Đáp án đề thi thử ĐH lần 1-2009. Môn Địa lý

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:27' 15-03-2009
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:27' 15-03-2009
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT BẮC YÊN THÀNH
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHẤM
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I. NĂM 2009
Môn: Địa lý - Khối C
Câu
ý
Nội dung
Điểm
I
(3,0đ)
+ Tài nguyên nước ta tương đối đa dạng, sự đa dạng này có nhiều nguyên nhân tạo nên:
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Lịch sử hình thành lãnh thổ lâu dài và phức tạp.
- Vị trí ở nơi gặp gỡ của các vành đai sinh khoáng, các luồng di cư động và thực vật, sự giao tranh giữa các khối khí.
- Tác động của con người.
0,25đ
1
Sự đa dạng của các tài nguyên thiên nhiên.
1,75 đ
a. Tài nguyên đất
- Đất phù sa ở đồng bằng và đất Phe-ra-lít ở miền núi.
- Đất phù sa thích hợp để trồng cây lúa, cây thực phẩm, cây công nghiệp, đất phù sa của các đồng bằng có tính chất khác nhau, độ màu mỡ và khã năng trồng trọt khác nhau.
- Đất Phe-ra-lít phổ biến các vùng đồi núi, nhưng có nhiều loại. Các loại đất này thích hợp trồng rừng, cây lâu năm (cây công nghiệp, cây ăn quả), đồng cỏ cho chăn nuôi.
- Ngoài ra còn có các loại đất khác, đất xám phù sa cổ.
0,5đ
b. Tài nguyên khí hậu.
* Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Nhiệt độ trung bình 22- 27 độC. Tổng nhiệt độ hoạt động cao 80000C-10.0000C, số giờ nắng cao 1400 giờ - lượng mưa trung bình 1500mm/ năm. Độ ẩm không khí trên 80%.
* Phân hoá đa dạng.
- Từ Bắc vào Nam ( theo vĩ độ).
+ Chế độ nhiệt: Bắc vĩ tuyến 16 độ B có mùa đông lạnh; Nam vĩ tuyến 16 độ B không có mùa đông lạnh. ở Nam Bộ có tính chất cận xích đạo.
+ Chế độ mưa: ở Bắc Bộ và Nam Bộ mưa vào mùa hè, còn Trung Bộ mưa vào mùa thu, đông.
- Theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ giảm.
0,5đ
c. Tài nguyên nước
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc - cả nước có gần 2360 con sông dài trên 10 km. Dọc bờ biển cứ 20km gặp một cửa sông.
- Nguồn nước ngầm khá phong phú.
- Nguồn nước khoáng tự nhiên: phát hiện 400 nguồn có giá trị chữa bệnh khác nhau.
0,25 đ
d. Tài nguyên sinh vật.
- Trên đất liền: 7000 loài thực vật bậc cao, 800 loài chim, 275 loài thú, 200 loài cây trồng
- Dưới biển: 2000 loài cá (trong đó 100 loài cá có giá trị kinh tế cao), 70 loài tôm, 50 loài cua, 650 loài rong biển...
- Có nhiều kiểu rừng đa dạng.
0,25 đ
e. Khoáng sản
- Có nhiều loại khoáng sản: hơn 3500 mỏ của hơn 80 loại khoáng sản khác
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHẤM
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN I. NĂM 2009
Môn: Địa lý - Khối C
Câu
ý
Nội dung
Điểm
I
(3,0đ)
+ Tài nguyên nước ta tương đối đa dạng, sự đa dạng này có nhiều nguyên nhân tạo nên:
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Lịch sử hình thành lãnh thổ lâu dài và phức tạp.
- Vị trí ở nơi gặp gỡ của các vành đai sinh khoáng, các luồng di cư động và thực vật, sự giao tranh giữa các khối khí.
- Tác động của con người.
0,25đ
1
Sự đa dạng của các tài nguyên thiên nhiên.
1,75 đ
a. Tài nguyên đất
- Đất phù sa ở đồng bằng và đất Phe-ra-lít ở miền núi.
- Đất phù sa thích hợp để trồng cây lúa, cây thực phẩm, cây công nghiệp, đất phù sa của các đồng bằng có tính chất khác nhau, độ màu mỡ và khã năng trồng trọt khác nhau.
- Đất Phe-ra-lít phổ biến các vùng đồi núi, nhưng có nhiều loại. Các loại đất này thích hợp trồng rừng, cây lâu năm (cây công nghiệp, cây ăn quả), đồng cỏ cho chăn nuôi.
- Ngoài ra còn có các loại đất khác, đất xám phù sa cổ.
0,5đ
b. Tài nguyên khí hậu.
* Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Nhiệt độ trung bình 22- 27 độC. Tổng nhiệt độ hoạt động cao 80000C-10.0000C, số giờ nắng cao 1400 giờ - lượng mưa trung bình 1500mm/ năm. Độ ẩm không khí trên 80%.
* Phân hoá đa dạng.
- Từ Bắc vào Nam ( theo vĩ độ).
+ Chế độ nhiệt: Bắc vĩ tuyến 16 độ B có mùa đông lạnh; Nam vĩ tuyến 16 độ B không có mùa đông lạnh. ở Nam Bộ có tính chất cận xích đạo.
+ Chế độ mưa: ở Bắc Bộ và Nam Bộ mưa vào mùa hè, còn Trung Bộ mưa vào mùa thu, đông.
- Theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ giảm.
0,5đ
c. Tài nguyên nước
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc - cả nước có gần 2360 con sông dài trên 10 km. Dọc bờ biển cứ 20km gặp một cửa sông.
- Nguồn nước ngầm khá phong phú.
- Nguồn nước khoáng tự nhiên: phát hiện 400 nguồn có giá trị chữa bệnh khác nhau.
0,25 đ
d. Tài nguyên sinh vật.
- Trên đất liền: 7000 loài thực vật bậc cao, 800 loài chim, 275 loài thú, 200 loài cây trồng
- Dưới biển: 2000 loài cá (trong đó 100 loài cá có giá trị kinh tế cao), 70 loài tôm, 50 loài cua, 650 loài rong biển...
- Có nhiều kiểu rừng đa dạng.
0,25 đ
e. Khoáng sản
- Có nhiều loại khoáng sản: hơn 3500 mỏ của hơn 80 loại khoáng sản khác
 








Các ý kiến mới nhất