Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ĐÁP ÁN ĐỀ KSHSG.DOCX

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thái An
Ngày gửi: 21h:31' 09-08-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
HƯỚNG DẪN CHẤM….
A. TRẮC NGHIỆM (8.0 điểm)
1. B
2. A
3. A
4. B
5. D
6. B
7. C
8. D
9. A
10. D
11. C
12. D

Phần1: Lựa chọn phương án đúng nhất (3 điểm)
Câu 1. Phát biểu sau đây sai về cấu tạo của ruột non, lông ruột và tế bào niêm mạc ruột (hình dưới) ?

A. Hấp thụ là quá trình các chất dinh dưỡng đi ra khỏi các cơ quan tiêu hoá vào hệ tuần hoàn máu và
hệ tuần hoàn bạch huyết.
B. Chất dinh dưỡng đơn giản được ruột non hấp thụ chỉ theo phương thức vận chuyển chủ động.
C. Hấp thụ các chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non.
D. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao. Các cấu trúc này tạo ra diện tích hấp thụ
rất lớn.
Câu 2. Khi nói đến tiêu hóa động vật chưa có hệ tiêu hóa, Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Khi thức ăn đưa vào bằng cách tạo không bào tiêu hóa, các enzyme của lysosome gắn vào không
bào tiêu hoá phân giải các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất đơn giản.
B. Chúng đã có cơ quan tiêu hóa, quá trình dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: Lấy thức ăn, tiêu hóa thức
ăn, hấp thu, đồng hóa và thải chất cặn bã
C. Chúng vừa tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào, dạ dày co bóp làm nhỏ thức ăn và trộn thức ăn
với dịch vị. Enzyme pepsin và HCI trong dịch vị dạ dày phân giải protein trong thức ăn thành các
peptide.

D. Gồm các động vật: Trùng giày, amip, động vật có xương sống, …
Câu 3. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5'.
(3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' → 5'.
(4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, cặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:
A. (2) → (1) → (3) → (4)
B. (1) → (4) → (3) → (2)
C. (2) → (3) → (1) → (4)

D. (1) → (2) → (3) → (4)

Câu 4. Vùng nhân của vi khuẩn Helicobacter pylori có một phân tử ADN và ADN chỉ chứa N 14. Đưa
một vi khuẩn Helicobacter pylori vào trong môi trường dinh dưỡng chỉ chứa N 15 phóng xạ và vi khuẩn
sinh sản theo hình thức phân đôi tạo ra 16 vi khuẩn con. Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Trong quá trình nhận đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới
được tổng hợp từ một phân tử mẹ ADN.
B. Tất cả phân tử ADN ở vùng nhân của các vi khuẩn con đều có những đơn phân chứa N15.
C. Trong 16 phân tử ADN con được tạo ra ở vùng nhân, có 16 mạch được tổng hợp liên tục, 16 mạch
được tổng hợp gián đoạn.
D. Trong 16 phân tử ADN con được tạo ra ở vùng nhân, có 15 mạch được tổng hợp liên tục, 15 mạch
được tổng hợp gián đoạn.
Câu 5. Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa (hình vẽ), Phát biểu nào sau đây sai?

A. Thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.
B. Động vật có túi tiêu hóa: Ở ruột khoang và giun dẹp.
C. Thức ăn được biến đổi ngoại bào trong túi tiêu hóa.
D. Thức ăn chỉ được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào
Câu 6. Trên một phân tử mARN có trình tự các nuclêôtit như sau :
5' ...XXXAAUGGGGXAGGGUUUUUXUUAAAAUGA ... 3'
Nếu phân tử mARN nói trên tiến hành quá trình dịch mã thì số aa mã hóa và số bộ ba đối mã được
tARN mang đến khớp ribôxôm lần lượt là :
A. 10 aa và 11 bộ ba đối mã.
B. 6 aa và 6 bộ ba đối mã.

C. 10 aa và 10 bộ ba đối mã.

D. 6 aa và 7 bộ ba đối mã.

Câu 7. Một học sinh khi tìm hiểu về bệnh “Viêm phế quản cấp” đã đưa ra các nguyên nhân gây bệnh,
phát biểu sau đây sai?
A. Bệnh có thể do virrus.
B. Bệnh có thể xảy ra do nhiễm trùng vi khuẩn
C. Khói thuốc, bụi, ô nhiễm không khí không phải là nguyên nhân.
D. Bệnh có thể do tiếp xúc nhiều với các chất gây kích thích phổi
Câu 8. Trong các phương pháp tạo giống thực vật, những phương pháp nào sau đây tạo ra giống mới từ
tế bào sinh dưỡng?
A. Chọn dòng tế bào xoma có biến dị.
B. Nuôi cấy hạt phấn và chọn dòng tế bào xoma có biến dị.
C. Nuôi cấy hạt phấn và nuôi cấy tế bào thực vật invitro.
D. Nuôi cấy tế bào thực vật invitro và chọn dòng tế bào xoma có biến dị.
Câu 9. Điều nào dưới đây là đúng để giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân
tử ADN được tổng hợp liên tục còn một mạch được tổng hợp gián đoạn?
A. Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzim ADN polimeraza chỉ xúc tác tổng hợp
mạch mới theo chiều 5' → 3'.
B. Do giữa 2 mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau.
C. Sự liên kết các nucleotit trên 2 mạch diễn ra không đồng thời.
D. Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzim ADN polimeraza chỉ xúc tác tổng hợp
mạch mới theo chiều 3' → 5'.
Câu 10. Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng:
A. màng nhân phồng lên và biến mất.
B. thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành.
C. NST co ngắn và hiện rõ dần.

D. NST tiếp hợp và trao đổi chéo.

Câu 11. Kết thúc quá trình giảm phân I, số NST có trong mỗi tế bào con là:
A. Lưỡng bội ở trạng thái kép.
B. Đơn bội ở trạng thái đơn.
C. Đơn bội ở trạng thái kép.

D. Lưỡng bội ở trạng thái đơn.

Câu 12. Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ở cùng một loài tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không nhiễm thường cao hơn đột biến lệch bội
dạng thể một nhiễm.
B. Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra đối với cặp NST giới tính mà không xảy ra đối với
cặp NST thường.
C. Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều
không phân ly.
D. Đột biến lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên
thể khảm

Phần 2: Xác định phương án đúng/sai(Đ/S) (4.0 điểm)
Câu 1: Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, phát biểu nào sau đây đúng/sai?

I. Khi hít vào thì các cơ [1] sẽ co lại làm cho xương sườn và xương ức nâng lên làm thể tích lồng ngực
tăng thể tích phổi tăng, khí vào phổi.
II. [3] là lúc thể tích lồng ngực tăng lên và phổi dãn ra.
III. Khi thở ra thì các cơ [2] sẽ dãn ra làm cho xương sườn và xương ức hạ xuốngvề ban đầu làm thể tích
lồng ngực giảm, thể tích phổi giảm, khí đẩy ra khỏi phổi
IV. [4] là khi thể tích lồng ngực giảm, phổi hẹp lại thì và không khí giàu oxygen và nghèo CO 2 sẽ được
đẩy ra ngoài môi trường.
Đáp án là: I…Đ…..; II……Đ…; III……Đ….; IV…S……. ;
Câu 2: Hình bên mô tả một kĩ thuật hiện đại trong ngành công nghệ sinh học hiện nay, mỗi nhận định
sau đây Đúng hay Sai khi nói về kỹ thuật này?
I.

Công nghệ này là công nghệ DNA tái tổ hợp: 1-DNA thể cho, 2- DNA thế nhận, 3-DNA tái tổ hợp.
II. Để tạo ra (1) phải dùng enzim cắt hạn chế và đoạn gene này mã hóa các sản phẩm mang đặc tính
mong muốn nhân lên một lượng lớn của động vật, thực vật, hoặc vi sinh vật.

III. Sau khi tạo ra sản phẩm (3), thường đưa vào vi khuẩn tại vì khuẩn thường nhân lên trong môi trường
dinh dưỡng nhân tạo đắt tiền và hiệu suất tổng hợp cao.
IV. Sản phẩm (5) là 2 sản phẩm khác nhau.
Đáp án là: I…Đ…..; II…Đ……; III…S…….; IV…S……. 
Câu 3: Quan sát hình bên dưới mô tả quá trình phân bào của hai loài A và B, mỗi nhận định sau đây
Đúng hay Sai?

I. Loài A có bộ NST lưỡng bội 2n=4 và loài B có bộ NST lưỡng bội 2n = 6
II. Hình 4, 8 lần lượt là kì sau nguyên phân I và kì sau giảm phân II
III. Hình 1,6 của 2 loài mô tả kì giữa giảm phân II
IV. Hình 3 và 7 loài mô tả kì sau của nguyên phân
Đáp án là: I…Đ…..; II…Đ……; III…S…….; IV…Đ……. 
Câu 4: Ở sinh vật nhân sơ, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?
(1) Một mARN có thể mã hóa cho vài chuỗi polipeptit khác nhau.
(2) Chỉ có một loại ARN polymerase chịu trách nhiệm tổng hợp rARN, mARN, tARN.
(3) Sự phiên mã bắt đầu từ bộ ba AUG trên ADN.
(4) Gen điều hòa trong mô hình operon Lac ở vi khuẩn là điểm gắn của chất cảm ứng.
Đáp án là: (1) …S…..; (2) …Đ……; (3) …S…….; (4) …S……. 
Phần3: Xác định nội dung phù hợp (1.0 điểm)
Câu 1: Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây:
Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức
năng.
Chủng II: Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức
năng
Chủng III: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin.

Chủng IV: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho phân tử prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất
chức năng.
Chủng V: Đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này mất khả năng phiên mã.
Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động (P)của Operon làm cho vùng này bị mất chức năng
Khi môi trường có đường lactôzơ, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã?
Đáp án là:…1…….
Câu 2: Trong các nhận định sau đây về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:
(1) Có sự hình thành các đoạn okazaki.
(2) Sử dụng 8 loại nuclêôtít làm nguyên liệu trong quá trình nhân đôi.
(3) Trên mỗi phân tử ADN chỉ có một điểm khởi đầu tái bản.
(4) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn.
(5) Enzim ADN pôlimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN.
Số nhận định đúng là bao nhiêu?
Đáp án là:…3…….
B. TỰ LUẬN (12.0 điểm)
Câu 1: (3.5 điểm)
1. a. Ở người bình thường, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây. Giả sử mỗi lần tâm thất co bóp đã tống vào
động mạch chủ 70ml máu và nồng độ ôxi trong máu động mạch của người này là 21ml/100ml máu. Hãy
cho biết trong một phút, có bao nhiêu ml ôxi được vận chuyển vào động mạch chủ.
b. Trong lòng ống tiêu hóa của thú ăn thịt, ở dạ dày luôn duy trì độ pH thấp (môi trường axít) còn
miệng và ruột đều duy trì độ pH cao (môi trường kiềm). Hãy cho biết hiện tượng trên có ý nghĩa gì đối
với nhóm động vật này?
2. Giải thích ngắn gọn các hiện tượng sau:
a. Người già huyết áp thường cao hơn lúc trẻ.
b. Phụ nữ mang thai thường thở nhanh hơn lúc không mang thai.
c. Nhịp tim của trẻ em thường cao hơn nhịp tim của người trưởng thành.
d. Khi chữa bệnh truyền nhiễm ở trâu, bò bằng thuốc kháng sinh, người ta thường tiêm vào máu chứ ít
khi cho trâu, bò uống.
Điểm
Nội dung

1.5đ

1.
a)

0.3
0.3

- Lượng máu tim bơm vào động mạch chủ trong 1 phút là: 70 x (60:0,8) = 5250ml.
- Lượng ôxi được vận chuyển vào động mạch chủ trong 1 phút: 5250:100 x 21 = 1102,5
ml.
b) Ý nghĩa:

0.3
0.3
0.3

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các enzim đặc trưng ở khu vực đó.
+ Sự thay đổi đột ngột pH từ vùng này sang vùng kề bên của ống tiêu hóa làm cho các vi
sinh vật kí sinh bị tiêu diệt ở mức tối đa, hạn chế sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh
qua đường tiêu hóa.
+ Sự khác biệt pH giữa các vùng kề nhau là tín hiệu cho sự điều hòa hoạt động của các bộ
phận trong ống tiêu hóa.

2.0đ

2.

0.5

a) Người già, mạch kém đàn hồi, khi tim co đẩy máu vào hệ, mạch không giãn hoặc giãn
yếu → áp lực tác động lên thành mạch tăng lên → tăng huyết áp.

0.5

b) Phụ nữ mang thai có nồng độ CO 2 trong máu cao hơn và nồng độ ôxi thấp hơn bình
thường do hoạt động trao đổi chất của cả cơ thể mẹ và thai nhi. Nồng độ CO 2 trong máu
tăng, ôxi giảm sẽ kích thích lên các thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ, xoang động
mạch cảnh và thụ thể hóa học trung ương. Các thụ thế này gửi xung thần kinh về trung
khu hô hấp gây tăng nhịp thở.

0.5

c) Trẻ em có kích thước cơ thể nhỏ, tỷ lệ S/V lớn do đó tốc độ mất nhiệt nhanh hơn người
trưởng thành. Vì vậy, cường độ trao đổi chất trong cơ thể tăng lên để tạo ra lượng nhiệt
bù vào lượng nhiệt đã mất. Cường độ trao đổi chất tăng làm tăng lượng CO 2 và giảm
lượng O2 trong máu. Những thay đổi này kích thích lên các thụ thể hóa học ở cung động
mạch chủ, xoang động mạch cảnh và thụ thể hóa học trung ương. Các thụ thể gửi xung
thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch gây tăng nhịp tim.

0.5

d) Kháng sinh có tác dụng ức chế hoặc giết chết các tế bào vi khuẩn. Trong ống tiêu hóa
của trâu bò có một lượng lớn các loài vi khuẩn sống cộng sinh giúp tiêu hóa xenlulôzơ,
tạo nguồn prôtêin đơn bào cho trâu bò. Nếu cho trâu bò uống kháng sinh sẽ giết chết các
vi sinh vật trong dạ cỏ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình tiêu hóa của chúng.

Câu 2: (3.5 điểm)
a. Hình bên là sơ đồ mô tả quá trình phiên mã và d ịch mã
trong tế bào của một loài sinh vật.
Quan sát sơ đồ và cho biết:
- Loài sinh vật này là sinh vật nhân sơ hay sinh vật
nhân thực? Giải thích.
- Các chữ cái A, B, C trong sơ đồ tương ứng với
đầu 3' hay đầu 5' của chuỗi pôlinuclêôtit?
b. Trong sao chép ADN ở sinh vật nhân thực (ADN mạch kép th ẳng). Vì sao, sau m ỗi l ần sao
chép ADN con có hiện tượng ngắn lại và có các đầu so le? Hi ện t ượng này có ý nghĩa gì? Vì sao, ADN
ở nhân sơ không có hiện tượng này?

c. Cho 1 đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị tái bản

3'
5'

I

O

II
IV

5'
3'

III
O là điểm khởi đầu sao chép; I,II, III, IV là các đoạn mạch đ ơn ADN. Hãy cho bi ết, các đo ạn
mạch đơn ADN nào được tổng hợp gián đoạn? Giải thích.

Điểm

Nội dung
- Loài sinh vật này là sinh vật nhân sơ vì:
Quá trình phiên mã và dịch mã của loài này xảy ra đồng thời, ngay cả khi phân tử ARN chưa
được tổng hợp xong.  đây là sinh vật nhân sơ.
- Các chữ cái A, B, C trong sơ đồ tương ứng với đầu 3' hay đầu 5' của chuỗi pôlinuclêôtit là:
A: Đầu 5' của mạch mã gốc; B: đầu 3' của mạch mã gốc; C: đầu 5' của mARN

A
0.5
0.5

b.

0.5

0.5

0.25
c. 0.25
0.5

0.5

- Do

ADN sinh vật nhân sơ là dạng vòng nghĩa là không có điểm tận cùng nên khi đoạn ARN
mồi bị loại bỏ thì chạc sao chép đối diện sẽ tổng hợp đoạn thay thế đoạn mồi bằng việc lắp
ráp các nucleotit vào đầu 3'. Vì vậy kết thúc quá trình sao chép phân tử ADN con không bị
ngắn đi.
- Ở sinh vật nhân thực ADN là dạng mạch thẳng nên đoạn mồi ARN ở đầu mút của nhiễm
sắc thể sau khi bị cắt bỏ sẽ không có đoạn ADN nào được tổng hợp thay thế. Kết quả là sau
mỗi lần sao chép phân tử ADN con bị ngắn đi và có các đầu không bằng nhau.
- Ý nghĩa: khi ADN con bị ngắn đến đoạn chứa trình tự gen thì thường TB kích hoạt chế độ
chết theo chu trình. Hạn chế số lần phân chia của tế bào
- I, IV gián đoạn
- Do một đơn vị tái bản có 2 chạc sao chép hình chữ Y, mỗi chạc sao chép có hai mạch ngược chiều nhàu 3' =>
5' và 5' => 3'
- Enzym ADN pol luôn di chuyển theo chiều 3' => 5'. Vì vậy, mạch có chiều 3' => 5' theo chiều tháo xoắn thì
tổng hợp liên tục còn mạch kia gián đoạn

Câu 3: (3.0 điểm)
a) Nêu cơ chế hoạt động của Operon Lac.
b) Trong cơ chế hoạt động của operon lac, người ta thấy Lac A qui định protein phân giải độc
cho tế bào trong quá trình chuyển hóa; Lac Z qui định enzym β galactosidaza (phân giải lactoze thành
glucozo và galactozo); Lac Y qui định protein vận chuyển lactozo từ ngoài vào tế bào. Khi lactozo được
protein vận chuyển bơm vào tế bào, dưới tác dụng của enzym β galactosidaza nó chuyển thành
Allolactozo. Chính allolactozo đóng vai trò là chất cảm ứng điều hòa hoạt động của protein ức chế.
Vậy, vấn đề đặt ra là lúc đầu lấy đâu ra allolactozo và protein vận chuyển lactozo để điều hòa protein
ức chế?
c) Nhiều bệnh ung thư xuất hiện do gen tiền ung thư hoạt động quá mức, gây ra quá nhiều sản
phẩm của gen. Hãy đưa ra hai kiểu đột biến làm cho một gen tiền ung thư trở thành gen ung thư.
d) Người ta đã sử dụng tác nhân hóa học gây đột biến gen A thành gen a. Khi cặp gen Aa nhân đôi
liên tiếp 4 lần thì số nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen a ít hơn gen A là 30 nuclêôtit. Dạng đột biến
xảy ra với gen A là gì? Hậu quả của dạng đột biến này có thể gây nên đối với phân tử Prôtêin do gen a
tổng hợp như thế nào? (đột biến không liên quan đến mã mở đầu và mã kết thúc)

Câu
a.
0.25
b.0.25

Nội dung

Nêu đúng cơ chế hoạt động của operon lac (khi có lac và khi không có lac)
- Sự liên kết giữa pro ức chế với O và ARN pol với P là lỏng lẻo => Mức hình thành và phá vỡ cân bằng
- Luôn có một lượng nhất định ARN pol vẫn thực hiện phiên mã và sau đó là dịch mã để tạo ra pro vận chuyển,

0.25
0.25
0.25
c.
0.25
0.25
0.25

enzym β galactosidaza trong tế bào
- Khi có lac ngay lập tức nó được vận chuyển vào tế bào và chuyển đổi thành Allolactozo
- Chính Allolactozo đóng vai trò điều hòa pro ức chế

Hai kiểu đột biến làm cho một gen tiền ung thư trở thành gen ung thư:
- Các đột biến xảy ra ở vùng điều hòa của gen tiền ung thư
gen hoạt động mạnh tạo
ra quá nhiều sản phẩm
tăng tốc độ phân bào
khối u tăng quá mức
ung thư.
- Đột biến làm tăng số lượng gen

tăng sản phẩm

ung thư.

- Đột biến chuyển đoạn làm thay đổi vị trí gen trên NST
thay đổi mức độ hoạt động
gen
tăng sản phẩm
ung thư.
(HS nêu được 2 trong 3 cơ chế trên cho điểm tối đa)

Gọi : NA là số nuclêôtit (Nu) của gen A
Na là số Nu của gen a
Khi cặp gen Aa nhân đôi liên tiếp 4 lần , số Nu môi trường tế bào cung cấp cho gen a ít hơn
0.25
gen A 30 Nu
Ta có :
( 24 – 1 ) NA - ( 24 - 1 ) Na = 30
NA - Na = 2 Vậy gen đột biến a ít hơn gen A 1 cặp Nu → Đột biến xảy ra dạng
mất 1 cặp Nu
- Hậu quả :
d.
Đột biến làm thay đổi trình tự các Nu kể từ điểm xảy ra ĐB
(ĐB
dịch khung) .
0.25
+ Điểm xảy ra ĐB càng gần vị trí đầu gen, phân tử Prôtêin có số axit amin thay đổi càng
0.25
nhiều.
0.25
+ Nếu ĐB xảy ra càng ở cuối gen thì phân tử Prôtêinin có số axit amin thay đổi càng ít .
+ Nếu ĐB làm xuất hiện mã kết thúc sớm sẽ làm cho quá trình dịch mã dừng lại → chuỗi
polipeptit ngắn lại ( nếu số axit amin quá ít sẽ không hình thành phân tử prôtêin)
Câu 4: (2.0 điểm)
a. Tại sao các nhiễm sắc thể phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau của quá trình phân bào?
Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì trước của nguyên phân thoi phân bào không được hình thành?
b. Xét một tế bào sinh dục cái của một loài động vật có 2 cặp gen Aa, Bb cùng nằm trên một cặp nhiễm
sắc thể tương đồng kí hiệu là AB/ab tiến hành giảm phân bình thường. Thực tế có thể tạo thành giao tử
có kiểu gen như thế nào?
c. Giả sử một cơ thể sinh vật lưỡng bội có kiểu gen AaBb, trong quá trình giảm phân xuất giện một số
giao tử bất thường, có thành phần NST kí hiệu là AaB, b. Hãy giải thích cơ chế tạo ra các giao tử trên?
Câu
a.
0.4
0.4
b.
0.4
0.4
c.
0.4

Nội dung
- Các NST phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau để việc di chuyển về 2 cực tế bào được
dễ dàng, không bị rối loạn do kích thước của NST.......................................................
- Nếu ở kì trước của nguyên phân thoi phân bào không được hình thành thì các NST không
phân li được về 2 cực tế bào => tế bào không phân chia => tạo ra tế bào có bộ NST tăng gấp
đôi(4n).....................................................................................................
Xác định giao tử tạo thành:
- Trường hợp giảm phân không xảy ra trao đổi chéo các gen, thì có thể tạo trứng có kiểu gen
AB hoặc ab.......................................................................................................................
- Trường hợp giảm phân xảy ra trao đổi chéo các gen, thì có thể tạo trứng có kiểu gen AB hoặc
ab hoặc Ab hoặc aB.........................................................................................................
Cơ chế tạo thành tế bào có thành phần nhiễm sắc thể AaB, b:.......................................
- Ở kì sau giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể Aa nhân đôi nhưng không phân li. Kết thúc giảm
phân I tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể AAaaBB và bb. Giảm phân II bình thường

tạo ra giao tử AaB, b.
 
Gửi ý kiến