ĐÁP ÁN ĐỀ THI TN BỔ TÚC 2007

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: BỘ GD
Người gửi: Nguyễn Long Toàn
Ngày gửi: 21h:29' 08-04-2009
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn: BỘ GD
Người gửi: Nguyễn Long Toàn
Ngày gửi: 21h:29' 08-04-2009
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
- 1 -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2007
Môn thi: ĐỊA LÍ - Bổ túc Trung học phổ thông
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
Bản hướng dẫn gồm 03 trang
A. Hướng dẫn chung
- Thí sinh làm theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ điểm
- Việc chi tiết hoá số điểm (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch so với hướng dẫn
chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 điểm (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,5; lẻ 0,75 làm tròn thành
1,0 điểm).
B. Đáp án và thang điểm.
Đáp án
Điểm
I. PHẦN BẮT BUỘC (6,0 điểm)
Câu 1
(3,5đ)
Vẽ biểu đồ và nhận xét giá trị xuất khẩu, nhập khẩu.
1.Vẽ biểu đồ: (2,0đ)
Vẽ biểu đồ cột: ghi đầy đủ, chính xác, có tên biểu đồ, chú giải ( Thiếu hoặc sai
mỗi ý trừ 0,25đ).
* Thí sinh có thể vẽ hệ trục hay không có hệ trục thì vẫn cho điểm tối đa.
2,0
2. Nhận xét: (1,5đ)
- Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu tăng liên tục, ngày càng nhiều. 0,25
- Tình hình xuất khẩu (dẫn chứng). 0,5
- Tình hình nhập khẩu (dẫn chứng). 0,5
- Giá trị nhập khẩu luôn lớn hơn giá trị xuất khẩu, nước ta ở trong tình trạng
nhập siêu.
* Nếu không có số liệu dẫn chứng trừ 0,25đ.
0,25
Câu 2
(2,5đ)
Nhận xét sự thay đổi diện tích cây công nghiệp và nêu điều kiện thuận lợi để
phát triển cây công nghiệp lâu năm.
1. Nhận xét sự thay đổi diện tích trồng cây công nghiệp ở nước ta: (1,5đ)
- Diện tích cây công nghiệp hàng năm và diện tích cây công nghiệp lâu năm
đều tăng (dẫn chứng).
1,5
- Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh (dẫn chứng).
- Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng chậm hơn (dẫn chứng).
2. Điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm: (1,0đ)
- Điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu, nước...
- Điều kiện xã hội: dân cư - lao động... 1,0
- Thị trường tiêu thụ lớn.
- Các nhân tố khác: chính sách , tiến bộ kĩ thuật...
- 2 -
II. PHẦN TỰ CHỌN (4,0 điểm)
ĐỀ I
Câu 1
(1,5đ)
Các ngành công nghiệp trọng điểm.
Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm... (0,5đ) 0,5
Các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay: (1,0đ)
Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng;
công nghiệp cơ khí và điện tử; công nghiệp dầu khí; điện; hoá chất và sản xuất
vật liệu xây dựng.
* Thí sinh kể đúng 2 ngành cho 0,25đ; thêm mỗi ngành cho 0,25đ. (Tối đa không
vượt quá 1,0đ).
1,0
Câu 2
(2,5đ)
Điều kiện thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Đông
Nam Bộ.
Điều kiện tự nhiên: (1,0đ)
- Địa hình tương đối bằng phẳng.
- Đất đỏ badan và đất xám trên phù sa cổ chiếm diện tích lớn. 1,0
- Khí hậu cận xích đạo, thời tiết ít biến động.
- Các yếu tố khác.
Điều kiện kinh tế-xã hội: (1,5đ)
- Nguồn nhân lực dồi dào, có kinh nghiệm. 0,25
- Cơ sở vật chất kĩ thuật khá đầy đủ (các công trình thuỷ lợi, các cơ sở chế
biến...).
0,5
- Có chương trình hợp tác và đầu tư với nước ngoài. 0,25
- Thị trường tiêu thụ rộng. 0,25
- Nhân tố khác ( lịch sử, chính sách...). 0,25
ĐỀ II
Câu 1
(2,5đ)
Trình bày những nét chính về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở
nước ta.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành: (0,75đ)
- Nền kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Giảm dần tỉ trọng của khu vực I. 0,75
- Tăng dần tỉ trọng
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2007
Môn thi: ĐỊA LÍ - Bổ túc Trung học phổ thông
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
Bản hướng dẫn gồm 03 trang
A. Hướng dẫn chung
- Thí sinh làm theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản vẫn cho đủ điểm
- Việc chi tiết hoá số điểm (nếu có) so với biểu điểm phải đảm bảo không sai lệch so với hướng dẫn
chấm và được thống nhất trong Hội đồng chấm.
- Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 điểm (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,5; lẻ 0,75 làm tròn thành
1,0 điểm).
B. Đáp án và thang điểm.
Đáp án
Điểm
I. PHẦN BẮT BUỘC (6,0 điểm)
Câu 1
(3,5đ)
Vẽ biểu đồ và nhận xét giá trị xuất khẩu, nhập khẩu.
1.Vẽ biểu đồ: (2,0đ)
Vẽ biểu đồ cột: ghi đầy đủ, chính xác, có tên biểu đồ, chú giải ( Thiếu hoặc sai
mỗi ý trừ 0,25đ).
* Thí sinh có thể vẽ hệ trục hay không có hệ trục thì vẫn cho điểm tối đa.
2,0
2. Nhận xét: (1,5đ)
- Giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu tăng liên tục, ngày càng nhiều. 0,25
- Tình hình xuất khẩu (dẫn chứng). 0,5
- Tình hình nhập khẩu (dẫn chứng). 0,5
- Giá trị nhập khẩu luôn lớn hơn giá trị xuất khẩu, nước ta ở trong tình trạng
nhập siêu.
* Nếu không có số liệu dẫn chứng trừ 0,25đ.
0,25
Câu 2
(2,5đ)
Nhận xét sự thay đổi diện tích cây công nghiệp và nêu điều kiện thuận lợi để
phát triển cây công nghiệp lâu năm.
1. Nhận xét sự thay đổi diện tích trồng cây công nghiệp ở nước ta: (1,5đ)
- Diện tích cây công nghiệp hàng năm và diện tích cây công nghiệp lâu năm
đều tăng (dẫn chứng).
1,5
- Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh (dẫn chứng).
- Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng chậm hơn (dẫn chứng).
2. Điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm: (1,0đ)
- Điều kiện tự nhiên: đất, khí hậu, nước...
- Điều kiện xã hội: dân cư - lao động... 1,0
- Thị trường tiêu thụ lớn.
- Các nhân tố khác: chính sách , tiến bộ kĩ thuật...
- 2 -
II. PHẦN TỰ CHỌN (4,0 điểm)
ĐỀ I
Câu 1
(1,5đ)
Các ngành công nghiệp trọng điểm.
Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm... (0,5đ) 0,5
Các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay: (1,0đ)
Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng;
công nghiệp cơ khí và điện tử; công nghiệp dầu khí; điện; hoá chất và sản xuất
vật liệu xây dựng.
* Thí sinh kể đúng 2 ngành cho 0,25đ; thêm mỗi ngành cho 0,25đ. (Tối đa không
vượt quá 1,0đ).
1,0
Câu 2
(2,5đ)
Điều kiện thuận lợi để hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Đông
Nam Bộ.
Điều kiện tự nhiên: (1,0đ)
- Địa hình tương đối bằng phẳng.
- Đất đỏ badan và đất xám trên phù sa cổ chiếm diện tích lớn. 1,0
- Khí hậu cận xích đạo, thời tiết ít biến động.
- Các yếu tố khác.
Điều kiện kinh tế-xã hội: (1,5đ)
- Nguồn nhân lực dồi dào, có kinh nghiệm. 0,25
- Cơ sở vật chất kĩ thuật khá đầy đủ (các công trình thuỷ lợi, các cơ sở chế
biến...).
0,5
- Có chương trình hợp tác và đầu tư với nước ngoài. 0,25
- Thị trường tiêu thụ rộng. 0,25
- Nhân tố khác ( lịch sử, chính sách...). 0,25
ĐỀ II
Câu 1
(2,5đ)
Trình bày những nét chính về sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở
nước ta.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành: (0,75đ)
- Nền kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Giảm dần tỉ trọng của khu vực I. 0,75
- Tăng dần tỉ trọng
 









Các ý kiến mới nhất