Đáp án đề thi HSG Địa của Long An năm 2009

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:01' 01-02-2009
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trang (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:01' 01-02-2009
Dung lượng: 43.5 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Sở GD-ĐT Long An
Trường THPT Lê Quý Đôn
ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA LÝ
Câu 1 (3 điểm):
1/ Vẽ biểu đồ chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm (2,25 điểm). Vẽ như hình 6.3 trang 29, SGK lớp 10 nâng cao.
2/ Những nơi có Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm 2 lần, những nơi 1 lần và những nơi không có (0,75 điểm):
Mỗi năm 2 lần: trong vùng nội chí tuyến.
Mỗi năm 1 lần: chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
Những nơi không có: Từ chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam về hai cực Bắc và Nam.
Câu 2 (2 điểm):
Cây
Đặc điểm sinh thái
Khu vực, các nước trồng nhiều nhất
Vùng ở Việt Nam trồng nhiều nhất
Cây lúa gạo
ưa khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước
khu vực châu Á gió mùa, Hoa Kỳ
ĐB Sông Cửu Long, ĐB Sông Hồng, các đồng bằng duyên hải Miền Trung.
Cây cà phê
ưa nhiệt, ẩm, đất tơi xốp, nhất là đất badan, đất đá vôi.
miền nhiệt đới, nhiều nhất là Braxin, Việt Nam, Cô-lôm-bi-a.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
Câu 3 (3 điểm):
1/ Đặc điểm vị trí địa lí (1,75 điểm):
Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông nam Á.
Hệ tọa độ địa lí:
+ Trên đất liền:
Từ 23o23’B – 8o34B.
Từ 102o09’Đ – 109o24’Đ
+ Trên biển:
6o50’B
101oĐ – 117o20’Đ
Việt Nam vừa gắn với lục địa Á-Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông. Kinh tuyến 1050Đ chạy qua nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong khu vực múi giờ thứ 7.
2/ Ý nghĩa kinh tế (1,25 điểm):
Nước ta nằm trên ngả tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, nằm trên các tuyến đường bộ và đường sắt xuyên Á, tạo điều kiện thuận lợi để nước ta giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới...
Vị trí địa lí thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới...
Câu 4 (3 điểâm):
1/ Vùng núi Đông Bắc (3 điểm):
Nằm ở tả ngạn sông Hồng.
Bốân cánh cung núi lớn là sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm lại ở Tam Đảo.
Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích...
Địa hình thấp dần từ Tây Bắc về Đông Nam.
Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm trên vùng thượng nguồn sông Chảy. Ở trung tâm là đồi núi thấp có độ cao trung bình 500m-600m.
2/ Vùng núi Tây Bắc (1,25 điểm):
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Có 3 dải địa hình cùng hướng Tây Bắc- Đông Nam:
Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn đồ sộ, có đỉnh Phanxipăng cao 3143m.
Phía tây là các dãy núi trung bình dọc biên giới Việt-Lào.
Giữa là các dãy núi thấp, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.
Câu 5 (3 điểm):
Đô thị hoá có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta.
Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương, các vùng trong nước. Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp-xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách nhà nước.
Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng, sử dụng đông đảo các lực lượng lao động, thu hút đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế...
Các đô thị còn tạo ra nhiều việc làm, thu nhập cho người lao động.
Tuy nhiên quá trình đô thị hoá cũng gây những hậu quả tiêu cực như vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội...
Câu 6 (3 điểm):
1/ Tính tốc độ giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (1 điểm).
(Đơn vị %)
Năm
Tổng số
Lương thực
Rau đậu
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
Cây khác
1990
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
1995
133,4
126,5
143,3
181,5
110,9
Trường THPT Lê Quý Đôn
ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA LÝ
Câu 1 (3 điểm):
1/ Vẽ biểu đồ chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm (2,25 điểm). Vẽ như hình 6.3 trang 29, SGK lớp 10 nâng cao.
2/ Những nơi có Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi năm 2 lần, những nơi 1 lần và những nơi không có (0,75 điểm):
Mỗi năm 2 lần: trong vùng nội chí tuyến.
Mỗi năm 1 lần: chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
Những nơi không có: Từ chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam về hai cực Bắc và Nam.
Câu 2 (2 điểm):
Cây
Đặc điểm sinh thái
Khu vực, các nước trồng nhiều nhất
Vùng ở Việt Nam trồng nhiều nhất
Cây lúa gạo
ưa khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước
khu vực châu Á gió mùa, Hoa Kỳ
ĐB Sông Cửu Long, ĐB Sông Hồng, các đồng bằng duyên hải Miền Trung.
Cây cà phê
ưa nhiệt, ẩm, đất tơi xốp, nhất là đất badan, đất đá vôi.
miền nhiệt đới, nhiều nhất là Braxin, Việt Nam, Cô-lôm-bi-a.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.
Câu 3 (3 điểm):
1/ Đặc điểm vị trí địa lí (1,75 điểm):
Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông nam Á.
Hệ tọa độ địa lí:
+ Trên đất liền:
Từ 23o23’B – 8o34B.
Từ 102o09’Đ – 109o24’Đ
+ Trên biển:
6o50’B
101oĐ – 117o20’Đ
Việt Nam vừa gắn với lục địa Á-Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông. Kinh tuyến 1050Đ chạy qua nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nước ta nằm trong khu vực múi giờ thứ 7.
2/ Ý nghĩa kinh tế (1,25 điểm):
Nước ta nằm trên ngả tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, nằm trên các tuyến đường bộ và đường sắt xuyên Á, tạo điều kiện thuận lợi để nước ta giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới...
Vị trí địa lí thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới...
Câu 4 (3 điểâm):
1/ Vùng núi Đông Bắc (3 điểm):
Nằm ở tả ngạn sông Hồng.
Bốân cánh cung núi lớn là sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm lại ở Tam Đảo.
Địa hình núi thấp chiếm phần lớn diện tích...
Địa hình thấp dần từ Tây Bắc về Đông Nam.
Những đỉnh núi cao trên 2000m nằm trên vùng thượng nguồn sông Chảy. Ở trung tâm là đồi núi thấp có độ cao trung bình 500m-600m.
2/ Vùng núi Tây Bắc (1,25 điểm):
Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
Có 3 dải địa hình cùng hướng Tây Bắc- Đông Nam:
Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn đồ sộ, có đỉnh Phanxipăng cao 3143m.
Phía tây là các dãy núi trung bình dọc biên giới Việt-Lào.
Giữa là các dãy núi thấp, sơn nguyên và cao nguyên đá vôi.
Câu 5 (3 điểm):
Đô thị hoá có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta.
Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế-xã hội của các địa phương, các vùng trong nước. Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp-xây dựng, 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách nhà nước.
Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và đa dạng, sử dụng đông đảo các lực lượng lao động, thu hút đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế...
Các đô thị còn tạo ra nhiều việc làm, thu nhập cho người lao động.
Tuy nhiên quá trình đô thị hoá cũng gây những hậu quả tiêu cực như vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội...
Câu 6 (3 điểm):
1/ Tính tốc độ giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (1 điểm).
(Đơn vị %)
Năm
Tổng số
Lương thực
Rau đậu
Cây công nghiệp
Cây ăn quả
Cây khác
1990
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
100,0
1995
133,4
126,5
143,3
181,5
110,9
 








Các ý kiến mới nhất