Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
cong nghe trong trot 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoan (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:24' 21-03-2025
Dung lượng: 764.6 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoan (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:24' 21-03-2025
Dung lượng: 764.6 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VÂN
NGÂN HÀNG MÔN: CÔNG NGHỆ 10
TỔ: CN- TIN
A. CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP
I. VAI TRÒ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
BIẾT
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?
A. Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
B. Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
C. Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
D. Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.
Câu 2. Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:
(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.
(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng,
(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.
(5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.
Các nhận định đúng là:
A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (5). D. (1), (2), (4), (5).
Câu 3. Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là
A. làm giảm độ dốc cho đất rừng. B. điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất.
C. làm tăng nhiệt độ không khí.
D. làm giảm lượng mưa hằng năm.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?
A. Cung cấp không gian sống cho gia súc.
B. Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.
C. Tăng sản lượng lương thực.
D. Giảm lượng mưa trung bình hằng năm cho vùng miền núi.
Câu 5. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế ở nước
ta?
A Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi ích tài
nguyên rừng nhiệt đới.
B. Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm.
C. Đảm bảo các sản phẩm từ gỗ được sử dụng từ nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp và có chứng chỉ quản lí
rừng bền vững.
D. Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản, tăng sản lượng gỗ khai thác từ rừng
trồng.
Câu 6. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở
nước ta?
A. Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35 %.
B. Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh
môi trường.
C. Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.
D. Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.
Câu 7. Yêu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến
trong lâm nghiệp.
A. Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông
minh trong sản xuất lâm nghiệp.
B. Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.
C. Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.
D. Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch.
Câu 8. Có các nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta:
(1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.
(2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.
(3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số.
(4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hoá.
(5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiếu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm
nghiệp.
Các nhận định đúng là
A. (2), (3), (4), (5). B. (1), (2), (4), (5). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (2), (3), (5).
Câu 9. Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là
A. cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.
B. cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
C. cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
D. cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Câu 10. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
A. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
B. Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
C. Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.
D. Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Câu 11. Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?
A. Các loại ngô trồng trên nương.
B. Giấy vở học sinh.
C. Thịt trâu gác bếp.
D. Phân bón vi sinh vật.
Câu 12. Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
A. Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
B. Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
C. Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.
D. Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Câu 13. Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?
A. Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.
B. Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
C. Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.
D. Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Câu 14. Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?
A. Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.
B. Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.
C. Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.
D. Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.
Câu 15. Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?
A. Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.
B. Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
C. Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.
D. Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Câu 16. Sản phẩm chủ yếu của lâm nghiệp là:
A. Gỗ.
B. Rau rừng.
C.Mật ong rừng.
D. Cây dược liệu.
Câu 17. Sản phẩm nào sau đây không có nguồn gốc từ lâm nghiệp?
A. Sâm Ngọc Linh.
B. Giấy.
C. Ngọc trai.
D. Gỗ.
Câu 18. Rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò chủ yếu là :
A. chắn sóng, gió, cát bay; chống xâm nhập mặn.
B. giảm tiếng ồn, làm sạch không khí.
C. giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy.
D. cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ cho con người.
Câu 19. Trồng rừng phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị có vai trò chủ
yếu là:
A. làm sạch không khí, giảm tiếng ồn, tạo bóng mát...
B. cung cấp nguyên liệu gỗ cho một số ngành sản xuất trong khu vực.
C. chống rửa trôi và thoái hóa đất, điều hòa dòng chảy, hạn chế xói mòn.
D. tạo môi trường sống cho các động thực vật và vi sinh vật.
Câu 20: Lâm nghiệp có vai trò quan trọng đối với lĩnh vực nào sau đây?
A. Kinh tế và xã hội.
B. Kinh tế và chính trị.
C. Đời sống và môi trường.
D. Đời sống và
xã hội.
Câu 21. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề
ra mục tiêu xuất khẩu gỗ và lâm sản đạt bao nhiêu tỉ USD vào năm 2030?
A. 20 tỉ USD.
B. 25 tỉ USD.
C. 30 tỉ USD.
D. 35 tỉ USD.
Câu 22. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề
ra mục tiêu kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt bao nhiêu tỉ USD vào năm 2025?
A. Đạt trên 18,5 tỉ USD.
B. Đạt trên 19,5 tỉ USD.
C. Đạt 20,4 tỉ USD.
D. Đạt 30,4 tỉ
USD.
Câu 23. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề
ra mục tiêu tiêu thụ lâm sản nội địa đạt bao nhiêu tỉ USD vào năm 2030?
A. Đạt 4 tỉ USD.
B. Đạt 5 tỉ USD.
C. Đạt trên 6 tỉ USD.
D. Đạt trên 7 tỉ USD.
Câu 24. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề
ra mục tiêu năm 2030 tỉ lệ lao động làm việc trong lâm nghiệp được đào tạo nghề đạt bao nhiêu phần
trăm?
A. 45%.
B. 50%.
C. 80%.
D. 100%.
Câu 25. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề
ra mục tiêu năm 2030 số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm
nghiệp hàng hóa đạt bao nhiêu phần trăm?
A. 45%.
B. 50%.
C. 80%.
D. 100%.
Câu 26. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề
ra mục tiêu năm 2025 mức thu nhập của người dân tộc thiểu số:
A. tăng trên 2 lần so với năm 2020.
B. tăng trên 3 lần so với năm 2020.
C. bằng 1/2 bình quân chung của cả nước.
D. bằng 1/3 bình quân chung của cả nước.
Câu 27. Đâu là một trong những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?
A. Phải có bằng cấp liên quan đến lâm nghiệp.
B. Phải có kĩ năng làm đồ gỗ mỹ nghệ.
C. Có kiến thức, kĩ năng, yêu thiên nhiên.
D. Có khả năng nghiên cứu lai tạo ra các chủng động vật,
thực vật mới.
Câu 28. Làm sạch không khí, giảm tiếng ồn, tạo môi trường sống trong lành,…là vai trò của lâm nghiệp
đối với
A. phòng hộ đầu nguồn.
B. phòng hộ ven biển.
C. phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.
D. phòng hộ các bờ kênh
ven sông.
Câu 29. Đâu không phải triển vọng của lâm nghiệp về môi trường?
A. Bảo tồn đa dạng sinh học.
B. Bảo vệ môi trường sinh thái.
C. Cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
D. Bảo tồn động vật quí hiếm.
Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm
nghiệp?
A. Có kiến thức, kĩ thức về lâm nghiệp và kinh tế.
B. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.
C. Có khả năng làm việc trong môi trường nặng nhọc, áp lực cao, độc hại.
D. Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.
Câu 31. Rừng có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học là vì:
A. Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.
B. Rừng cung cấp thức ăn cho nhiều loài động thực vật, vi sinh vật.
C. Rừng cung cấp oxi cho các loài động vật sinh sống.
D. Rừng bảo vệ muôn loài dưới tác động của thiên tai.
Câu 32. Hình ảnh dưới đây cung cấp nguyên liệu cho ngành nào sau đây?
A. Chế biến thực phẩm. B. Chế biến gỗ.
C. Chế biến dược phẩm. D. Chế biến mĩ phẩm.
Câu 33. Bạn Q rất thích ngành kiểm lâm. Bạn có một số tố chất sau, theo em tố chất nào sau đây không
phù hợp với ngành kiểm lâm?
A. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, trách nhiệm cao trong công việc.
B. Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành thiết bị, máy móc công nghệ cao.
C. Tuân thủ pháp luật, an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.
D. Bạn yêu các loài chim, rái cá nhưng ghét rắn, rết, bọ cạp.
HIỂU
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động lâm nghiệp cơ bản?
A. Đốt nương làm rẫy.
B. Quản lý rừng, phát triển rừng.
C. Sử dụng rừng.
D. Chế biến và thương mại lâm sản.
Câu 2. Quản lý rừng bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
A. Giao rừng, cho thuê rừng.
B. Bảo vệ động thực vật rừng, phòng và chữa cháy, phòng trừ sinh vật hại rừng.
C. Trồng mới rừng, trồng lại rừng.
D. Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và nghiên cứu khoa học trong rừng.
Câu 3. Khai thác lâm sản nằm trong hoạt động lâm nghiệp nào dưới đây?
A. Sử dụng rừng. B. Phát triển rừng. C. Chế biến và thương mại lâm sản. D. Quản lý rừng.
Câu 4. Các hoạt động: nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng trong rừng nếu thực hiện
không đúng quy định có thể gây hậu quả đến tài nguyên rừng
(1) Bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên,
(2) Đa dạng sinh học
(3) Cảnh quan môi trường
(4) An toàn cho người hoạt động lâm nghiệp.
Có mấy ý đúng
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5. Cho các ý sau:
(1) Tăng diện tích rừng
(2) Nâng cao giá trị đa dạng sinh học
(3) Tăng khả năng cung cấp lâm sản
(4) Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có
(5) Giúp chuyển đổi rừng theo mục đích
Ý nào giải thích câu” Vì sao cần phát triển rừng?”
A. (1), (2), (3)
B. (1), (3), (4)
C. (2), (3), (4)
D. (3), (4), (5)
Câu 6: Đâu không phải các chủ thể quản lý rừng ở nước ta?
A. Người ngoại quốc, hộ gia đình không mang quốc tịch Việt Nam.
B. Ban quản lí rừng đặc dụng, ban quản lí rừng phòng hộ.
C. Tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang.
D. Tổ chức khoa học và công nghệ đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước.
Câu 7: Chế biến lâm sản là
A. hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu
thiết yếu cho con người.
B. hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con
người.
C. hoạt động chặt phá rừng để lấy các loại gỗ quý nằm tạo ra các sản phẩm, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho
con người.
D. hoạt động săn bắt động vật quý hiếm trong rừng tạo ra các sản phẩm, phục vụ nhu cầu cho con người.
Câu 8: Ý nghĩa của hoạt động phát triển rừng là gì?
A. Tăng thu nhập cho người dân bản địa.
B. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ
và các giá trị khác của rừng.
C. Cung cấp lâm sản và các giá trị khác của rừng.
D. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học.
Câu 9: Vì sao chế biến lâm sản là khâu quan trọng trong chu trình sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp?
A. giúp tận dụng nguyên liệu lâm sản, tránh lãng phí.
B. giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm của gỗ.
C. giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường và
tận dụng nguyên liệu tránh lãng phí.
D. giúp giảm giá thành các sản phẩm làm từ gỗ.
Câu 10. Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:
A. Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.
B. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
C. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.
D. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biển và thương mại lâm sản.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không thuộc các hoạt động phát triển rừng?
A. Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt. B. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng.
C. Trồng mới rừng.
D. Mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp trên đất rừng.
Câu 12. Bảo vệ rừng tập trung vào một số hoạt động chính sau:
(1) Phòng chống sâu hại rừng.
(2) Cho thuê dịch vụ môi trường rừng.
(3) Ngăn chặn những tác động tiêu cực của con người đến rừng.
(4) Phòng bệnh hại rừng.
(5) Phòng cháy, chữa cháy rừng.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (4), (5).
C. (2), (3), (4), (5).
D. (1), (3), (4), (5).
Câu 13. Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?
A. Bảo vệ rừng.
B. Quản lí rừng.
C. Chế biến và thương mại lâm sản.
D. Đốt rừng làm nương
rẫy.
Câu 14. Một trong những hoạt động phát triển rừng là
A. chăn thả gia súc tự do trong hệ sinh thái rừng.
B. khai thác tận dụng những loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị.
C. trồng lại rừng sau khai thác.
D. chuyển diện tích rừng tự nhiên nghèo sang trồng cây ăn quả.
Câu 15. Rừng ở nước ta được giao cho các chủ quản lí (chủ rừng) gồm:
A. Ban quản lí rừng đặc dụng; ban quản lí rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang; hội cựu
chiến binh; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục.
B. Tổ chức kinh tế; lực lượng vũ trang; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá
nhân trong nước; cộng đồng dân cư; hội nông dân.
C. Ban quản lí rừng đặc dụng; ban quản lí rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế; lực lượng vũ trang; tổ chức
khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; doanh
nghiệp đầu tư nước ngoài.
D. Ban quản lý rừng đặc dụng, tổ chức kinh tế, học hưng vũ trang; tổ chức khoa học và công nghệ, đào
tạo, giáo dục, hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng cần ra, doanh nghiệp đầu ta tình ngoài, hội
nồng dần.
Câu 16. Cho các hoạt động như sau:
(1) Quản lí rừng.
(2) Trồng rừng.
(3) Chăm sóc rừng.
(4) Phát triển rừng.
(5) Sử dụng rừng.
(6) Chế biến và thương mại lâm sản.
Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là:
A. (1), (3), (4), (5). B. (2), 3), (4), (6).
C. (1), (4), (5), (6).
D. (2), (3), (5), (6).
Câu 17. Các tổ chức, hộ gia đình thuê rừng sản xuất được phép thực hiện các hoạt động như sau?
(1) Sản xuất lâm nghiệp.
(2) Sản xuất lâm — nông — ngư nghiệp kết hợp.
(3) Kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
(4) Xây dựng nhà xưởng phục vụ chế biến gỗ.
Phương án trả lời đúng là:
A. (1), (3), (4).
B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (4).
Câu 18. Cho các hoạt động như sau:
(1) Bảo vệ hệ sinh thái rừng.
(2) Chăm sóc rừng.
(3) Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng.
(4) Phòng và chữa cháy rừng.
(5) Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Các hoạt động bảo vệ rừng là:
A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4), (5).
C. (1), (3), 4), (5).
D. (1), (2), (4, (5)
Câu 19. Cho các hoạt động như sau:
(1) Trồng rừng.
(2) Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.
(3) Phát triển giống cây lâm nghiệp.
(4) Phòng và chữa cháy rừng.
(5) Trồng cấy thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng.
Các hoạt động phát triển rừng là:
A. (1), (2), (3), (5). B. (2), (3), (4), (5).
C. (1), (3), (4), (5).
D. (1), (2). (4), (5).
Câu 20. Cho các hoạt động như sau:
(1) Khai thác lâm sản trong rừng trồng.
(2) Trồng và chăm sóc rừng.
(3) Nghiên cứu khoa học trong các loại rừng.
(4) Sản xuất lâm — nông — ngư nghiệp kết hợp trồng rừng phòng hộ.
(5) Sản xuất lâm — nông — ngư nghiệp kết hợp trồng rừng sản xuất.
Các hoạt động sử dụng rừng là:
A. (1), (2), (3), (5). B. (2), 3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (1), (3), (4), (5).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc
sai.
VẬN DỤNG
Câu 1. Triển vọng của lâm nghiệp về môi trường: Ngành lâm nghiệp tiếp tục quản lí rừng bền vững,
đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%; bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên
nhiên và đa dạng sinh học, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái; giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, chống suy thoái đất
đai; cung ứng dịch vụ môi trường rừng; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo
vệ và phát triển rừng. Nhận định sau đây đúng hay sai?
a. Ngành lâm nghiệp có nhiệm vụ quản lí rừng bền vững.
b. Độ che phủ rừng ở nước ta khoảng 43%.
c. Độ che phủ rừng của Việt Nam tăng dần phần lớn nhờ công tác trồng rừng bổ sung, do đó rừng tự
nhiên có xu hướng giảm mạnh.
d. Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ lại carbon và giảm lượng khí CO 2 trong khí quyển, giúp
duy trì sự cân bằng khí hậu trên Trái Đất.
Câu 2. Sau khi tìm hiểu về “Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp”. Nhóm học sinh đưa ra nhận định sau
đúng hay sai?
A. Lâm nghiệp cung cấp gỗ và sản phẩm từ gỗ.
B. Phát triển lâm nghiệp là để phục vụ tiêu dùng nội địa.
C. Phát triển kinh tế rừng là để tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho người dân tộc thiểu số.
D. Chỉ có các hệ sinh thái rừng tự nhiên góp phần giảm khí thải nhà kính.
Câu 3. Trong buổi thảo luận của nhóm học sinh về “Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống và môi
trường”. Có một số ý kiến được đưa ra như sau:
A. Vai trò cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ của lâm nghiệp là quan trọng nhất.
B. Vai trò của lâm nghiệp được thể hiện như: khả năng cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ, khả năng phòng
hộ và bảo vệ môi trường, cải thiện thu nhập cho người trồng rừng.
C. Rừng là môi trường sống tự nhiên cho nhiều loài thực vật, động vật và vi sinh vật.
D. Chỉ có các hệ sinh thái rừng tự nhiên góp phần giảm phát thải khí nhà kinh.
Câu 4. Một nhóm học sinh khi thực hiện nhiệm vụ “Nêu yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một
số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp” đã đưa ra các yêu cầu như sau:
a) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.
b) Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.
c) Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và
bảo vệ rừng.
d) Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.
Câu 5. Khi thảo luận về các hoạt động lâm nghiệp cơ bản, một nhóm học sinh đã đưa ra các ý kiến sau:
A. Chế biến và thương mại lâm sản không phải là hoạt động lâm nghiệp cơ bản.
B. Việc phá rừng để trồng cây công nghiệp là một trong những hoạt động sử dụng rừng, góp phần ổn định
đời sống dân cư và sản xuất lâm nghiệp.
C. Để bảo vệ tốt những diện tích rừng hiện có cần nâng cao ý thức của cá nhân và cộng đồng trong việc
phòng chống cháy rừng.
D. Các hoạt động: nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng trong rừng cần được nghiêm cấm
vì gây hại cho rừng.
Câu 6. Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng A để quản lí, bảo vệ và phát triển
rừng. Dưới đây là những nhận định về nhiệm vụ bảo vệ rừng của chủ rừng A:
a) Có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng.
b) Tăng sản lượng gỗ khai thác hằng năm.
c) Trồng thêm cây nông nghiệp dưới tán rừng.
d) Có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.
II. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
BIẾT
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
A. Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài, tốc độ quay vòng vốn chậm.
B. Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh
dưỡng.
C. Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.
D. Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất lâm nghiệp.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
A. Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
B. Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
C. Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
D. Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?
A. Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.
B. Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.
C. Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.
D. Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
A. Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
B. Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
C. Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.
D. Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Câu 5. Đối tượng sản xuất chính của lâm nghiệp là:
A. Động vật hoang dã.
B. Cây công nghiệp.
C. Rừng.
D. Đất nông nghiệp.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của ngành lâm nghiệp?
A. Có chu kỳ sản xuất dài.
B. Đối tượng sản xuất là rừng.
C. Có quy trình sản xuất ngắn và đơn giản.
D. Ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng nguồn lực.
Câu 7. Thời gian trưởng thành tự nhiên của cây rừng thường kéo dài:
A. Vài tháng.
B. Vài năm.
C. Hàng chục năm.
D. Hàng trăm năm.
Câu 8. Tuổi thành thục công nghệ của cây keo lai để làm gỗ bóc, ghép thành dao động trong
khoảng:
A. 2 đến 5 tuổi.
B. 5 đến 8 tuổi
C. 8 đến 12 tuổi.
D. 12 đến 15 tuổi.
Câu 9. Chu kỳ kinh doanh dài trong lâm nghiệp dẫn đến:
A. Tốc độ quay vòng vốn nhanh.
B. Thời gian thu hồi vốn ngắn.
C. Tốc độ quay vòng vốn chậm.
D. Không ảnh hưởng đến quay vòng vốn.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không phải là hệ quả của chu kỳ kinh doanh dài trong lâm nghiệp?
A. Ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất.
B. Tác động đến tình hình quản lý.
C. Ảnh hưởng đến sử dụng nguồn lực.
D. Tăng nhanh lợi nhuận ngắn hạn.
Câu 11. Quá trình nào đóng vai trò quyết định trong sản xuất lâm nghiệp?
A. Tái sản xuất kinh tế.
B. Sự can thiệp của con người.
C. Tạo giống cây trồng.
D. Tái sản xuất tự nhiên.
Câu 12: Hoạt động sản xuất lâm nghiệp thường tiến hành trên những khu vực có điều kiện như thế nào?
A. Vùng đồng bằng hoặc các khu đô thị lớn dân cư đông đúc.
B. Vùng sâu, vùng xa nơi có điều kiện tự nhiên phức tạp, cơ cở hạ tầng kém phát triển.
C. Các vùng thành phố lớn, nơi tập trung của các nhà đâu tư.
D. Các thành phố biển, hoạt động du lịch phát triển.
Câu 13: Khi khai thác sản xuất lâm nghiệp trên diện rộng ở các vùng sâu, vùng xa có thể gặp phải bất lợi
gì?
A. trở ngại trong công tác quản lí và bảo vệ thành quả lao động.
B. trở ngại về chi phí đi lại, chỗ ở khó khăn.
C. giao thông không thuận lợi, ít người qua lại.
D. mất an toàn bảo hộ lao động, nguy hiểm luôn rình rập.
Câu 14: Cho các mục đích sau đây
(1) Nghiên cứu khoa học.
(2) Bảo vệ các vùng hoang dã.
(3) Bảo vệ sự đa dạng loài và gene.
(4) Duy trì các lợi ích về môi trường thiên nhiên.
(5) Đẩy mạch khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.
(6) Bảo vệ các cảnh quan đặc biệt về thiên nhiên và văn hoá.
(7) Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang trồng các loại cây công nghiệp.
(8) Sử dụng cho du lịch, giải trí.
(9) Sử dụng hợp lý các tài nguyên từ các hệ sinh thái tự nhiên.
Có bao nhiêu mục đích không phải mục đích của các khu bảo tồn thiên nhiên?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
HIỂU
Câu 15: Ý nghĩa của hoạt động phát triển rừng là gì?
A. Tăng thu nhập cho người dân bản địa.
B. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ
và các giá trị khác của rừng.
C. Cung cấp lâm sản và các giá trị khác của rừng.
D. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học.
Câu 16: Vì sao chế biến lâm sản là khâu quan trọng trong chu trình sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp?
A. giúp tận dụng nguyên liệu lâm sản, tránh lãng phí.
B. giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm của gỗ.
C. giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường và
tận dụng nguyên liệu tránh lãng phí.
D. giúp giảm giá thành các sản phẩm làm từ gỗ.
Câu 17: Đặc trưng chu kì sinh trưởng kéo dài của cây rừng gây ra hạn chế gì cho sản xuất lâm nghiệp?
A. Thời gian thu hoạch rừng lâu và kéo dài.
B. Tốc độ quay vòng vốn chậm, thời gian thu hồi vốn lâu ảnh hưởng đến tình hình tổ chức sản xuất, quản
lí, sử dụng các nguồn lực trong lâm nghiệp.
C. Thời gian thu hoạch rừng kéo dài dẫn đến thu hồi vốn lâu.
D. Quản lí, sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp khó khăn.
Câu 18: Vì sao hoạt động cơ bản của sản xuất lâm nghiệp diễn ra tập trung vào một số tháng trong năm
như hoạt động trồng rừng?
A. Vì phải đến mùa khô, hoạt động thu hoạch rừng mới diễn ra dễ dàng.
B. Vì thu hoạch đúng mùa vụ sẽ giúp bảo vệ đất tránh xói mòn, suy thoái.
C. Vì cây phát triển mạnh mẽ vào mùa mưa nên có thể thực hiện sản xuất lâm nghiệp.
D. Vì sản xuất rừng có tính thời vụ do đặc tính sinh lí, sinh thái của câu rừng.
Câu 19: Các nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản?
(1) Bảo vệ rừng.
(2) Đốt rừng làm nương rẫy.
(3) Chế biến và thương mại lâm sản.
(4) Quản lí rừng.
(5) Sử dụng rừng.
(6) Chặt phá rừng trái phép.
A. (2), (3) và (4).
B. (2), (3) và (5).
C. (2), (5).
D. (2), (6).
Câu 20: Đâu không phải lợi ích của việc giao, cho thuê rừng và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
A. Tăng thu nhập, tạo kế sinh nhai cho người dân.
B. Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng.
C. Nâng cao khả năng khai thác, sản xuất, khai thác trồng rừng.
D. Hợp pháp hoá săn bắt, khai thác động thực vật quý hiếm.
Câu 21: Đâu không phải hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?
A. Quản lí, bảo vệ rừng.
B. Phát triển và sử dụng rừng.
C. Chế biến và thương mại lâm sản.
D. Săn bắt động vật hoang dã.
Câu 22: Ở Việt Nam, cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lí nhà nước về rừng là
A. Bộ công an.
B. Bộ quốc phòng.
C. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
D. Bộ tài nguyên và môi trường.
Câu 23: Đâu không phải nguyên tắc tổ chức quản lí rừng ở nước ta?
A. Nhà nước giao rừng, cho người thuê rừng, tổ chức quản lí, bảo vệ rừng.
B. Đảm bảo mọi diện tích rừng đều có chủ.
C. Giao rừng cho người dân để khai hoang, đốt nương làm rẫy.
D. Chủ rừng phải thực hiện quản lí rừng bền vững có trách nhiệm quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
theo quy chế quản lí rừng.
Câu 24: Tái sản xuất tự nhiên là
A. quá trình sinh trưởng, phát triển của cây rừng bắt đầu từ khi gieo hạt tự nhiên đến khi ra hoa kết quả
rồi lặp lại quá trình đó.
B. quá trình sinh sản của cây rừng trong tự nhiên.
C. quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng bắt đầu từ lúc cây gieo hạt đến khi cây già cỗi và chết
đi.
D. Quá trình cây sinh trưởng và phát triển.
Câu 25: Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
A. Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với quá trình tái sản xuất kinh tế
B. Ngành sản xuất kinh doanh có chu kì ngắn.
C. Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ.
D. Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc
sai.
VẬN DỤNG
Câu 1. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ viết báo cáo về chủ đề “Đặc trung cơ bản của sản xuất
lâm nghiệp”. Sau khi thảo luận giữa các thành viên trong nhóm, một số ý kiến được nêu ra như sau:
A) Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển.
B) Ngành lâm nghiệp là ngành sản xuất kinh doanh có chu kì dài.
C) Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên có thể diễn ra vào bất cứ
thời điểm nào trong năm.
D) Quá trình tái sản xuất tự nhiên và quá trình tái sản xuất kinh tế luôn diễn ra xen kẽ nhau trong sản xuất
lâm nghiệp.
Câu 2: Công nghệ chế biến lâm sản (tên Tiếng anh là Wood Technology) được hiểu cơ bản chính là
ngành liên quan đến những vẫn đề về chế biến và khai thác gỗ, những sản vật từ rừng. Công nghệ chế
biến lâm sản bao gồm: khoa học gỗ, công nghệ xẻ gỗ, công nghệ sấy gỗ, công nghệ bảo quản gỗ và lâm
sản, thiết kế sản phẩm gỗ, công nghệ đồ gỗ, công nghệ vật liệu gỗ, máy và thiết bị chế biến gỗ, công nghệ
tự động hoá trong chế biến gỗ, công nghệ chế biến hoá học gỗ…
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về công nghệ chế biến lâm sản?
A. Công nghệ chế biến lâm sản là một ngành nghề hạn chế sự sáng tạo của người lao động.
B. Chế biến lâm sản luôn nhận được sự đầu tư lớn từ phía cơ quan Đảng và chính phủ cũng như các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
C. Công nghệ chế biến lâm sản không bao gồm công nghệ giấy và thiết kế đồ gỗ nội thất.
D. Ngành học Công nghệ chế biến lâm sản sẽ giúp người học nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế
để có thể giải quyết các công việc phức tạp; Có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo
vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực Công nghệ chế biến lâm sản.
Câu 3. Để nâng độ che phủ rừng lên mức cao nhất nước như hiện nay, tỉnh Bắc Kạn đã kiên trì thực hiện
nhiều giải pháp quan trọng về bảo vệ và phát triển rừng, trong đó tập trung lĩnh vực phổ biến,...
NGÂN HÀNG MÔN: CÔNG NGHỆ 10
TỔ: CN- TIN
A. CHỦ ĐỀ 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ LÂM NGHIỆP
I. VAI TRÒ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
BIẾT
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?
A. Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
B. Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
C. Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
D. Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.
Câu 2. Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:
(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.
(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng,
(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.
(5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.
Các nhận định đúng là:
A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (5). D. (1), (2), (4), (5).
Câu 3. Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là
A. làm giảm độ dốc cho đất rừng. B. điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất.
C. làm tăng nhiệt độ không khí.
D. làm giảm lượng mưa hằng năm.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?
A. Cung cấp không gian sống cho gia súc.
B. Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.
C. Tăng sản lượng lương thực.
D. Giảm lượng mưa trung bình hằng năm cho vùng miền núi.
Câu 5. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế ở nước
ta?
A Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi ích tài
nguyên rừng nhiệt đới.
B. Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm.
C. Đảm bảo các sản phẩm từ gỗ được sử dụng từ nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp và có chứng chỉ quản lí
rừng bền vững.
D. Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản, tăng sản lượng gỗ khai thác từ rừng
trồng.
Câu 6. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở
nước ta?
A. Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35 %.
B. Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh
môi trường.
C. Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.
D. Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.
Câu 7. Yêu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến
trong lâm nghiệp.
A. Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông
minh trong sản xuất lâm nghiệp.
B. Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.
C. Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.
D. Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch.
Câu 8. Có các nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta:
(1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.
(2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.
(3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số.
(4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hoá.
(5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiếu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm
nghiệp.
Các nhận định đúng là
A. (2), (3), (4), (5). B. (1), (2), (4), (5). C. (1), (2), (3), (4). D. (1), (2), (3), (5).
Câu 9. Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là
A. cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.
B. cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
C. cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.
D. cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Câu 10. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
A. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
B. Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
C. Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.
D. Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
Câu 11. Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?
A. Các loại ngô trồng trên nương.
B. Giấy vở học sinh.
C. Thịt trâu gác bếp.
D. Phân bón vi sinh vật.
Câu 12. Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?
A. Bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
B. Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
C. Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.
D. Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Câu 13. Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?
A. Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.
B. Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
C. Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.
D. Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Câu 14. Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?
A. Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.
B. Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.
C. Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.
D. Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.
Câu 15. Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?
A. Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.
B. Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
C. Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.
D. Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Câu 16. Sản phẩm chủ yếu của lâm nghiệp là:
A. Gỗ.
B. Rau rừng.
C.Mật ong rừng.
D. Cây dược liệu.
Câu 17. Sản phẩm nào sau đây không có nguồn gốc từ lâm nghiệp?
A. Sâm Ngọc Linh.
B. Giấy.
C. Ngọc trai.
D. Gỗ.
Câu 18. Rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò chủ yếu là :
A. chắn sóng, gió, cát bay; chống xâm nhập mặn.
B. giảm tiếng ồn, làm sạch không khí.
C. giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy.
D. cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ cho con người.
Câu 19. Trồng rừng phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị có vai trò chủ
yếu là:
A. làm sạch không khí, giảm tiếng ồn, tạo bóng mát...
B. cung cấp nguyên liệu gỗ cho một số ngành sản xuất trong khu vực.
C. chống rửa trôi và thoái hóa đất, điều hòa dòng chảy, hạn chế xói mòn.
D. tạo môi trường sống cho các động thực vật và vi sinh vật.
Câu 20: Lâm nghiệp có vai trò quan trọng đối với lĩnh vực nào sau đây?
A. Kinh tế và xã hội.
B. Kinh tế và chính trị.
C. Đời sống và môi trường.
D. Đời sống và
xã hội.
Câu 21. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề
ra mục tiêu xuất khẩu gỗ và lâm sản đạt bao nhiêu tỉ USD vào năm 2030?
A. 20 tỉ USD.
B. 25 tỉ USD.
C. 30 tỉ USD.
D. 35 tỉ USD.
Câu 22. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề
ra mục tiêu kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt bao nhiêu tỉ USD vào năm 2025?
A. Đạt trên 18,5 tỉ USD.
B. Đạt trên 19,5 tỉ USD.
C. Đạt 20,4 tỉ USD.
D. Đạt 30,4 tỉ
USD.
Câu 23. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề
ra mục tiêu tiêu thụ lâm sản nội địa đạt bao nhiêu tỉ USD vào năm 2030?
A. Đạt 4 tỉ USD.
B. Đạt 5 tỉ USD.
C. Đạt trên 6 tỉ USD.
D. Đạt trên 7 tỉ USD.
Câu 24. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề
ra mục tiêu năm 2030 tỉ lệ lao động làm việc trong lâm nghiệp được đào tạo nghề đạt bao nhiêu phần
trăm?
A. 45%.
B. 50%.
C. 80%.
D. 100%.
Câu 25. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề
ra mục tiêu năm 2030 số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm
nghiệp hàng hóa đạt bao nhiêu phần trăm?
A. 45%.
B. 50%.
C. 80%.
D. 100%.
Câu 26. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề
ra mục tiêu năm 2025 mức thu nhập của người dân tộc thiểu số:
A. tăng trên 2 lần so với năm 2020.
B. tăng trên 3 lần so với năm 2020.
C. bằng 1/2 bình quân chung của cả nước.
D. bằng 1/3 bình quân chung của cả nước.
Câu 27. Đâu là một trong những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?
A. Phải có bằng cấp liên quan đến lâm nghiệp.
B. Phải có kĩ năng làm đồ gỗ mỹ nghệ.
C. Có kiến thức, kĩ năng, yêu thiên nhiên.
D. Có khả năng nghiên cứu lai tạo ra các chủng động vật,
thực vật mới.
Câu 28. Làm sạch không khí, giảm tiếng ồn, tạo môi trường sống trong lành,…là vai trò của lâm nghiệp
đối với
A. phòng hộ đầu nguồn.
B. phòng hộ ven biển.
C. phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.
D. phòng hộ các bờ kênh
ven sông.
Câu 29. Đâu không phải triển vọng của lâm nghiệp về môi trường?
A. Bảo tồn đa dạng sinh học.
B. Bảo vệ môi trường sinh thái.
C. Cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
D. Bảo tồn động vật quí hiếm.
Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm
nghiệp?
A. Có kiến thức, kĩ thức về lâm nghiệp và kinh tế.
B. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.
C. Có khả năng làm việc trong môi trường nặng nhọc, áp lực cao, độc hại.
D. Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.
Câu 31. Rừng có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học là vì:
A. Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.
B. Rừng cung cấp thức ăn cho nhiều loài động thực vật, vi sinh vật.
C. Rừng cung cấp oxi cho các loài động vật sinh sống.
D. Rừng bảo vệ muôn loài dưới tác động của thiên tai.
Câu 32. Hình ảnh dưới đây cung cấp nguyên liệu cho ngành nào sau đây?
A. Chế biến thực phẩm. B. Chế biến gỗ.
C. Chế biến dược phẩm. D. Chế biến mĩ phẩm.
Câu 33. Bạn Q rất thích ngành kiểm lâm. Bạn có một số tố chất sau, theo em tố chất nào sau đây không
phù hợp với ngành kiểm lâm?
A. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, trách nhiệm cao trong công việc.
B. Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành thiết bị, máy móc công nghệ cao.
C. Tuân thủ pháp luật, an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.
D. Bạn yêu các loài chim, rái cá nhưng ghét rắn, rết, bọ cạp.
HIỂU
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động lâm nghiệp cơ bản?
A. Đốt nương làm rẫy.
B. Quản lý rừng, phát triển rừng.
C. Sử dụng rừng.
D. Chế biến và thương mại lâm sản.
Câu 2. Quản lý rừng bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
A. Giao rừng, cho thuê rừng.
B. Bảo vệ động thực vật rừng, phòng và chữa cháy, phòng trừ sinh vật hại rừng.
C. Trồng mới rừng, trồng lại rừng.
D. Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và nghiên cứu khoa học trong rừng.
Câu 3. Khai thác lâm sản nằm trong hoạt động lâm nghiệp nào dưới đây?
A. Sử dụng rừng. B. Phát triển rừng. C. Chế biến và thương mại lâm sản. D. Quản lý rừng.
Câu 4. Các hoạt động: nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng trong rừng nếu thực hiện
không đúng quy định có thể gây hậu quả đến tài nguyên rừng
(1) Bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên,
(2) Đa dạng sinh học
(3) Cảnh quan môi trường
(4) An toàn cho người hoạt động lâm nghiệp.
Có mấy ý đúng
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5. Cho các ý sau:
(1) Tăng diện tích rừng
(2) Nâng cao giá trị đa dạng sinh học
(3) Tăng khả năng cung cấp lâm sản
(4) Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có
(5) Giúp chuyển đổi rừng theo mục đích
Ý nào giải thích câu” Vì sao cần phát triển rừng?”
A. (1), (2), (3)
B. (1), (3), (4)
C. (2), (3), (4)
D. (3), (4), (5)
Câu 6: Đâu không phải các chủ thể quản lý rừng ở nước ta?
A. Người ngoại quốc, hộ gia đình không mang quốc tịch Việt Nam.
B. Ban quản lí rừng đặc dụng, ban quản lí rừng phòng hộ.
C. Tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang.
D. Tổ chức khoa học và công nghệ đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước.
Câu 7: Chế biến lâm sản là
A. hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu
thiết yếu cho con người.
B. hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con
người.
C. hoạt động chặt phá rừng để lấy các loại gỗ quý nằm tạo ra các sản phẩm, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho
con người.
D. hoạt động săn bắt động vật quý hiếm trong rừng tạo ra các sản phẩm, phục vụ nhu cầu cho con người.
Câu 8: Ý nghĩa của hoạt động phát triển rừng là gì?
A. Tăng thu nhập cho người dân bản địa.
B. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ
và các giá trị khác của rừng.
C. Cung cấp lâm sản và các giá trị khác của rừng.
D. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học.
Câu 9: Vì sao chế biến lâm sản là khâu quan trọng trong chu trình sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp?
A. giúp tận dụng nguyên liệu lâm sản, tránh lãng phí.
B. giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm của gỗ.
C. giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường và
tận dụng nguyên liệu tránh lãng phí.
D. giúp giảm giá thành các sản phẩm làm từ gỗ.
Câu 10. Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:
A. Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.
B. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.
C. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.
D. Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biển và thương mại lâm sản.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không thuộc các hoạt động phát triển rừng?
A. Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt. B. Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng.
C. Trồng mới rừng.
D. Mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp trên đất rừng.
Câu 12. Bảo vệ rừng tập trung vào một số hoạt động chính sau:
(1) Phòng chống sâu hại rừng.
(2) Cho thuê dịch vụ môi trường rừng.
(3) Ngăn chặn những tác động tiêu cực của con người đến rừng.
(4) Phòng bệnh hại rừng.
(5) Phòng cháy, chữa cháy rừng.
Các phát biểu đúng là:
A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (2), (4), (5).
C. (2), (3), (4), (5).
D. (1), (3), (4), (5).
Câu 13. Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?
A. Bảo vệ rừng.
B. Quản lí rừng.
C. Chế biến và thương mại lâm sản.
D. Đốt rừng làm nương
rẫy.
Câu 14. Một trong những hoạt động phát triển rừng là
A. chăn thả gia súc tự do trong hệ sinh thái rừng.
B. khai thác tận dụng những loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị.
C. trồng lại rừng sau khai thác.
D. chuyển diện tích rừng tự nhiên nghèo sang trồng cây ăn quả.
Câu 15. Rừng ở nước ta được giao cho các chủ quản lí (chủ rừng) gồm:
A. Ban quản lí rừng đặc dụng; ban quản lí rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang; hội cựu
chiến binh; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục.
B. Tổ chức kinh tế; lực lượng vũ trang; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá
nhân trong nước; cộng đồng dân cư; hội nông dân.
C. Ban quản lí rừng đặc dụng; ban quản lí rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế; lực lượng vũ trang; tổ chức
khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; doanh
nghiệp đầu tư nước ngoài.
D. Ban quản lý rừng đặc dụng, tổ chức kinh tế, học hưng vũ trang; tổ chức khoa học và công nghệ, đào
tạo, giáo dục, hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng cần ra, doanh nghiệp đầu ta tình ngoài, hội
nồng dần.
Câu 16. Cho các hoạt động như sau:
(1) Quản lí rừng.
(2) Trồng rừng.
(3) Chăm sóc rừng.
(4) Phát triển rừng.
(5) Sử dụng rừng.
(6) Chế biến và thương mại lâm sản.
Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là:
A. (1), (3), (4), (5). B. (2), 3), (4), (6).
C. (1), (4), (5), (6).
D. (2), (3), (5), (6).
Câu 17. Các tổ chức, hộ gia đình thuê rừng sản xuất được phép thực hiện các hoạt động như sau?
(1) Sản xuất lâm nghiệp.
(2) Sản xuất lâm — nông — ngư nghiệp kết hợp.
(3) Kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
(4) Xây dựng nhà xưởng phục vụ chế biến gỗ.
Phương án trả lời đúng là:
A. (1), (3), (4).
B. (1), (2), (4). C. (1), (2), (3). D. (2), (3), (4).
Câu 18. Cho các hoạt động như sau:
(1) Bảo vệ hệ sinh thái rừng.
(2) Chăm sóc rừng.
(3) Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng.
(4) Phòng và chữa cháy rừng.
(5) Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Các hoạt động bảo vệ rừng là:
A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4), (5).
C. (1), (3), 4), (5).
D. (1), (2), (4, (5)
Câu 19. Cho các hoạt động như sau:
(1) Trồng rừng.
(2) Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.
(3) Phát triển giống cây lâm nghiệp.
(4) Phòng và chữa cháy rừng.
(5) Trồng cấy thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng.
Các hoạt động phát triển rừng là:
A. (1), (2), (3), (5). B. (2), (3), (4), (5).
C. (1), (3), (4), (5).
D. (1), (2). (4), (5).
Câu 20. Cho các hoạt động như sau:
(1) Khai thác lâm sản trong rừng trồng.
(2) Trồng và chăm sóc rừng.
(3) Nghiên cứu khoa học trong các loại rừng.
(4) Sản xuất lâm — nông — ngư nghiệp kết hợp trồng rừng phòng hộ.
(5) Sản xuất lâm — nông — ngư nghiệp kết hợp trồng rừng sản xuất.
Các hoạt động sử dụng rừng là:
A. (1), (2), (3), (5). B. (2), 3), (4), (5).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (1), (3), (4), (5).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc
sai.
VẬN DỤNG
Câu 1. Triển vọng của lâm nghiệp về môi trường: Ngành lâm nghiệp tiếp tục quản lí rừng bền vững,
đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%; bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên
nhiên và đa dạng sinh học, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái; giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, chống suy thoái đất
đai; cung ứng dịch vụ môi trường rừng; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo
vệ và phát triển rừng. Nhận định sau đây đúng hay sai?
a. Ngành lâm nghiệp có nhiệm vụ quản lí rừng bền vững.
b. Độ che phủ rừng ở nước ta khoảng 43%.
c. Độ che phủ rừng của Việt Nam tăng dần phần lớn nhờ công tác trồng rừng bổ sung, do đó rừng tự
nhiên có xu hướng giảm mạnh.
d. Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ lại carbon và giảm lượng khí CO 2 trong khí quyển, giúp
duy trì sự cân bằng khí hậu trên Trái Đất.
Câu 2. Sau khi tìm hiểu về “Vai trò và triển vọng của lâm nghiệp”. Nhóm học sinh đưa ra nhận định sau
đúng hay sai?
A. Lâm nghiệp cung cấp gỗ và sản phẩm từ gỗ.
B. Phát triển lâm nghiệp là để phục vụ tiêu dùng nội địa.
C. Phát triển kinh tế rừng là để tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho người dân tộc thiểu số.
D. Chỉ có các hệ sinh thái rừng tự nhiên góp phần giảm khí thải nhà kính.
Câu 3. Trong buổi thảo luận của nhóm học sinh về “Vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống và môi
trường”. Có một số ý kiến được đưa ra như sau:
A. Vai trò cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ của lâm nghiệp là quan trọng nhất.
B. Vai trò của lâm nghiệp được thể hiện như: khả năng cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ, khả năng phòng
hộ và bảo vệ môi trường, cải thiện thu nhập cho người trồng rừng.
C. Rừng là môi trường sống tự nhiên cho nhiều loài thực vật, động vật và vi sinh vật.
D. Chỉ có các hệ sinh thái rừng tự nhiên góp phần giảm phát thải khí nhà kinh.
Câu 4. Một nhóm học sinh khi thực hiện nhiệm vụ “Nêu yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một
số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp” đã đưa ra các yêu cầu như sau:
a) Có sức khoẻ tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.
b) Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.
c) Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và
bảo vệ rừng.
d) Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.
Câu 5. Khi thảo luận về các hoạt động lâm nghiệp cơ bản, một nhóm học sinh đã đưa ra các ý kiến sau:
A. Chế biến và thương mại lâm sản không phải là hoạt động lâm nghiệp cơ bản.
B. Việc phá rừng để trồng cây công nghiệp là một trong những hoạt động sử dụng rừng, góp phần ổn định
đời sống dân cư và sản xuất lâm nghiệp.
C. Để bảo vệ tốt những diện tích rừng hiện có cần nâng cao ý thức của cá nhân và cộng đồng trong việc
phòng chống cháy rừng.
D. Các hoạt động: nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng trong rừng cần được nghiêm cấm
vì gây hại cho rừng.
Câu 6. Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho chủ rừng A để quản lí, bảo vệ và phát triển
rừng. Dưới đây là những nhận định về nhiệm vụ bảo vệ rừng của chủ rừng A:
a) Có trách nhiệm phòng cháy, chữa cháy rừng.
b) Tăng sản lượng gỗ khai thác hằng năm.
c) Trồng thêm cây nông nghiệp dưới tán rừng.
d) Có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.
II. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
BIẾT
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
A. Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài, tốc độ quay vòng vốn chậm.
B. Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh
dưỡng.
C. Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.
D. Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất lâm nghiệp.
Câu 2. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
A. Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
B. Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
C. Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
D. Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Câu 3. Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?
A. Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.
B. Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.
C. Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.
D. Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
A. Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
B. Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
C. Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.
D. Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
Câu 5. Đối tượng sản xuất chính của lâm nghiệp là:
A. Động vật hoang dã.
B. Cây công nghiệp.
C. Rừng.
D. Đất nông nghiệp.
Câu 6. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc trưng của ngành lâm nghiệp?
A. Có chu kỳ sản xuất dài.
B. Đối tượng sản xuất là rừng.
C. Có quy trình sản xuất ngắn và đơn giản.
D. Ảnh hưởng đến việc quản lý và sử dụng nguồn lực.
Câu 7. Thời gian trưởng thành tự nhiên của cây rừng thường kéo dài:
A. Vài tháng.
B. Vài năm.
C. Hàng chục năm.
D. Hàng trăm năm.
Câu 8. Tuổi thành thục công nghệ của cây keo lai để làm gỗ bóc, ghép thành dao động trong
khoảng:
A. 2 đến 5 tuổi.
B. 5 đến 8 tuổi
C. 8 đến 12 tuổi.
D. 12 đến 15 tuổi.
Câu 9. Chu kỳ kinh doanh dài trong lâm nghiệp dẫn đến:
A. Tốc độ quay vòng vốn nhanh.
B. Thời gian thu hồi vốn ngắn.
C. Tốc độ quay vòng vốn chậm.
D. Không ảnh hưởng đến quay vòng vốn.
Câu 10. Đặc điểm nào sau đây không phải là hệ quả của chu kỳ kinh doanh dài trong lâm nghiệp?
A. Ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất.
B. Tác động đến tình hình quản lý.
C. Ảnh hưởng đến sử dụng nguồn lực.
D. Tăng nhanh lợi nhuận ngắn hạn.
Câu 11. Quá trình nào đóng vai trò quyết định trong sản xuất lâm nghiệp?
A. Tái sản xuất kinh tế.
B. Sự can thiệp của con người.
C. Tạo giống cây trồng.
D. Tái sản xuất tự nhiên.
Câu 12: Hoạt động sản xuất lâm nghiệp thường tiến hành trên những khu vực có điều kiện như thế nào?
A. Vùng đồng bằng hoặc các khu đô thị lớn dân cư đông đúc.
B. Vùng sâu, vùng xa nơi có điều kiện tự nhiên phức tạp, cơ cở hạ tầng kém phát triển.
C. Các vùng thành phố lớn, nơi tập trung của các nhà đâu tư.
D. Các thành phố biển, hoạt động du lịch phát triển.
Câu 13: Khi khai thác sản xuất lâm nghiệp trên diện rộng ở các vùng sâu, vùng xa có thể gặp phải bất lợi
gì?
A. trở ngại trong công tác quản lí và bảo vệ thành quả lao động.
B. trở ngại về chi phí đi lại, chỗ ở khó khăn.
C. giao thông không thuận lợi, ít người qua lại.
D. mất an toàn bảo hộ lao động, nguy hiểm luôn rình rập.
Câu 14: Cho các mục đích sau đây
(1) Nghiên cứu khoa học.
(2) Bảo vệ các vùng hoang dã.
(3) Bảo vệ sự đa dạng loài và gene.
(4) Duy trì các lợi ích về môi trường thiên nhiên.
(5) Đẩy mạch khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.
(6) Bảo vệ các cảnh quan đặc biệt về thiên nhiên và văn hoá.
(7) Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang trồng các loại cây công nghiệp.
(8) Sử dụng cho du lịch, giải trí.
(9) Sử dụng hợp lý các tài nguyên từ các hệ sinh thái tự nhiên.
Có bao nhiêu mục đích không phải mục đích của các khu bảo tồn thiên nhiên?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
HIỂU
Câu 15: Ý nghĩa của hoạt động phát triển rừng là gì?
A. Tăng thu nhập cho người dân bản địa.
B. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học, khả năng cung cấp lâm sản, khả năng phòng hộ
và các giá trị khác của rừng.
C. Cung cấp lâm sản và các giá trị khác của rừng.
D. Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học.
Câu 16: Vì sao chế biến lâm sản là khâu quan trọng trong chu trình sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp?
A. giúp tận dụng nguyên liệu lâm sản, tránh lãng phí.
B. giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm của gỗ.
C. giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường và
tận dụng nguyên liệu tránh lãng phí.
D. giúp giảm giá thành các sản phẩm làm từ gỗ.
Câu 17: Đặc trưng chu kì sinh trưởng kéo dài của cây rừng gây ra hạn chế gì cho sản xuất lâm nghiệp?
A. Thời gian thu hoạch rừng lâu và kéo dài.
B. Tốc độ quay vòng vốn chậm, thời gian thu hồi vốn lâu ảnh hưởng đến tình hình tổ chức sản xuất, quản
lí, sử dụng các nguồn lực trong lâm nghiệp.
C. Thời gian thu hoạch rừng kéo dài dẫn đến thu hồi vốn lâu.
D. Quản lí, sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp khó khăn.
Câu 18: Vì sao hoạt động cơ bản của sản xuất lâm nghiệp diễn ra tập trung vào một số tháng trong năm
như hoạt động trồng rừng?
A. Vì phải đến mùa khô, hoạt động thu hoạch rừng mới diễn ra dễ dàng.
B. Vì thu hoạch đúng mùa vụ sẽ giúp bảo vệ đất tránh xói mòn, suy thoái.
C. Vì cây phát triển mạnh mẽ vào mùa mưa nên có thể thực hiện sản xuất lâm nghiệp.
D. Vì sản xuất rừng có tính thời vụ do đặc tính sinh lí, sinh thái của câu rừng.
Câu 19: Các nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản?
(1) Bảo vệ rừng.
(2) Đốt rừng làm nương rẫy.
(3) Chế biến và thương mại lâm sản.
(4) Quản lí rừng.
(5) Sử dụng rừng.
(6) Chặt phá rừng trái phép.
A. (2), (3) và (4).
B. (2), (3) và (5).
C. (2), (5).
D. (2), (6).
Câu 20: Đâu không phải lợi ích của việc giao, cho thuê rừng và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
A. Tăng thu nhập, tạo kế sinh nhai cho người dân.
B. Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng.
C. Nâng cao khả năng khai thác, sản xuất, khai thác trồng rừng.
D. Hợp pháp hoá săn bắt, khai thác động thực vật quý hiếm.
Câu 21: Đâu không phải hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?
A. Quản lí, bảo vệ rừng.
B. Phát triển và sử dụng rừng.
C. Chế biến và thương mại lâm sản.
D. Săn bắt động vật hoang dã.
Câu 22: Ở Việt Nam, cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lí nhà nước về rừng là
A. Bộ công an.
B. Bộ quốc phòng.
C. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
D. Bộ tài nguyên và môi trường.
Câu 23: Đâu không phải nguyên tắc tổ chức quản lí rừng ở nước ta?
A. Nhà nước giao rừng, cho người thuê rừng, tổ chức quản lí, bảo vệ rừng.
B. Đảm bảo mọi diện tích rừng đều có chủ.
C. Giao rừng cho người dân để khai hoang, đốt nương làm rẫy.
D. Chủ rừng phải thực hiện quản lí rừng bền vững có trách nhiệm quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
theo quy chế quản lí rừng.
Câu 24: Tái sản xuất tự nhiên là
A. quá trình sinh trưởng, phát triển của cây rừng bắt đầu từ khi gieo hạt tự nhiên đến khi ra hoa kết quả
rồi lặp lại quá trình đó.
B. quá trình sinh sản của cây rừng trong tự nhiên.
C. quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng bắt đầu từ lúc cây gieo hạt đến khi cây già cỗi và chết
đi.
D. Quá trình cây sinh trưởng và phát triển.
Câu 25: Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
A. Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với quá trình tái sản xuất kinh tế
B. Ngành sản xuất kinh doanh có chu kì ngắn.
C. Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ.
D. Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý A, B, C, D ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc
sai.
VẬN DỤNG
Câu 1. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ viết báo cáo về chủ đề “Đặc trung cơ bản của sản xuất
lâm nghiệp”. Sau khi thảo luận giữa các thành viên trong nhóm, một số ý kiến được nêu ra như sau:
A) Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển.
B) Ngành lâm nghiệp là ngành sản xuất kinh doanh có chu kì dài.
C) Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên có thể diễn ra vào bất cứ
thời điểm nào trong năm.
D) Quá trình tái sản xuất tự nhiên và quá trình tái sản xuất kinh tế luôn diễn ra xen kẽ nhau trong sản xuất
lâm nghiệp.
Câu 2: Công nghệ chế biến lâm sản (tên Tiếng anh là Wood Technology) được hiểu cơ bản chính là
ngành liên quan đến những vẫn đề về chế biến và khai thác gỗ, những sản vật từ rừng. Công nghệ chế
biến lâm sản bao gồm: khoa học gỗ, công nghệ xẻ gỗ, công nghệ sấy gỗ, công nghệ bảo quản gỗ và lâm
sản, thiết kế sản phẩm gỗ, công nghệ đồ gỗ, công nghệ vật liệu gỗ, máy và thiết bị chế biến gỗ, công nghệ
tự động hoá trong chế biến gỗ, công nghệ chế biến hoá học gỗ…
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về công nghệ chế biến lâm sản?
A. Công nghệ chế biến lâm sản là một ngành nghề hạn chế sự sáng tạo của người lao động.
B. Chế biến lâm sản luôn nhận được sự đầu tư lớn từ phía cơ quan Đảng và chính phủ cũng như các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
C. Công nghệ chế biến lâm sản không bao gồm công nghệ giấy và thiết kế đồ gỗ nội thất.
D. Ngành học Công nghệ chế biến lâm sản sẽ giúp người học nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế
để có thể giải quyết các công việc phức tạp; Có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo
vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực Công nghệ chế biến lâm sản.
Câu 3. Để nâng độ che phủ rừng lên mức cao nhất nước như hiện nay, tỉnh Bắc Kạn đã kiên trì thực hiện
nhiều giải pháp quan trọng về bảo vệ và phát triển rừng, trong đó tập trung lĩnh vực phổ biến,...
 









Các ý kiến mới nhất