Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

CONJUNCTIONS - LI THUYET - BAI TAP - DAP AN

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu Tầm Và Biên Soan
Người gửi: Châu Kiệt Luân
Ngày gửi: 09h:18' 30-07-2012
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 4596
Số lượt thích: 1 người (Nguyenvanhoang Thien)
Conjunctions
I. SO & THEREFORE (vì thế, cho nên, vì lẽ đó)
- SO & THEREFORE đều được dùng để giới thiệu kết quả của một việc. SO phổ biến hơn trong văn nói, còn THEREFORE phổ biến hơn trong văn viết.
- SO là liên từ thường đứng ở giữa câu, nối mệnh đề chỉ nguyên nhân và mệnh đề chỉ kết quả. Trong những trường hợp này, mệnh đề chỉ nguyên nhân phải đứng trước.
They may need a new goalkeeper so I want to be ready. / The food was cold, so he was angry.
- THEREFORE là trạng từ có thể đứng ở đầu câu mới chỉ kết quả.
They may need a new goalkeeper. Therefore, I want to be ready.
The food was cold. Therefore, he was angry.
- THEREFORE cũng có khi đứng ở giữa mệnh đề / câu chỉ kết quả.
The new trains have more powerful engines and therefore faster.
The food was cold. He was therefore angry.
- So sánh hai câu có cùng nghĩa sau:
I hadn’t done my homework so I didn’t understand the lesson.
I hadn’t done my homework. Therefore, I didn’t understand the lesson.
As / Since / Because I hadn’t done my homework, I didn’t understand the lesson.
II. BUT & HOWEVER (nhưng, tuy nhiên)
- BUT & HOWEVER đều được dùng để diễn tả 2 ý đối lập nhau trong một câu hoặc trong một ngữ đoạn ngắn.
I don’t like him, but I agree that he’s a good manager.
I don’t like him. However, I agree that he’s a good manager.
It’s a bit late, but I’d like to go out. / It’s a bit late; however, I’d like to go out.
- BUT dùng nối hai mệnh đề và thường đứng ở đầu mệnh đề thứ hai.
- HOWEVER là một trạng từ, nó có thể đứng ở các vị trí khác nhau trong câu. Trước however, ta dùng dấu chấm câu (.), dấu phấy (,) hoặc dấu chấm phẩy (;).
However, the police did not believe him. / The police, however, didn’t believe him.
The police didnot believe him, however.
Multiple choices
I want to work as an interpreter in the future, ________, I am studying Russian at university.
a. but b. so c. however d. therefore
I am going shopping for food this evening ________ I do not have to go at the weekend.
a. so b. but c. however d. moreover
When she got the news from her family, she could not do anything, ________ cry.
a. but b. and c. so d. however
We live in the same building ________ we have hardly seen each other
a. and b. therefore c. but d. so
I went to buy a Rolling Stones CD ________ the shop didn`t have it.
a. and b. but c. therefore d. so
Anna needed some money, ________, she took a part-time job.
a. furthermore b. moreover c. however d. therefore
Julie has a guitar ________ she plays it really well.
a. and b. so c. but d. therefore
My fingers were injured ________ my sister had to write the note for me.
a. and b. however c. so d. but
The concert was cancelled ________ we went to a nightclub instead.
a. so b. however c. so on d. but
This is an expensive ________ very useful book.
a. but b. so c. therefore d. however
________ long it takes, I will wait for you.
a. However b. But c. So d. Therefore
I must say that you have done very well. ________, you should be aware that you still have a lot of thing to learn.
a. Therefore b. So c. But d. However
He is only sixteen, and ________, he is not eligible to drive a car.
a. nevertheless b. but c. therefore d. however
Maria tried to read a novel in French ________ the book was too difficult for her to understand.
a. so that b. therefore c. but d. and
To get from Vancouver to Victoria, you can fly, ________ you can ride the ferry.
a
 
Gửi ý kiến