Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cuối năm 23-24.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 07h:44' 22-10-2024
Dung lượng: 62.4 KB
Số lượt tải: 178
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Tân Việt
Ngày gửi: 07h:44' 22-10-2024
Dung lượng: 62.4 KB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
0 người
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 1
NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
MÃ ĐỀ: 01
Đọc:
Họ và tên học sinh: ………………………………...................Lớp …
Viết:
Chung:
A.
KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc 1 trong 5 bài đọc ở phiếu bài đọc.
II. Đọc hiểu (4 điểm)
Thời gian 35 phút.
Bài đọc:
CÒ VÀ VẠC
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ
học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày
chỉ rúc đầu trong cánh màn ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe.
Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc thì chịu dốt. Sợ chúng bạn chê
cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.
Ngày nay lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy
là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những
buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.
TRUYỆN CỔ VIỆT NAM
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Cò là một học sinh như thế nào?
A. Yêu trường, yêu lớp.
B. Chăm làm.
C. Ngoan ngoãn, chăm chỉ.
Câu 2: Vạc có điểm gì khác Cò?
A. Học kém nhât lớp
B. Không chịu học hành
C. Hay đi chơi
Câu 3: Những từ ngữ nào dưới đây là chỉ đức tính tốt của học sinh?
A. nhân ái , chăm chỉ, siêng năng, trung thực, trách nhiệm
B. Học sinh, thầy cô, khỏe mạnh.
C. ông bà, cha mẹ, anh chị em, cô, chú, dì, cậu.
Câu 4: Em thích con vật nào trong bài? Vì sao?
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả nghe viết ( 6 điểm).
2. Bài tập
Bài 1. Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm :
a. ng - ngh?
........à voi
........iêm trang
b. s - x?
xổ ...ố
màu ...ắc
Bài 2 (1 điểm): Chọn một trong các từ sau để điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
(tung tăng , chú ve , thăm thẳm , mở cửa)
a. Mùa hè, những …………………………..kêu râm ran trên ngọn cây .
b. Khi ở nhà một mình, em không được …………………………cho người lạ.
Bài 3(1 điểm): Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Nhà em
rất nóng.
Chúng em chơi trò
trồng rất nhiều hoa hồng.
Thời tiết hôm nay
suốt mùa hè.
Chú ve ca hát
trốn tìm.
Bài 4. (1 điểm): Em hãy viết 1 câu theo tình huống sau:
Giờ ra chơi, em không may va vào bạn đứng gần đó khiến bạn b ị ngã. Em cần
nói gì với bạn?
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 1
NĂM HỌC 2023 - 2024
Đọc:
MÃ ĐỀ: 02
Viết:
Họ và tên học sinh: ………………………………...................Lớp …
Chung:
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc 1 trong 5 bài đọc ở phiếu bài đọc.
II. Đọc hiểu (4 điểm)
Thời gian 35 phút.
Bài đọc:
CÒ VÀ VẠC
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ
học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày
chỉ rúc đầu trong cánh màn ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe.
Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc thì chịu dốt. Sợ chúng bạn chê
cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.
Ngày nay lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy
là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những
buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.
TRUYỆN CỔ VIỆT NAM
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Vạc có điểm gì khác Cò?
A. Hay đi chơi
B. Học kém nhât lớp
C. Không chịu học hành
Câu 2: Cò là một học sinh như thế nào?
A. Chăm làm.
B. Ngoan ngoãn, chăm chỉ.
C. Yêu trường, yêu lớp.
Câu 3: Những từ ngữ nào dưới đây là chỉ đức tính tốt của học sinh?
A. Học sinh, thầy cô, khỏe mạnh.
B. ông bà, cha mẹ, anh chị em, cô, chú, dì, cậu
C. nhân ái , chăm chỉ, siêng năng, trung thực, trách nhiệm.
Câu 4: Em thích con vật nào trong bài? Vì sao?
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả nghe viết ( 6 điểm).
2. Bài tập
Bài 1. Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm :
a. ng - ngh?
........iêm khắc
........ày đêm
b. s - x?
xuất ...ắc
cuộc ...ống
Bài 2 (1 điểm): Chọn một trong các từ sau để điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
(tung tăng , chú ve , thăm thẳm , mở cửa)
a. Khi ở nhà một mình, em không được …………………………cho người lạ.
b. Mùa hè, những …………………………..kêu râm ran trên ngọn cây .
Bài 3(1 điểm): Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Nhà em
suốt mùa hè.
Chúng em chơi trò
trốn tìm.
Thời tiết hôm nay
rất nóng.
Chú ve ca hát
trồng rất nhiều hoa hồng.
Bài 4. (1 điểm): Em hãy viết 1 câu theo tình huống sau:
Giờ ra chơi, em không may va vào bạn đứng gần đó khiến bạn b ị ngã. Em cần
nói gì với bạn?
Giáo viên coi
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Giáo viên chấm
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
NĂM HỌC 2023 – 2024
PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Nghe – viết: Hoa ngọc lan
Ở ngay đầu hè nhà bà em có một cây hoa ngọc lan. Thân cây cao, to, vỏ bạc trắng. Lá
dày, cỡ bằng bàn tay, xanh thẫm.
Hoa lan lấp ló qua kẽ lá. Nụ hoa xinh xinh, trắng ngần.
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: 6 điểm ( Đọc to: 5 điểm - Trả lời câu hỏi: 1 điểm)
Mỗi em bốc thăm rồi đọc 1 trong các bài sau và trả lời 1 câu hỏi.
Bài đọc 1:
Dê con trồng củ cải
Cô giáo giao cho Dê Con một miếng đất nhỏ trong vườn trường để trồng rau cải
củ.Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Làm đất xong, Dê Con đem hạt cải
ra gieo. Chẳng bao lâu, hạt mọc thành cây, Dê Con sốt ruột, ngày nào cũng nhổ cải lên
xem đã có củ chưa. Nhổ lên rồi lại trồng xuống. Cứ như thế, cây không sao lớn được.
(Theo Chuyện của mùa hạ)
Trả lời câu hỏi.
1. Dê Con trồng rau gì?
2. Dê Con trồng rau cải ở đâu?
Bài đọc 2:
Con chuồn chuồn nước
Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh.
Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh.
Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như còn
đang phân vân.
(theo Nguyễn Thế Hội)
Trả lời câu hỏi:
1.Cánh của chuồn chuồn mỏng như nào ?
Bài đọc 3:
Cô giáo tí hon
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đ ầu. Nó cố b ắt
chước dáng đi khoan thai của cô giáo, khi cô bước vào l ớp. M ấy đ ứa nh ỏ làm y h ệt
đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào cô.
Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. M ấy đứa em
chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo. Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay c ầm
nhành trâm bầu nhịp nhịp lên tấm bảng.
(theo Nguyễn Thi)
Trả lời câu hỏi:
1.Bé đã lấy cái nón của ai để đội lên đầu?
2. Bé đã bắt chước cái gì của cô giáo khi cô bước vào lớp?
Bài đọc 4:
Bà tôi
Bà ơi! Cháu biết cứ sáng sớm, sau mỗi đêm mưa gió, bà lại lần ra sân. Bà nhặt
những quả sấu rụng ở quanh gốc cây sấu bà trồng từ thời còn trẻ. Rồi bà rửa, bà ngâm
muối, bà phơi. Bà gói thành từng gói nhỏ, bà đợi các cháu về bà cho. Bà ơi, sấu bà muối
hơi mặn một tí, nhưng ngon lắm bà ạ. Cháu ăn sấu bà cho, cháu cứ ứa nước mứt ra. Không
phải tại sấu chua đâu, mà tại cháu yêu bà.
Trả lời câu hỏi:
1. Bà ra sân vào lúc nào?
2. Bà ra sân để làm gì?
Bài đọc 5:
Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những
con sơn ca nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc
trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút
lên trên nền trời xanh thẳm. Chúng đâu biết mặt đất vẫn còn lưu luyến mãi với tiếng hót
tuyệt vời của chim sơn ca.
(Theo Phượng Vũ)
Trả lời câu hỏi:
1. Chim sơn ca nhảy nhót ở nơi nào trong buổi trưa hè?
Bài đọc 6:
Mẹ
Mỗi con đường tôi đã đi qua đều có hình bóng mẹ, dù vui, dù buồn. Tôi luôn tự hào
với bạn bè của mình vì có người bạn thân là mẹ. Trải qua nhiều vấp ngã, thành công trong
những bước đi đầu đời, tôi đã hiểu mẹ mãi mãi là người yêu thương tôi nhất. Cho dù tôi có
là ai, tôi vẫn tự hào tôi là con mẹ.
Trả lời câu hỏi:
1.Trong câu chuyện trên ai là bạn thân của cậu bé?
2. Ai là người yêu thương cậu bé nhất?
Cách đánh giá cho điểm
+ Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các âm
vần khó, cần phân biệt:1 điểm
+ Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
+ Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40-60 tiếng/1 phút): 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
MÃ ĐỀ: 01
II. Đọc thầm và làm bài tập: 4 điểm
Câu
1
2
3
Đáp án
C
B
A
Điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu 4: (1điểm) HS viết được câu theo yêu cầu. Viết được câu nhưng thiếu dấu câu hoặc
đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm.
B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
I. Viết chính tả: 6 điểm.
- Viết đúng kiểu chữ thường cỡ nhỏ: 1 điểm.
- Viết đúng các từ ngữ, dấu câu: 2 điểm nếu có 2 lỗi; 1 điểm nếu có 5 lỗi, 0 điểm
nếu có hơn 5 lỗi.
- Tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút: 2 điểm nếu đủ số chữ ghi tiếng; 1 điểm nếu
bỏ sót 1-2 tiếng, 0 điểm nếu viết bỏ sót hơn 2 tiếng.
- Trình bày: 1 điểm nếu trình bày đúng, viết sạch và rõ ràng; 0 điểm nếu trình bày
không đúng, viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
II. Bài tập:(4 điểm).
Câu 1, 2: Điền mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 3: Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm.
Câu 4: Viết được câu nhưng thiếu dấu câu hoặc đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
MÃ ĐỀ: 02
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
II. Đọc hiểu (4 điểm)
Câu
1
2
3
Đáp án
C
B
C
Điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu 4: (1điểm) HS viết được câu theo yêu cầu. Viết được câu nhưng thiếu dấu câu hoặc
đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm.
B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
I. Viết chính tả: 6 điểm.
- Viết đúng kiểu chữ thường cỡ nhỏ: 1 điểm.
- Viết đúng các từ ngữ, dấu câu: 2 điểm nếu có 2 lỗi; 1 điểm nếu có 5 lỗi, 0 điểm
nếu có hơn 5 lỗi.
- Tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút: 2 điểm nếu đủ số chữ ghi tiếng; 1 điểm nếu
bỏ sót 1-2 tiếng, 0 điểm nếu viết bỏ sót hơn 2 tiếng.
- Trình bày: 1 điểm nếu trình bày đúng, viết sạch và rõ ràng; 0 điểm nếu trình bày
không đúng, viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
II. Bài tập:(4 điểm).
Câu 1, 2: Điền mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 3: Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm.
Câu 4: Viết được câu nhưng thiếu dấu câu hoặc đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II - LỚP 1
MÔN: TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Mạch kiến thức,kĩ
Số câu
năng
và số
điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
Mức 3
HT
TN TL HT TN TL
khác
khác
Tổng
HT TN TL
HT
khác
khác
KQ
KQ
KQ
KQ
Số câu
1
1
Số điểm
6,0
6,0
Số câu
2
1
1
3
1
a) Đọc
1. Đọc b) Đọc hiểu Câu số
Số điểm
Tổn
g
1-2
3
4
2,0
1,0
1,0
3,0
1,0
2
1
1
1
3
1
1
2,0
6,0
1,0
1,0
3,0
1,0
6,0
Số câu
1
1
Số điểm
6,0
6,0
Số câu
2
1
1
Câu số
1-2
Số điểm
2,0
1,0
1,0
4,0
2
1
1
1
4
1
2,0
1,0
4,0
6,0
Số câu
Số điểm
a) Chính tả
2. Viết b) Bài tập
Tổn
g
Số câu
Số điểm
3
4
1,0 6,0
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 1
NĂM HỌC 2023 - 2024
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
MÃ ĐỀ: 01
Đọc:
Họ và tên học sinh: ………………………………...................Lớp …
Viết:
Chung:
A.
KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc 1 trong 5 bài đọc ở phiếu bài đọc.
II. Đọc hiểu (4 điểm)
Thời gian 35 phút.
Bài đọc:
CÒ VÀ VẠC
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ
học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày
chỉ rúc đầu trong cánh màn ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe.
Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc thì chịu dốt. Sợ chúng bạn chê
cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.
Ngày nay lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy
là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những
buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.
TRUYỆN CỔ VIỆT NAM
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Cò là một học sinh như thế nào?
A. Yêu trường, yêu lớp.
B. Chăm làm.
C. Ngoan ngoãn, chăm chỉ.
Câu 2: Vạc có điểm gì khác Cò?
A. Học kém nhât lớp
B. Không chịu học hành
C. Hay đi chơi
Câu 3: Những từ ngữ nào dưới đây là chỉ đức tính tốt của học sinh?
A. nhân ái , chăm chỉ, siêng năng, trung thực, trách nhiệm
B. Học sinh, thầy cô, khỏe mạnh.
C. ông bà, cha mẹ, anh chị em, cô, chú, dì, cậu.
Câu 4: Em thích con vật nào trong bài? Vì sao?
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả nghe viết ( 6 điểm).
2. Bài tập
Bài 1. Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm :
a. ng - ngh?
........à voi
........iêm trang
b. s - x?
xổ ...ố
màu ...ắc
Bài 2 (1 điểm): Chọn một trong các từ sau để điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
(tung tăng , chú ve , thăm thẳm , mở cửa)
a. Mùa hè, những …………………………..kêu râm ran trên ngọn cây .
b. Khi ở nhà một mình, em không được …………………………cho người lạ.
Bài 3(1 điểm): Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Nhà em
rất nóng.
Chúng em chơi trò
trồng rất nhiều hoa hồng.
Thời tiết hôm nay
suốt mùa hè.
Chú ve ca hát
trốn tìm.
Bài 4. (1 điểm): Em hãy viết 1 câu theo tình huống sau:
Giờ ra chơi, em không may va vào bạn đứng gần đó khiến bạn b ị ngã. Em cần
nói gì với bạn?
Giáo viên coi
Giáo viên chấm
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Điểm
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI NĂM
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 1
NĂM HỌC 2023 - 2024
Đọc:
MÃ ĐỀ: 02
Viết:
Họ và tên học sinh: ………………………………...................Lớp …
Chung:
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm và đọc 1 trong 5 bài đọc ở phiếu bài đọc.
II. Đọc hiểu (4 điểm)
Thời gian 35 phút.
Bài đọc:
CÒ VÀ VẠC
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ
học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày
chỉ rúc đầu trong cánh màn ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe.
Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc thì chịu dốt. Sợ chúng bạn chê
cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.
Ngày nay lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy
là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những
buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.
TRUYỆN CỔ VIỆT NAM
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Vạc có điểm gì khác Cò?
A. Hay đi chơi
B. Học kém nhât lớp
C. Không chịu học hành
Câu 2: Cò là một học sinh như thế nào?
A. Chăm làm.
B. Ngoan ngoãn, chăm chỉ.
C. Yêu trường, yêu lớp.
Câu 3: Những từ ngữ nào dưới đây là chỉ đức tính tốt của học sinh?
A. Học sinh, thầy cô, khỏe mạnh.
B. ông bà, cha mẹ, anh chị em, cô, chú, dì, cậu
C. nhân ái , chăm chỉ, siêng năng, trung thực, trách nhiệm.
Câu 4: Em thích con vật nào trong bài? Vì sao?
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả nghe viết ( 6 điểm).
2. Bài tập
Bài 1. Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm :
a. ng - ngh?
........iêm khắc
........ày đêm
b. s - x?
xuất ...ắc
cuộc ...ống
Bài 2 (1 điểm): Chọn một trong các từ sau để điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
(tung tăng , chú ve , thăm thẳm , mở cửa)
a. Khi ở nhà một mình, em không được …………………………cho người lạ.
b. Mùa hè, những …………………………..kêu râm ran trên ngọn cây .
Bài 3(1 điểm): Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp
A
B
Nhà em
suốt mùa hè.
Chúng em chơi trò
trốn tìm.
Thời tiết hôm nay
rất nóng.
Chú ve ca hát
trồng rất nhiều hoa hồng.
Bài 4. (1 điểm): Em hãy viết 1 câu theo tình huống sau:
Giờ ra chơi, em không may va vào bạn đứng gần đó khiến bạn b ị ngã. Em cần
nói gì với bạn?
Giáo viên coi
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
Giáo viên chấm
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
NĂM HỌC 2023 – 2024
PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Nghe – viết: Hoa ngọc lan
Ở ngay đầu hè nhà bà em có một cây hoa ngọc lan. Thân cây cao, to, vỏ bạc trắng. Lá
dày, cỡ bằng bàn tay, xanh thẫm.
Hoa lan lấp ló qua kẽ lá. Nụ hoa xinh xinh, trắng ngần.
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: 6 điểm ( Đọc to: 5 điểm - Trả lời câu hỏi: 1 điểm)
Mỗi em bốc thăm rồi đọc 1 trong các bài sau và trả lời 1 câu hỏi.
Bài đọc 1:
Dê con trồng củ cải
Cô giáo giao cho Dê Con một miếng đất nhỏ trong vườn trường để trồng rau cải
củ.Dê con chăm chỉ, khéo tay nhưng lại hay sốt ruột. Làm đất xong, Dê Con đem hạt cải
ra gieo. Chẳng bao lâu, hạt mọc thành cây, Dê Con sốt ruột, ngày nào cũng nhổ cải lên
xem đã có củ chưa. Nhổ lên rồi lại trồng xuống. Cứ như thế, cây không sao lớn được.
(Theo Chuyện của mùa hạ)
Trả lời câu hỏi.
1. Dê Con trồng rau gì?
2. Dê Con trồng rau cải ở đâu?
Bài đọc 2:
Con chuồn chuồn nước
Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh.
Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng. Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh.
Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ. Bốn cánh khẽ rung rung như còn
đang phân vân.
(theo Nguyễn Thế Hội)
Trả lời câu hỏi:
1.Cánh của chuồn chuồn mỏng như nào ?
Bài đọc 3:
Cô giáo tí hon
Bé kẹp lại tóc, thả ống quần xuống, lấy cái nón của má đội lên đ ầu. Nó cố b ắt
chước dáng đi khoan thai của cô giáo, khi cô bước vào l ớp. M ấy đ ứa nh ỏ làm y h ệt
đám học trò, đứng cả dậy, khúc khích cười chào cô.
Bé treo nón, mặt tỉnh khô, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước. M ấy đứa em
chống hai tay ngồi nhìn chị. Làm như cô giáo. Bé đưa mắt nhìn đám học trò, tay c ầm
nhành trâm bầu nhịp nhịp lên tấm bảng.
(theo Nguyễn Thi)
Trả lời câu hỏi:
1.Bé đã lấy cái nón của ai để đội lên đầu?
2. Bé đã bắt chước cái gì của cô giáo khi cô bước vào lớp?
Bài đọc 4:
Bà tôi
Bà ơi! Cháu biết cứ sáng sớm, sau mỗi đêm mưa gió, bà lại lần ra sân. Bà nhặt
những quả sấu rụng ở quanh gốc cây sấu bà trồng từ thời còn trẻ. Rồi bà rửa, bà ngâm
muối, bà phơi. Bà gói thành từng gói nhỏ, bà đợi các cháu về bà cho. Bà ơi, sấu bà muối
hơi mặn một tí, nhưng ngon lắm bà ạ. Cháu ăn sấu bà cho, cháu cứ ứa nước mứt ra. Không
phải tại sấu chua đâu, mà tại cháu yêu bà.
Trả lời câu hỏi:
1. Bà ra sân vào lúc nào?
2. Bà ra sân để làm gì?
Bài đọc 5:
Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp các cánh đồng cỏ. Những
con sơn ca nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót lúc
trầm, lúc bổng, lảnh lót vang mãi đi xa. Bỗng dưng lũ sơn ca không hót nữa mà bay vút
lên trên nền trời xanh thẳm. Chúng đâu biết mặt đất vẫn còn lưu luyến mãi với tiếng hót
tuyệt vời của chim sơn ca.
(Theo Phượng Vũ)
Trả lời câu hỏi:
1. Chim sơn ca nhảy nhót ở nơi nào trong buổi trưa hè?
Bài đọc 6:
Mẹ
Mỗi con đường tôi đã đi qua đều có hình bóng mẹ, dù vui, dù buồn. Tôi luôn tự hào
với bạn bè của mình vì có người bạn thân là mẹ. Trải qua nhiều vấp ngã, thành công trong
những bước đi đầu đời, tôi đã hiểu mẹ mãi mãi là người yêu thương tôi nhất. Cho dù tôi có
là ai, tôi vẫn tự hào tôi là con mẹ.
Trả lời câu hỏi:
1.Trong câu chuyện trên ai là bạn thân của cậu bé?
2. Ai là người yêu thương cậu bé nhất?
Cách đánh giá cho điểm
+ Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các âm
vần khó, cần phân biệt:1 điểm
+ Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
+ Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40-60 tiếng/1 phút): 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
MÃ ĐỀ: 01
II. Đọc thầm và làm bài tập: 4 điểm
Câu
1
2
3
Đáp án
C
B
A
Điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu 4: (1điểm) HS viết được câu theo yêu cầu. Viết được câu nhưng thiếu dấu câu hoặc
đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm.
B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
I. Viết chính tả: 6 điểm.
- Viết đúng kiểu chữ thường cỡ nhỏ: 1 điểm.
- Viết đúng các từ ngữ, dấu câu: 2 điểm nếu có 2 lỗi; 1 điểm nếu có 5 lỗi, 0 điểm
nếu có hơn 5 lỗi.
- Tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút: 2 điểm nếu đủ số chữ ghi tiếng; 1 điểm nếu
bỏ sót 1-2 tiếng, 0 điểm nếu viết bỏ sót hơn 2 tiếng.
- Trình bày: 1 điểm nếu trình bày đúng, viết sạch và rõ ràng; 0 điểm nếu trình bày
không đúng, viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
II. Bài tập:(4 điểm).
Câu 1, 2: Điền mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 3: Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm.
Câu 4: Viết được câu nhưng thiếu dấu câu hoặc đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN VIỆT
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
MÃ ĐỀ: 02
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
II. Đọc hiểu (4 điểm)
Câu
1
2
3
Đáp án
C
B
C
Điểm
1 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu 4: (1điểm) HS viết được câu theo yêu cầu. Viết được câu nhưng thiếu dấu câu hoặc
đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm.
B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
I. Viết chính tả: 6 điểm.
- Viết đúng kiểu chữ thường cỡ nhỏ: 1 điểm.
- Viết đúng các từ ngữ, dấu câu: 2 điểm nếu có 2 lỗi; 1 điểm nếu có 5 lỗi, 0 điểm
nếu có hơn 5 lỗi.
- Tốc độ viết khoảng 30 chữ/15 phút: 2 điểm nếu đủ số chữ ghi tiếng; 1 điểm nếu
bỏ sót 1-2 tiếng, 0 điểm nếu viết bỏ sót hơn 2 tiếng.
- Trình bày: 1 điểm nếu trình bày đúng, viết sạch và rõ ràng; 0 điểm nếu trình bày
không đúng, viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
II. Bài tập:(4 điểm).
Câu 1, 2: Điền mỗi ý đúng được 0,25 điểm.
Câu 3: Nối đúng mỗi ý được 0,25 điểm.
Câu 4: Viết được câu nhưng thiếu dấu câu hoặc đầu câu không viết hoa trừ 0,25 điểm.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II - LỚP 1
MÔN: TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Mạch kiến thức,kĩ
Số câu
năng
và số
điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
Mức 3
HT
TN TL HT TN TL
khác
khác
Tổng
HT TN TL
HT
khác
khác
KQ
KQ
KQ
KQ
Số câu
1
1
Số điểm
6,0
6,0
Số câu
2
1
1
3
1
a) Đọc
1. Đọc b) Đọc hiểu Câu số
Số điểm
Tổn
g
1-2
3
4
2,0
1,0
1,0
3,0
1,0
2
1
1
1
3
1
1
2,0
6,0
1,0
1,0
3,0
1,0
6,0
Số câu
1
1
Số điểm
6,0
6,0
Số câu
2
1
1
Câu số
1-2
Số điểm
2,0
1,0
1,0
4,0
2
1
1
1
4
1
2,0
1,0
4,0
6,0
Số câu
Số điểm
a) Chính tả
2. Viết b) Bài tập
Tổn
g
Số câu
Số điểm
3
4
1,0 6,0
 








Các ý kiến mới nhất