ôn đới thường được trồng ở đâu Việt Nam?
A. Các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long như Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp
B. Các tỉnh đồng bằng sông Hồng như Hà Nội, Hải Dương, Bắc Ninh
C. Các tỉnh ở Tây Nguyên như Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum
D. Các tỉnh miền núi phía Bắc như Điện Biên, Sơn La, Lai Châu
Câu 2: Tại sao việc phân loại cây trồng chỉ mang tính tương đối?
A. Một loại cây trồng có thể được xếp loại vào nhiều nhóm
B. Việc phân loại trong khoa học nói chung không bao giờ mang tính tuyệt đối
C. Việc phân loại chưa dựa trên những đặc điểm có tính khác biệt tuyệt đối giữa các loài cây
D. Vì chưa khám phá hết được tất cả những kiến thức khoa học về các loài cây
Câu 3: Lá cây thường ngả sang màu gì nếu thiếu ánh sáng?
A. Không đổi màu
B. Màu đỏ
C. Màu vàng
D. Màu trắng
Câu 4: Mỗi loại cây trồng khác nhau sẽ có nhu cầu ánh sáng khác nhau. Điều này đặt ra yêu cầu gì đối
với người trồng trọt?
A. Phải cho cây tiếp xúc với ánh sáng càng nhiều càng tốt
B. Phải học thêm về kiến thức nông nghiệp
C. Phải có hiểu biết về cấu trúc các loại ánh sáng
D. Phải tìm hiểu nhu cầu ánh sáng của từng loại cây trồng để áp dụng biện pháp kỹ thuật phù hợp.

Câu 5: Nhiệt độ cao có thể khiến những cây như cải bắp, xà lách làm sao?
A. Khó cuốn bắp
B. Thối nát
C. Lá xoăn, cong hơn
D. Hồi sinh
4. VẬN DỤNG CAO (3 câu)
Câu 1: Bạn A nói “Hiện nay đã có công nghệ thuỷ canh nên đất không còn là một yếu tố quan trọng
trong trồng trọt nữa”. Nếu em muốn đáp lại A, đâu là câu trả lời hợp lí.
A. Cậu nói trí phải. Nếu cây có thể sống không cần đất thì đất đâu có quan trọng nữa.
B. Tớ đồng ý. Công nghệ thuỷ canh rồi sẽ được áp dụng ở nhiều nơi, thích hợp để trồng nhiều loại cây
hơn, như thế thì ta chẳng cần phải quan tâm đến đất nữa.
C. Cậu nói không đúng. Thuỷ canh chỉ thích hợp để trồng một số loại cây và hơn nữa, thuỷ canh còn
phải đòi hỏi đầu tư công nghệ, trang thiết bị, người làm cũng cần có kiến thức công nghệ cao hơn hẳn
canh tác cây trồng trên đất. Nói chung là ở thời điểm hiện tại, đất vẫn là một yếu tố có tính thực tiễn
hơn nhiều thuỷ canh và thuỷ canh chưa thể thay thế được đất trồng.
D. Cũng không hẳn thế. Ta cần tận dụng những điểm mạnh của thuỷ canh và đất trồng tuỳ vào từng nơi
mà làm cho việc trồng trọt đạt hiệu quả cao nhất. Nghĩa là đất sẽ không quan trọng ở nơi có áp dụng
hiệu quả thuỷ canh nhưng những nơi khác đất vẫn là thiết yếu.
Câu 2: Đâu là yếu tố chính để bố trí mùa vụ trồng trọt thích hợp cho từng loại cây trồng?
A. Giống
B. Nhiệt độ
C. Ánh sáng
D. Kĩ thuật canh tác
Câu 3: Biết rằng hiệu suất quang hợp của cây khoai tây đạt gần 100% ở khoảng nhiệt độ từ 20 - 30 oC,
giảm dần đi khi xuống 0oC hoặc tăng lên quá cao. Hiệu suất hô hấp tăng dần từ theo nhiệt độ, đạt 100%
ở 50oC. Dựa vào đó em hãy cho biết phạm vi nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng của cây khoai tây?
A. 10 - 20oC
B. 30 - 50oC
C. 20 - 30oC
D. 20 - 50 oC
CHƯƠNG II: ĐẤT TRỒNG

BÀI 3: GIỚI THIỆU VỀ ĐẤT TRỒNG
A. TRẮC NGHIỆM
1. NHẬN BIẾT (10 câu)
Câu 1: Câu nào sau đây là không đúng khi nói về đất trồng?

A. Đất trồng là lớp ngoài cùng tơi xốp của vỏ Trái Đất, có vai trò cung cấp nước, chất dinh dưỡng và
các điều kiện khác cho cây trồng sống, phát triển và tạo ra sản phẩm trồng trọt.
B. Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất mà trên đó thực vật có thể sinh sống, phát triển và
sản xuất ra sản phẩm.
C. Đất trồng được hình thành từ đá mẹ, dưới tác động của các yếu tố khí hậu, địa hình, sinh vật, thời
gian và con người.
D. Đất trồng là sản phẩm do tầng trầm tích tạo thành dưới tác động tổng hợp của sự vận động bên
trong Trái Đất, khí hậu, sinh vật, con người.
Câu 2: Các thành phần cơ bản của đất trồng gồm có?
A. Phần lỏng, phần rắn, phần khí, sinh vật đất
B. Phần lỏng, phần rắn, phần khí, phần tâm
C. Phần rắn, phần nước, phần bề mặt, phần bên dưới
D. Phần khí, phần sinh vật, phần chất, phần liên kết
Câu 3: Câu nào sau đây không đúng về phần lỏng?
A. Còn được gọi là dung dịch đất, có thành phần chủ yếu là nước.
B. Nước trong đất thông qua quá trình hoà tan chuyển hoá thành chất dinh dưỡng cho cây.
C. Nguồn nước trong đất trồng gồm nước mưa, nước ngầm và nước tưới.
D. Nước trong đất tồn tại ở các dạng khác nhau: nước liên kết hoá học, nước hấp thu, hơi nước,…
Câu 4: Phần rắn của đất có tác dụng gì đối với cây trồng?
A. Cung cấp chất dinh dưỡng
B. Giúp cây trồng đứng vững
C. Giúp cây trồng hạn chế sự phá hoại của con người.
D. Cả A và B
Câu 5: Khí trong đất không có vai trò gì?
A. Cung cấp oxygen cho rễ cây và hệ sinh vật đất hô hấp
B. Cung cấp nitrogen cho quá trình cố định đạm trong đất
C. Hỗ trợ quá trình hô hấp của hệ rễ cây trồng
D. Tiêu diệt các vi sinh vật
Câu 6: Câu nào sau đây không đúng khi nói về sinh vật đất?
A. Sinh vật đất phá huỷ cấu trúc rễ cây. Để khắc phục thì con người cần bón phân, rắc đạm cho cây.
B. Gồm côn trùng, giun, động vật nguyên sinh, các loại tảo và vi sinh vật.
C. Sinh vật chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong đất.
D. Dưới tác động của vi sinh vật, chất hữu cơ biến đổi thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho cây và
hình thành hợp chất mùn cho đất.

Câu 7: Keo đất là những … đất có kích thước dao động trong khoảng 1 µm, không hoà tan mà ở trạng
thái … trong nước. Keo đất có vai trò quyết định khả năng … và nhiều tính chất vật lí, hoá học khác
của …
Điền những từ còn thiếu vào chỗ trống.
A. phân tử, lơ lửng, tái tạo, đất
B. hạt, huyền phù, tái tạo, đất
C. hạt, lơ lửng, hấp phụ, đất
D. phân tử, đông cứng, hấp thụ, cây
Câu 8: Cấu tạo của keo đất gồm những gì?
A. Nhân keo, lớp điện kép
B. Phần trong cùng, phần bề mặt
C. Keo âm, keo dương
D. Ion quyết định điện, ion trái dấu
Câu 9: Đất thịt có tỉ lệ hạt như thế nào?
A. Tỉ lệ hạt cát lớn
B. Tỉ lệ các loại hạt cân đối
C. Tỉ lệ hạt sét lớn
D. Tỉ lệ hạt limon chiếm chủ yếu, hạt cát và sét chiếm số ít
Câu 10: Phản ứng của dung dịch đất là gì?
A. Phản ứng giữa đất và cây trồng.
B. Sự trao đổi các ion.
C. Tính chua của đất, biểu hiện bằng số lượng điện tích H+ trong dung dịch đất.
D. Tính chua, kiềm hay trung tính của đất, được biểu thị bằng trị số pH.
2. THÔNG HIỂU (9 câu)
Câu 1: Các loại cây lương thực thường được trồng trên loại đất nào?
A. Đất phù sa
B. Đất đỏ bazan
C. Đất sét
D. Đất cát
Câu 2: Có thể trồng cây nào trên đất sét?
A. Không cây nào
B. Các loại cam, quýt
C. Lúa nước
D. Khoai mì
Câu 3: Đâu là câu trả lời hợp lí cho câu hỏi “Sỏi đá có phải là đất trồng không?”.

A. Có vì sỏi đá là một phần của đất trồng.
B. Không phải vì sỏi không có tính chất như đất trồng, không giúp ích cho cây trồng. Sỏi đá có thể
nằm lẫn vào đất trồng là do tự nhiên.
C. Có vì sỏi đá làm chắc đất, hỗ trợ đất trồng.
D. Không phải vì sỏi đá được hình thành không giống cách mà đất trồng được hình thành.
Câu 4: Khí nào không có/không phổ biến trong đất?
A. Oxygen
B. Nitrogen
C. Khí trơ
D. CO2
Câu 5: Keo đất và khả năng hấp phụ của đất thuộc nhóm tính chất gì?
A. Lí học
B. Hoá học
C. Toán học
D. Sinh học
Câu 6: Câu nào sau đây không đúng về khả năng hấp phụ của đất?
A. Hấp phụ là đặc tính của các hạt đất có thể hút và giữ lại được chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc làm
tăng nồng độ các chất trên bề mặt.
B. Khả năng hấp phụ thuộc vào tính chất của mỗi loại đất, hàm lượng và bản chất của keo đất, thành
phần cơ giới của đất, nồng độ ion của dung dịch đất bao quanh keo.
C. Khả năng hấp phụ của đất được chia thành 5 dạng: hấp phụ sinh học, hấp phụ cơ học, hấp phụ lí
học, hấp phụ hoá học, hấp phụ lí hoá học.
D. Khả năng hấp phụ gần giống với khả năng hấp thụ, chỉ khác là hấp thụ liên quan đến bề mặt của đất
trong tương quan với cây trồng.
Câu 7: Thành phần cơ giới của đất là gì?
A. Tỉ lệ % các hạt cát, limon, sét trong đất.
B. Tỉ lệ % các hạt cát, limon, sét trong dung dịch đất.
C. Tổng các hạt cát, limon, sét trong đất.
D. Tổng các hạt cát, limon, sét trong dung dịch đất.
Câu 8: Căn cứ vào thành phần cơ giới, loại đất nào không được coi là loại đất chính?
A. Đất cát
B. Đất thịt
C. Đất bazan
D. Đất sét
Câu 9: Câu nào sau đây là đúng?

A. Phản ứng chua của đất là do nồng độ H+ trong dung dịch đất lớn hơn nồng độ OH-.
B. Phản ứng kiềm của đất là do nồng độ OH- trong dung dịch đất nhỏ hơn nồng độ H+.
C. Phản ứng chua kiềm của đất là do nồng độ H+ và OH- trong dung dịch đất cân bằng nhau.
D. Phản ứng hoá khử của đất là do nồng độ H+ và OH- trong dung dịch đất liên tục biến đổi.
3. VẬN DỤNG (4 câu)
Câu 1: Đất chua không ảnh hưởng trực tiếp tới điều gì?
A. Hệ sinh vật đất
B. Sự duy trì hàm lượng chất vô cơ và hữu cơ trong đất
C. Quá trình oxy hoá-khử trong đất
D. Cách con người chăm bón cây trồng.
Câu 2: Độ pH thích hợp nhất cho cây trồng là bao nhiêu?
A. 4,5 – 8,5
B. 5,5 – 7,5
C. 6 – 8
D. 4 – 6
Câu 3: Cơ sở cho sự trao đổi chất dinh dưỡng giữa đất và cây trồng là gì?
A. Sự chuyển đổi giữa các cation và anion trong đất khi tiếp xúc với rễ cây
B. Sự chuyển đổi ion dương và ion âm giữa các lớp điện tích của keo đất
C. Sự trao đổi ion của tầng khuếch tán và ion của dung dịch đất
D. Sự trao đổi cation của tầng khuếch tán và anion của dung dịch đất
Câu 4: Câu nào sau đây đúng khi nói về phần rắn?
A. Là thành phần thứ yếu của đất trồng, bao gồm chất vô cơ và hữu cơ.
B. Chất hữu cơ quyết định các tính chất và độ phì của đất, có nguồn gốc từ xác sinh vật.
C. Chất vô cơ do đá mẹ bị phá huỷ tạo thành, chiếm khoảng 75%, trong đó có các chất dinh dưỡng như
như sắt, uranium, actini,…
D. Chất hữu cơ do phần động vật chuyển hoá tạo thành, chiếm khoảng 25%.
4. VẬN DỤNG CAO (1 câu)
Câu 1: Tại sao bón vôi lại giảm được độ chua của đất trồng?
A. Vì làm tăng độ pH trong đất.
B. Vì vôi có thể thuỷ phân NaOH và Ca(OH)2 giúp đất kiềm hoá.
C. Vì vôi có thể ngăn chặn sự suy thoái đất.
D. Vì vôi có tính chất như dung môi hữu cơ, tăng cường khả năng dinh dưỡng ở các loại đất mà cây
trồng kém phát trển.

bài 4: Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng
1. NHẬN BIẾT (8 CÂU)
Câu 1: Hãy chọn phát biểu không hợp lí.
A. Mỗi loại cây trồng chỉ thích hợp với một loại đất nhất định.
B. Cây họ Đậu thích hợp với đất mặn.
C. Trong trồng trọt cần lựa chọn cây trồng phù hợp với từng loại đất để cây trồng sinh trưởng, phát
triển tốt, cho năng suất cao.
D. Trồng cây trên đất không phù hợp sẽ làm cây sinh trưởng, phát triển chậm, năng suất thấp, thậm chí
không cho thu hoạch.
Câu 2: Cần làm gì để bù đắp chất dinh dưỡng cho đất, cải tạo đất?
A. Tăng cường sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
B. Xen canh các loại cây không phù hợp với loại đất mà ta đang canh tác để làm cân đối các chất trong
đất.
C. Kết hợp việc trồng trọt và bón phân hữu cơ và phân vi sinh.
D. Xúc đất thiếu dinh dưỡng đổ đi nơi khác và lấy đất có nhiều dinh dưỡng bù vào.
Câu 3: Đâu không phải là một kiểu canh tác bền vững?
A. Luân canh
B. Xen canh
C. Trồng gối
D. Độc canh
Câu 4: Cây chỉ thị đất chua ở vùng đồi, đất dốc là gì?
A. Cỏ chít
B. Cây sim
C. Cỏ năn
D. Cây lúa.
Câu 5: Đất mặn là gì?
A. Đất mặn là đất chứa nhiều muối hoà tan (NaCl, Na2SO4, CaSO4, MgSO4,…) chiếm hơn 10%.
B. Đất mặn là loại đất hình thành chủ yếu ở vùng núi, chứa nhiều muối hoà tan (NaCl, Na 2SO4, CaSO4,
MgSO4,…).
C. Đất mặn là những loại đất có nồng độ muối hoà tan (NaCl, Na2SO4, CaSO4, MgSO4,…) trên 2,56‰.
D. Đất mặn là loại đất bị mặn hoá do người dân làm muối vùng biển đổ cặn muối vào đất.
Câu 6: Câu nào đúng về biện pháp bón phân trong cải tạo đất mặn?
A. Hạn chế sử dụng phân hữu cơ.
B. Hạn chế sử dụng phân vô cơ chứa clo hoặc sunfate.
C. Bón vôi và rửa mặn có tác dụng cải tạo đất nhanh chóng.

D. Cần bón phân liên tục để đạt hiệu quả cao.
Câu 7: Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm của đất xám bạc màu?
A. Tầng đất mặt dày, lớp đất mặt có thành phần cơ giới ở mức trung bình.
B. Đất có màu xám trắng và thường bị khô hạn.
C. Hầu hết có tính chua (pH < 4,5)
D. Nghèo chất dinh dưỡng, nghèo mùn.
Câu 8: Đâu là một biện pháp cải tạo đất xám bạc màu?
A. Cày nông để hạn chế đưa sét tầng dưới lên tầng mặt.
B. Tăng lượng phân bón hoá học.
C. Tập trung vào trồng một loại cây qua thời gian dài.
D. Trồng cây cải tạo đất như cây họ đậu, cây phân xanh,…
2. THÔNG HIỂU (7 CÂU)
Câu 1: Gối vụ là gì?
A. Dùng gối để hỗ trợ cây trồng sinh trưởng.
B. Là hệ thống trồng xen hai hay nhiều loài cây trồng trên một đơn vị diện tích đồng ruộng.
C. Là một phương thức trồng cây để cải tạo đất mặn.
D. Là phương thức trồng tiếp ngay một vụ cây khác trên diện tích trồng, mà trên đó đang sẵn một vụ
cây sắp sửa được thu hoạch.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây chưa đúng?
A. Đất chua là đất trong dung dịch có nồng độ H+ lớn hơn OH-, n...
 
Gửi ý kiến