Đáp án đề thi HSG Địa lí 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương
Ngày gửi: 11h:07' 20-03-2009
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn: st
Người gửi: Trần Phương
Ngày gửi: 11h:07' 20-03-2009
Dung lượng: 46.5 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 - THPT
Năm học 2005 -2006
MÔN ĐỊA LÍ
A. Phần bắt buộc
I. Phần Địa lí đại cương
Câu 1 : (4 điểm) Dựa vào Atlat tự nhiên các châu và kiến thức đã học, hãy :
a) Giải thích vì sao Hồng Hải là biển có độ muối cao nhất, Bantích là biển có độ muối thấp nhất thế giới ?
+ Hồng Hải : (0,25 điểm)
Nằm ở vùng hoang mạc (0,25 điểm)
Nước sông chảy vào ít (0,25 điểm)
Lượng nước bốc hơi cao (0,25 điểm)
+ Bantích (0,25 điểm)
Nằm ở vùng cận cực (0,25 điểm)
Nước sông chảy vào nhiều (0,25 điểm)
Lượng nước bốc hơi ít (0,25 điểm)
b) Trình bày hệ thống sông ngòi ở Đông Nam Á và giải thích tại sao sông ở khu vực Bắc Á lại bị lũ băng vào mùa xuân.
+ Trình bày hệ thống sông ngòi ở châu Á : 1,5 điểm
+ Sông ngòi ở khu vực Bắc Á có nguồn cung cấp nước là băng, tuyết (0,25 điểm) nên bị lũ băng vào mùa xuân do băng tuyết tan. (0,25 điểm)
Câu 3 : (2 điểm) Dựa vào bảng số liệu 1, so sánh năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Giải thích.
Bảng 1. Năng suất lúa của vùng so với cả nước, các năm 2995 – 2000 (Đơn vị tính : tạ/ha)
1995
1998
2000
Đồng bằng sông Hồng
44,4
51,3
55,2
Đồng bằng sông Cửu Long
40,2
40,7
42,3
Cả nước
36,9
39,6
42,4
Năng suất lúa đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và cả nước liên tục tăng (0,25 điểm). Dẫn chứng : đồng bằng sông Hồng (0,25 điểm), đồng bằng sông Cửu Long (0,25 điểm), cả nước (0,25 điểm)
Nguyên nhân : áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp (0,25 điểm)
Năng suất lúa sông Hồng cao nhất nước (0,25 điểm), dẫn chứng (0,25 điểm)
Nguyên nhân : vùng thâm canh cao nhất cả nước (0,25 điểm)
Câu 4 : (2 điểm) Dựa vào bảng số liệu 2, hãy :
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây.
b) Nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các loại cây lương thực và cây công nghiệp
Bảng 2. Diện tích gieo trồng phân theo loại cây (Đơn vị tính : nghìn ha)
Tổng số
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả
1990
9040,0
6750,4
1199,3
1090,3
2000
12447,5
8211,5
2229,4
2006,6
Vẽ biểu đồ hình tròn đúng, đẹp, chính xác – vòng tròn 1990 phải nhỏ hơn vòng tròn 2000 (1 điểm). Vẽ sai hoặc thiếu một yếu tố không chấm toàn câu 3.
Nhận xét :
- Diện tích gieo trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp liên tục tăng. (0,25 điểm)
- Cây lương thực vẫn chiếm vị trí quan trọng nhất. (0,25 điểm)
- Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả tăng nhanh (0,25 điểm). Dẫn chứng (0,25 điểm)
II. Phần địa lí Việt Nam
Câu 5a : (8 điểm) Dựa vào Atlat Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy :
a) Trình bày đặc điểm khí hậu tháng giêng của nước ta.
Khí hậu tháng Giêng nước ta :
Nhiệt độ :
+ Trung du và miền núi phía Bắc : nhiệt độ dưới 160C. (1/8 điểm)
+ Đồng bằng châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ : nhiệt độ 160C – 200C. (1/8 điểm)
+ Tây Nguyên : nhiệt độ 160C – 220C (1/8 điểm)
+ Duyên hải miền Trung và Nam Bộ : nhiệt độ 200C – 220C. (1/8 điểm)
Lượng mưa XI – IV :
+ vùng Bắc Bộ : 200 – 400mm. (1/8 điểm)
+ vùng Bắc Trung Bộ
Năm học 2005 -2006
MÔN ĐỊA LÍ
A. Phần bắt buộc
I. Phần Địa lí đại cương
Câu 1 : (4 điểm) Dựa vào Atlat tự nhiên các châu và kiến thức đã học, hãy :
a) Giải thích vì sao Hồng Hải là biển có độ muối cao nhất, Bantích là biển có độ muối thấp nhất thế giới ?
+ Hồng Hải : (0,25 điểm)
Nằm ở vùng hoang mạc (0,25 điểm)
Nước sông chảy vào ít (0,25 điểm)
Lượng nước bốc hơi cao (0,25 điểm)
+ Bantích (0,25 điểm)
Nằm ở vùng cận cực (0,25 điểm)
Nước sông chảy vào nhiều (0,25 điểm)
Lượng nước bốc hơi ít (0,25 điểm)
b) Trình bày hệ thống sông ngòi ở Đông Nam Á và giải thích tại sao sông ở khu vực Bắc Á lại bị lũ băng vào mùa xuân.
+ Trình bày hệ thống sông ngòi ở châu Á : 1,5 điểm
+ Sông ngòi ở khu vực Bắc Á có nguồn cung cấp nước là băng, tuyết (0,25 điểm) nên bị lũ băng vào mùa xuân do băng tuyết tan. (0,25 điểm)
Câu 3 : (2 điểm) Dựa vào bảng số liệu 1, so sánh năng suất lúa của đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và cả nước. Giải thích.
Bảng 1. Năng suất lúa của vùng so với cả nước, các năm 2995 – 2000 (Đơn vị tính : tạ/ha)
1995
1998
2000
Đồng bằng sông Hồng
44,4
51,3
55,2
Đồng bằng sông Cửu Long
40,2
40,7
42,3
Cả nước
36,9
39,6
42,4
Năng suất lúa đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và cả nước liên tục tăng (0,25 điểm). Dẫn chứng : đồng bằng sông Hồng (0,25 điểm), đồng bằng sông Cửu Long (0,25 điểm), cả nước (0,25 điểm)
Nguyên nhân : áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông nghiệp (0,25 điểm)
Năng suất lúa sông Hồng cao nhất nước (0,25 điểm), dẫn chứng (0,25 điểm)
Nguyên nhân : vùng thâm canh cao nhất cả nước (0,25 điểm)
Câu 4 : (2 điểm) Dựa vào bảng số liệu 2, hãy :
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây.
b) Nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các loại cây lương thực và cây công nghiệp
Bảng 2. Diện tích gieo trồng phân theo loại cây (Đơn vị tính : nghìn ha)
Tổng số
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, cây ăn quả
1990
9040,0
6750,4
1199,3
1090,3
2000
12447,5
8211,5
2229,4
2006,6
Vẽ biểu đồ hình tròn đúng, đẹp, chính xác – vòng tròn 1990 phải nhỏ hơn vòng tròn 2000 (1 điểm). Vẽ sai hoặc thiếu một yếu tố không chấm toàn câu 3.
Nhận xét :
- Diện tích gieo trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp liên tục tăng. (0,25 điểm)
- Cây lương thực vẫn chiếm vị trí quan trọng nhất. (0,25 điểm)
- Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả tăng nhanh (0,25 điểm). Dẫn chứng (0,25 điểm)
II. Phần địa lí Việt Nam
Câu 5a : (8 điểm) Dựa vào Atlat Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy :
a) Trình bày đặc điểm khí hậu tháng giêng của nước ta.
Khí hậu tháng Giêng nước ta :
Nhiệt độ :
+ Trung du và miền núi phía Bắc : nhiệt độ dưới 160C. (1/8 điểm)
+ Đồng bằng châu thổ sông Hồng và Bắc Trung Bộ : nhiệt độ 160C – 200C. (1/8 điểm)
+ Tây Nguyên : nhiệt độ 160C – 220C (1/8 điểm)
+ Duyên hải miền Trung và Nam Bộ : nhiệt độ 200C – 220C. (1/8 điểm)
Lượng mưa XI – IV :
+ vùng Bắc Bộ : 200 – 400mm. (1/8 điểm)
+ vùng Bắc Trung Bộ
 









Các ý kiến mới nhất