Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 05h:12' 04-01-2023
Dung lượng: 26.8 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 05h:12' 04-01-2023
Dung lượng: 26.8 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT QUẾ SƠN
TỔ: SỬ- ĐỊA –C.DÂN
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2022-2023
Môn: ĐỊA LÍ – Lớp 11
Mã đề 701. 703
Phần A. Tự luận (5,0đ)
Câu 1.
*Đặc điểm ngành công nghiệp của Hoa Kì (2 điểm)
- Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của HK. (025đ)
- Tỉ trọng giá trị sản lượng CN trong GDP có xu hướng giảm. (025đ)
- Gồm 3 nhóm ngành chính (025đ) ( nêu thêm đủ 3 nhóm ngành cho (0,25đ)
+ CN chế biến: Chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước.
+ CN điện lực: nhiệt điện,điện nguyên tử, thủy điện, các loại khác.
+ CN khai khoáng: đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, molip đen, thứ 2 về vàng, bạc..
- Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi: (025đ) giảm tỉ trọng dệt,
luyện kim, đồ nhựa tăng hàng không vũ trụ, điện tử. (025đ)
- Sự phân bố: (0,25đ) , nêu thêm được sự thay đổi ngành cho (0,25đ)
Trước đây chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành truyền thống hiện nay mở rộng xuống phía
nam và ven TBD với các ngành hiện đại.
*Nguyên nhân thay đổi trong cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì (1 điểm)
- Các ngành công nghiệp truyền thống giảm tỉ trọng vì cần nhiều lao động (0,25đ) và bị cạnh
tranh bởi các nước đang phát triển (0,25đ)
- Các ngành công nghiệp hiện đại tăng nhanh tỉ trọng do Hoa Kì đạt được nhiều thành tựu về vật
liệu mới (0,25đ), công nghệ thông tin (0,25đ) nên đầu tư phát triển các ngành này…
( có thể có các ý khác nhưng phù hợp vẫn cho mỗi ý 0,25 đ nhưng tổng điểm không quá 1
điểm)
Câu 2.
a, Chọn biểu đồ: cột ghép (0,5 điểm).
b, Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu (1điểm)
+ Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đều tăng (0,25đ)
+ Trong cả giai đoạn, giá trị nhập khẩu luôn cao hơn xuât khẩu. (0,25đ
+ Và gía trị nhập khẩu tăng nhanh hơn gíá trị xuất khẩu. (0,25đ
+ Luôn nhập siêu hoặc nhập siêu ngày càng cao.(0,25đ)
(Thiếu dẫn chứng - 0,25đ)
- Giải thích về cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì trong giai đoạn trên.
Hai ý được 0,25 đ, đủ ¾ ý cho 0,5 điểm ; tối đa (0,5 đ)
+ Hoa Kì đông dân, mức sống cao nên nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng rất lớn.
+ Nền kinh tế lớn nhất thế giới có nhu cầu nhập khẩu nguyên nhiên liệu rất lớn.
+ Hoa Kì đầu tư lớn ra nước ngoài, nhất là lĩnh vực dịch vụ, khai khoáng… và thu lợi nhuận
thông qua nhập khẩu.
+ Đồng USA có giá trị cao cũng làm cho gía trị nhập khẩu cao hơn giá trị xuất khẩu.
Đề 702, 704.
Phần A. Tự Luận
Câu 1
* Những thay đổi trong sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì (2 điểm)
Đáp án -1/2
+Tỉ trọng nông nghiệp trong GDP rất nhỏ và có xu hướng tăng nhẹ trong thời gian gần
đây(0,25đ)
+ Tỉ trọng hoạt động thuần nông giảm (0,25đ) còn tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp tăng. (0,25đ)
+ Không gian sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì được mở rộng về phía Tây (0,25đ)
từ kinh tuyến 100°T đến sát chân dãy Thạch Sơn. (0,25đ)
+ Các vành đai chuyên canh chuyển thành các vành đai đa canh (0,25đ)
+ Số lượng trang trại giảm (0,25đ) còn qui mô các trang trại tăng. (0,25đ)
- Nguyên nhân của sự thay đổi (1 điểm)
+ Do hệ thống thủy lợi phát triển và được tổ chức tốt. (0,25đ)
+ Sự hỗ trợ đắc lực của khoa học, công nghệ sinh học. (0,25đ)
+ Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo ra hiệu quả kinh tế cao, thích ứng với sự
biến động của cơ chế thị trường. (0,25đ)
+ Phục vụ nhu cầu đa dang và tại chỗ cho người dân, giảm chi phí sản xuất, tiêu dùng(0,25đ)
( có thể có các ý khác nhưng phù hợp vẫn cho mỗi ý 0,25đ nhưng tổng điểm không quá 1
điểm)
Câu 2.
a, Chọn biểu đồ: miền (0,5 điểm).
b, Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu (1điểm)
+ Cơ cấu giá trị xuất khẩu ngày càng giảm. (0,25đ)
+Cơ cấu giá trị nhập khẩu ngày càng tăng (0,25đ)
+ Trong cả giai đoạn, cơ cấu nhập khẩu luôn cao hơn xuât khẩu. (0,25đ
+ Luôn nhập siêu và nhập siêu ngày càng cao. (0,25đ)
(Thiếu dẫn chứng - 0,25đ)
- Giải thích Hoa Kì là nước nhập siêu nhưng nền kinh tê vẫn phát triển mạnh
Hai ý được 0,25 đ, đủ ¾ ý cho 0,5 điểm ; tối đa (0,5 đ)
+ Đồng USA có giá trị cao cũng làm cho gía trị nhập khẩu cao hơn giá trị xuất khẩu.
+ Nền kinh tế lớn nhất thế giới có nhu cầu nhập khẩu nguyên nhiên liệu rất lớn.
+ Hoa Kì đông dân, mức sống cao nên nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng rất lớn, động lực
tăng trưởng kinh tế.
+ Hoa Kì đầu tư lớn ra nước ngoài, nhất là lĩnh vực dịch vụ, khai khoáng… và thu lợi nhuận
lớn thông qua nhập khẩu nên kinh tế phát triển mạnh.
Phần B. trắc nghiệm (5,0đ)
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
ĐỀ 701
ĐỀ 702
ĐỀ 703
ĐỀ 704
C
B
C
D
D
D
D
D
D
D
D
B
C
D
C
B
B
B
C
B
C
A
B
D
D
B
A
C
B
D
A
B
A
D
B
D
1
0
B
B
C
A
1
1
A
B
A
B
1
2
A
A
B
A
1
3
C
B
A
B
1
4
C
D
C
D
1
5
A
C
D
D
Đáp án -2/2
Đáp án -3/2
TỔ: SỬ- ĐỊA –C.DÂN
ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI KỲ 1
NĂM HỌC 2022-2023
Môn: ĐỊA LÍ – Lớp 11
Mã đề 701. 703
Phần A. Tự luận (5,0đ)
Câu 1.
*Đặc điểm ngành công nghiệp của Hoa Kì (2 điểm)
- Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của HK. (025đ)
- Tỉ trọng giá trị sản lượng CN trong GDP có xu hướng giảm. (025đ)
- Gồm 3 nhóm ngành chính (025đ) ( nêu thêm đủ 3 nhóm ngành cho (0,25đ)
+ CN chế biến: Chiếm 84,2% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước.
+ CN điện lực: nhiệt điện,điện nguyên tử, thủy điện, các loại khác.
+ CN khai khoáng: đứng đầu thế giới về khai thác phốt phát, molip đen, thứ 2 về vàng, bạc..
- Cơ cấu giá trị sản lượng giữa các ngành công nghiệp có sự thay đổi: (025đ) giảm tỉ trọng dệt,
luyện kim, đồ nhựa tăng hàng không vũ trụ, điện tử. (025đ)
- Sự phân bố: (0,25đ) , nêu thêm được sự thay đổi ngành cho (0,25đ)
Trước đây chủ yếu ở vùng Đông Bắc với các ngành truyền thống hiện nay mở rộng xuống phía
nam và ven TBD với các ngành hiện đại.
*Nguyên nhân thay đổi trong cơ cấu ngành công nghiệp Hoa Kì (1 điểm)
- Các ngành công nghiệp truyền thống giảm tỉ trọng vì cần nhiều lao động (0,25đ) và bị cạnh
tranh bởi các nước đang phát triển (0,25đ)
- Các ngành công nghiệp hiện đại tăng nhanh tỉ trọng do Hoa Kì đạt được nhiều thành tựu về vật
liệu mới (0,25đ), công nghệ thông tin (0,25đ) nên đầu tư phát triển các ngành này…
( có thể có các ý khác nhưng phù hợp vẫn cho mỗi ý 0,25 đ nhưng tổng điểm không quá 1
điểm)
Câu 2.
a, Chọn biểu đồ: cột ghép (0,5 điểm).
b, Nhận xét tình hình xuất nhập khẩu (1điểm)
+ Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đều tăng (0,25đ)
+ Trong cả giai đoạn, giá trị nhập khẩu luôn cao hơn xuât khẩu. (0,25đ
+ Và gía trị nhập khẩu tăng nhanh hơn gíá trị xuất khẩu. (0,25đ
+ Luôn nhập siêu hoặc nhập siêu ngày càng cao.(0,25đ)
(Thiếu dẫn chứng - 0,25đ)
- Giải thích về cán cân xuất nhập khẩu của Hoa Kì trong giai đoạn trên.
Hai ý được 0,25 đ, đủ ¾ ý cho 0,5 điểm ; tối đa (0,5 đ)
+ Hoa Kì đông dân, mức sống cao nên nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng rất lớn.
+ Nền kinh tế lớn nhất thế giới có nhu cầu nhập khẩu nguyên nhiên liệu rất lớn.
+ Hoa Kì đầu tư lớn ra nước ngoài, nhất là lĩnh vực dịch vụ, khai khoáng… và thu lợi nhuận
thông qua nhập khẩu.
+ Đồng USA có giá trị cao cũng làm cho gía trị nhập khẩu cao hơn giá trị xuất khẩu.
Đề 702, 704.
Phần A. Tự Luận
Câu 1
* Những thay đổi trong sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì (2 điểm)
Đáp án -1/2
+Tỉ trọng nông nghiệp trong GDP rất nhỏ và có xu hướng tăng nhẹ trong thời gian gần
đây(0,25đ)
+ Tỉ trọng hoạt động thuần nông giảm (0,25đ) còn tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp tăng. (0,25đ)
+ Không gian sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì được mở rộng về phía Tây (0,25đ)
từ kinh tuyến 100°T đến sát chân dãy Thạch Sơn. (0,25đ)
+ Các vành đai chuyên canh chuyển thành các vành đai đa canh (0,25đ)
+ Số lượng trang trại giảm (0,25đ) còn qui mô các trang trại tăng. (0,25đ)
- Nguyên nhân của sự thay đổi (1 điểm)
+ Do hệ thống thủy lợi phát triển và được tổ chức tốt. (0,25đ)
+ Sự hỗ trợ đắc lực của khoa học, công nghệ sinh học. (0,25đ)
+ Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo ra hiệu quả kinh tế cao, thích ứng với sự
biến động của cơ chế thị trường. (0,25đ)
+ Phục vụ nhu cầu đa dang và tại chỗ cho người dân, giảm chi phí sản xuất, tiêu dùng(0,25đ)
( có thể có các ý khác nhưng phù hợp vẫn cho mỗi ý 0,25đ nhưng tổng điểm không quá 1
điểm)
Câu 2.
a, Chọn biểu đồ: miền (0,5 điểm).
b, Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu (1điểm)
+ Cơ cấu giá trị xuất khẩu ngày càng giảm. (0,25đ)
+Cơ cấu giá trị nhập khẩu ngày càng tăng (0,25đ)
+ Trong cả giai đoạn, cơ cấu nhập khẩu luôn cao hơn xuât khẩu. (0,25đ
+ Luôn nhập siêu và nhập siêu ngày càng cao. (0,25đ)
(Thiếu dẫn chứng - 0,25đ)
- Giải thích Hoa Kì là nước nhập siêu nhưng nền kinh tê vẫn phát triển mạnh
Hai ý được 0,25 đ, đủ ¾ ý cho 0,5 điểm ; tối đa (0,5 đ)
+ Đồng USA có giá trị cao cũng làm cho gía trị nhập khẩu cao hơn giá trị xuất khẩu.
+ Nền kinh tế lớn nhất thế giới có nhu cầu nhập khẩu nguyên nhiên liệu rất lớn.
+ Hoa Kì đông dân, mức sống cao nên nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng rất lớn, động lực
tăng trưởng kinh tế.
+ Hoa Kì đầu tư lớn ra nước ngoài, nhất là lĩnh vực dịch vụ, khai khoáng… và thu lợi nhuận
lớn thông qua nhập khẩu nên kinh tế phát triển mạnh.
Phần B. trắc nghiệm (5,0đ)
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
ĐỀ 701
ĐỀ 702
ĐỀ 703
ĐỀ 704
C
B
C
D
D
D
D
D
D
D
D
B
C
D
C
B
B
B
C
B
C
A
B
D
D
B
A
C
B
D
A
B
A
D
B
D
1
0
B
B
C
A
1
1
A
B
A
B
1
2
A
A
B
A
1
3
C
B
A
B
1
4
C
D
C
D
1
5
A
C
D
D
Đáp án -2/2
Đáp án -3/2
 









Các ý kiến mới nhất