Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương giữa học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quang Van Hai (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:41' 31-10-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ KIỂM TRA NĂM HỌC 2025-2026

GIAOVIEN.edu.vn

Môn: ĐỀ CƯƠNG CÔNG NGHỆ 12 GIỮA HỌC
KÌ 1
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề.
Mã đề: DC-

Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: .............................
Câu 1: Đối tượng của sản xuất lâm nghiệp là gì?
A. Cây rừng có chu kì sống ngắn.
B. Cây rừng có chu kì sống dài.
C. Các loài động vật quý hiếm.
D. Đất trồng rừng.
Câu 2: Trong một chu kì sản xuất, hoạt động sản xuất lâm nghiệp tập trung nhiều vào thời gian nào?
A. Những năm giữa và năm cuối.
B. Những năm giữa.
C. Những năm đầu và năm cuối.
D. Những năm đầu.
Câu 3: Sản xuất lâm nghiệp được tiến hành chủ yếu ở đâu?
A. Rừng.
B. Cơ sở sản xuất.
C. Nhà máy.
D. Đồng bằng.
Câu 4: Đề án phát triển ngành Công nghiệp Chế biến gỗ bền vững có hiệu quả trong giai đoạn nào?
A. 2020 – 2030.
B. 2021 – 2030.
C. 2021 – 2050.
D. 2030 – 2050.
Câu 5: Thời gian của đối tượng sản xuất lâm nghiệp có thể kéo dài bao lâu?
A. Hàng tháng.
B. Hàng tuần.
C. Hàng ngày.
D. Hàng chục năm.
Câu 6: Vai trò chủ yếu của trồng rừng phòng hộ đầu nguồn là
A. giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển.
B. giúp phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
C. điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.
D. cung cấp gỗ và lâm sản cho con người.
Câu 7: Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
A. Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.
B. Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
C. Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.
D. Mang tính thời vụ ngắn.
Câu 8: Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đặt ra
mục tiêu đến năm 2025 số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm
nghiệp hàng hóa đạt tỉ lệ bao nhiêu?
A. 50%.
B. 80%.
C. 100%.
D. 30%.
Câu 9: Trồng rừng phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị có vai trò chủ yếu

A. giúp điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái trong khu vực đó.
B. cung cấp nguyên liệu gỗ cho một số ngành sản xuất trong khu vực.
C. điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.
D. chắn cát để bảo vệ đường giao thông và tạo môi trường sống cho các động vật hoang dã.
Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?
A. Đảm bảo lao động có mức thu nhập ngang bằng bình quân chung cả nước.
B. Nguồn nhân lực cho ngành lâm nghiệp đòi hỏi chất lượng ngày càng cao.
C. Trong tương lai, ngành lâm nghiệp sẽ phát triển mạnh mẽ.
D. Lâm nghiệp đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục.
Câu 11: Máy cơ giới trong hình ảnh sau có công dụng gì?
Trang 1/12 – giaovien.edu.vn

A. Máy sản xuất dăm gỗ. B. Máy thu gom gỗ.
C. Máy cưa gỗ.
D. Máy làm ván ép.
Câu 12: Theo báo cáo của Tổng cục Lâm nghiệp, năm 2022 cả nước ta đã khai thác được
A. 19,7 triệu m3 gỗ.
B. 15,85 triệu m3 gỗ.
C. 16,93 triệu m3 gỗ.
D. 6,1 triệu m3 gỗ.
Câu 13: Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học?
A. Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.
B. Rừng sinh ra nhiều nguồn gene mới.
C. Rừng có khả năng làm sạch không khí cho các loài động vật sinh sống.
D. Rừng có thể cung ứng dịch vụ du lịch.
Câu 14: Hình ảnh dưới đây phù hợp với vai trò nào của lâm nghiệp?

A. Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp cho tiêu dùng và xuất khẩu.
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp và xây dựng cơ bản.
C. Tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
D. Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ cho con người.
Câu 15: Bạn Minh là người có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó; yêu thích sinh vật, yêu lao động; có khả
năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng, chăm sóc, khai thác và bảo vệ rừng; tuân thủ
an toàn lao động và tuân thủ các công ước liên quan đến thủy sản. Phẩm chất nào của bạn Minh không
phù hợp với ngành nghề trong lâm nghiệp?
A. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và chịu khó.
B. Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng, chăm sóc, khai thác và bảo vệ
rừng.
C. Yêu thích sinh vật, yêu lao động.
D. Tuân thủ an toàn lao động và tuân thủ các công ước liên quan đến thủy sản.
Câu 16: Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là bảo vệ rừng?
A. Phòng và chữa cháy rừng.
B. Trừ sinh vật vây hại rừng.
C. Bảo vệ thực vật, động vật rừng.
D. Bỏ rừng đầu nguồn để làm thuỷ điện.
Câu 17: Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào không phải là phát triển rừng?
A. Đốt rừng làm nương, rẫy.
B. Phát triển giống cây lâm nghiệp.
C. Duy trì diện tích và cấu trúc của rừng.
D. Thực hiện các biện pháp lâm sinh,
Câu 18: Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên?
A. Khai thác không hợp lý gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.
B. Chăn thả gia súc.
C. Cháy rừng.
D. Phá rừng trông cây công nghiệp và cây đặc sản.
Câu 19: Trong giai đoạn 2012 đến 2017, có 89% diện tích rừng tự nhiên của Việt Nam bị mất là do
Trang 2/12 – giaovien.edu.vn

A. cháy rừng.
B. biến đổi khí hậu.
C. chuyển đổi mục đích sử dụng.
D. chăn thả gia súc.
Câu 20: Đâu không phải giải pháp chủ yếu khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
A. Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
B. Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.
C. Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật hoang dã quý hiếm.
D. Thay các loại cây rừng bằng cây công nghiệp như cao su, cọ dầu,…
Câu 21: Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng không được tiến hành theo nguyên tắc nào
sau đây?
A. Đẩy mạnh khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.
B. Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch; đảm bảo dân chủ công khai.
C. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng- an ninh; phù hợp
với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
D. Đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bên vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo vệ hệ
sinh thái rừng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
Câu 22: Vì sao cần xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia?
A. Để tạo ra môi trường sống thuận lợi cho động, thực vật hoang dã quý hiếm. B. Để phát triển kinh
tế, du lịch sinh thái.
C. Để khai khác rừng có hiệu quả hơn.
D. Để tránh cháy rừng.
Câu 23: Vì sao khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng là nguyên nhân chính dẫn đến
suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên?
A. Vì dễ dẫn đến các hoạt động khai thác rừng trái phép, phá rừng để lấy gỗ và lâm sản khác.
B. Vì dễ gây cháy rừng.
C. Vì dễ gây bệnh cho thú rừng.
D. Vì dễ dẫn đến các thiên tai khác
Câu 24: Hình ảnh dưới đây là nguyên nhân nào làm suy thoái tài nguyên rừng?

A. Cháy rừng.
B. Chăn thả gia súc.
C. Phá rừng trồng cây công nghiệp và đặc sản.
D. Khai thác gỗ trên nền rừng tự nhiên.
Câu 25: Đâu không phải lợi ích của việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng?
A. Tăng thu nhập, tạo kế sinh nhai cho người dân.
B. Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng.
C. Nâng cao khả năng khai thác, sản xuất, khai thác trồng rừng.
D. Hợp pháp hoá săn bắt, khai thác động thực vật quý hiếm.
Câu 26: Cho các hoạt động sau đây:
(1) Khai thác gỗ không hợp lí và các sản phẩm khác từ rừng
(2) Chăn thả gia súc.
(3) Phủ xanh đồi trọc.
(4) Cháy rừng.
(5) Xây dựng các khu bảo tồn.
(6) Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Có bao nhiêu hoạt động gây suy thoái tài nguyên rừng?
A. 2
B. 3.
C. 4
D. 5
Câu 27: Các nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệm cơ bản?
(1) Bảo vệ rừng.
Trang 3/12 – giaovien.edu.vn

(2) Đốt rừng làm nương, rẫy.
(3) Chế biến và thương mại lâm sản.
(4) Quản lí rừng.
(5) Sử dụng rừng.
(6) Chặt phá rừng.
A. (2), (3), (4).
B. (2), (3), (5).
C. (2), (5).
D. (2), (6).
Câu 28: Cho các mục đích sau đây:
(1) Nghiên cứu khoa học.
(2) Bảo vệ các vùng hoang dã.
(3) Bảo vệ sự đa dạng loài và gene.
(4) Duy trì các lợi ích về môi trường thiên nhiên.
(5) Đẩy mạch khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng.
(6) Bảo vệ các cảnh quan đặc biệt về thiên nhiên và văn hoá.
(7) Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang trồng các loại cây công nghiệp.
(8) Sử dụng cho du lịch, giải trí.
(9) Sử dụng hợp lý các tài nguyên từ các hệ sinh thái tự nhiên.
Có bao nhiêu mục đích không phải mục đích của các khu bảo tồn thiên nhiên?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 29: Rừng phòng hộ cửa sông có vai trò
A. che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
B. điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi
lấp các lòng sông, hồ.
C. ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, ccó định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.
D. điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.
Câu 30: Rừng phòng hộ tại các khu dân cư, công nghiệp, đô thị có vai trò
A. che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
B. điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, cung cấp nước vào mùa khô, hạn chế xói mòn đất, hạn chế bồi
lấp các lòng sông, hồ.
C. ngăn sóng, bảo vệ công trình ven biển, có định bùn cát lắng đọng để hình thành đất mới.
D. điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái tại các khu dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.
Câu 31: Đâu không phải là nguyên nhân gây ra các đồi trọc?
A. Các cây rừng bị thay thế bởi cây cao su, dầu cọ,…
B. Các bãi bồi, rừng bị khai thác quá đà.
C. Rừng bị cháy.
D. Đốt rừng làm nương rẫy.
Câu 32: Chăm sóc rừng giúp
A. tăng sự cạnh tanh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
B. tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng.
C. duy trì các loại sâu, bệnh trên cây rừng.
D. Giảm tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán.
Câu 33: Nhiệm vụ chính của trồng rừng là
A. khai thác rừng lấy gỗ hoặc làm dược liệu,…
B. chống xói mòn đất.
C. kiểm soát suy thoái động vật, thực vật hoang dã quý hiếm.
D. đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng.
Câu 34: Nhiệm vụ của chăm sóc rừng là
A. đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng và phát triển.
B. tạo nhiều khu đất trống để trồng thêm các loại cây khác như rau màu, cây ăn quả.
C. phá rừng để làm nương rẫy.
D. đảm bảo khai thác, sử dụng tiết kiệm, bên vững, có hiệu quả tài nguyên rừng, đất rừng, bảo vệ hệ
sinh thái rừng, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh.
Câu 35: Hình ảnh dưới đây là của loại rừng phòng hộ nào?
Trang 4/12 – giaovien.edu.vn

A. Rừng phòng hộ ven biển.
B. Rừng phòng hộ cửa sông.
C. Rừng phòng hộ đầu nguồn.
D. Rừng phòng hộ khu dân cư.
Câu 36: Hình ảnh dưới đây là của loại rừng phòng hộ nào?

A. Rừng phòng hộ ven biển.
B. Rừng phòng hộ cửa sông.
C. Rừng phòng hộ đầu nguồn.
D. Rừng phòng hộ khu dân cư.
Câu 37: Hình ảnh dưới đây là của loại rừng phòng hộ nào?

A. Rừng phòng hộ ven biển.
B. Rừng phòng hộ cửa sông.
C. Rừng phòng hộ đầu nguồn.
D. Rừng phòng hộ khu dân cư, nhà máy.
Câu 38: Hình ảnh dưới đây là của loại rừng phòng hộ nào?

A. Rừng phòng hộ ven biển.
B. Rừng phòng hộ cửa sông.
C. Rừng phòng hộ đầu nguồn.
D. Rừng phòng hộ khu dân cư, nhà máy.
Câu 39: Trong quá trình trồng rừng, có một số cây chưa được cao nhưng những cành bên vươn tán khá
rộng, lúc này ta nên
A. bón phân cho cây thêm cao.
B. tỉa bớt các cành bên.
C. tưới nước cho cây.
D. chặt bỏ các cây dại.
Câu 40: Cho các việc làm dưới đây:
(1) Làm cỏ.
(2) Chặt bỏ cây dại.
Trang 5/12 – giaovien.edu.vn

(3) Đốt rừng.
(4) Tỉa cành.
(5) Vun xới.
(6) Thay cây rừng bằng các loại cây rau màu, lương thực.
(7) Tỉa thưa.
(8) Bón phân.
(9) Tưới nước.
Có bao nhiêu việc làm không phải chăm sóc rừng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 41: Khi phát hiện mật độ cây rừng trên một đơn vị diện tích quá dày, các cây khu vực này còi cọc,
phát triển kém, ta nên dùng biện pháp nào?
A. Tỉa cành.
B. Bón phân.
C. Tỉa thưa.
D. Vun xới.
Câu 42: Trong trồng rừng, khi phát hiện mật độ cây trên một đơn vị diện tích quá thứ, để đảm bảo mật độ
phù hợp để đảm bảo các chức năng của rừng, ta nên
A. vun xới.
B. tỉa thưa.
C. trồng dặm.
D. bón phân.
Câu 43: Cho các nhận định sau đây:
(1) Rừng phòng hộ ven biển có vai trò che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông
(2) Chăm sóc rừng giúp tăng sự cạnh tanh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
(3) Nhiệm vụ chính của trồng rừng là khai thác rừng lấy gỗ hoặc làm dược liệu,…
(4) Rừng phòng hộ ven biển có vai trò che chắn cát để bảo vệ xóm làng, đồng ruộng, đường giao thông.
(5) Nhiệm vụ của chăm sóc rừng là đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng và phát
triển.
Số nhận định đúng là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 44: Phát triển của cây rừng là
A. quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
B. quá trình biến đổi về chất trong toàn bộ đời sống của cây.
C. quá trình biến đổi các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
D. quá trình cây thụ phấn và sinh sản.
Câu 45: Đa số các loại cây rừng đều có mấy giai đoạn sinh trưởng, phát triển?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 46: Giai đoạn non là
A. giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
B. giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
C. giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
D. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Câu 47: Giai đoạn thành thục là
A. giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
B. giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
C. giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
D. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Câu 48: Giai đoạn gần thành thục là
A. giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
B. giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
C. giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
D. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Câu 49: Giai đoạn già cỗi là
A. giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
B. giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
C. giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
D. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Câu 50: Nên khai thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì
Trang 6/12 – giaovien.edu.vn

A. lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.
B. tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.
C. năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.
D. tăng trưởng hằng năm rồi dừng hẳn; khả năng ra hoa, đậu quả giảm; chất lượng hạt kém.
Câu 51: Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?

A. Giai đoạn non.
B. Giai đoạn thành thục.
C. Giai đoạn gần thành thục.
D. Giai đoạn già cỗi.
Câu 52: Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?

A. Giai đoạn non.
B. Giai đoạn thành thục.
C. Giai đoạn gần thành thục.
D. Giai đoạn già cỗi.
Câu 53: Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?

A. Giai đoạn non.
B. Giai đoạn thành thục.
C. Giai đoạn gần thành thục.
D. Giai đoạn già cỗi.
Câu 54: Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây?

Trang 7/12 – giaovien.edu.vn

A. Giai đoạn non.
B. Giai đoạn thành thục.
C. Giai đoạn gần thành thục.
D. Giai đoạn già cỗi.
Câu 55: Trà Mi, Trà Bồng là hai vùng từ lâu đã nổi tiếng với việc trồng quế cả về sản lượng lẫn chất
lượng cây quế rừng. Tất cả bộ phận của cây quế như vỏ, lá, hoa, gỗ, rễ đều có thể dùng được. Nhưng
người ta chủ yếu thu hoạch vỏ quế, cành quế hay lá để phơi khô hoặc cất tinh dầu. Theo em cây quế nên
được khai thác và thu hoạch vào giai đoạn phát triển nào của cây?
A. giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
B. giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
C. giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
D. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Câu 56: Cây đước thường được trồng ở các khu vực ven biển phân bố dọc từ Quảng Trị đến đồng bằng
sông Cửu Long. Đước giúp phục hồi và phát triển các khu rừng phòng hộ ven biển ở nước ta và trở thành
nơi sinh sống của nhiều loại động vật. Bên cạnh đó, cây còn đóng vai trò là hàng rào vững chãi, bảo vệ bờ
biển tráng khỏi sự xâm thực mặn, chống xói mòn, gió bão. Trong đời sống con người, gỗ cây đước có thể
sử dụng làm củi đun nấu. Thân cây thì dùng làm gỗ để đóng các vật dụng phục vụ sinh hoạt hàng ngày
như: bàn, ghế, giường, tủ. Theo em, cây đước nên được khai thác và thu hoạch vào giai đoạn nào của cây?
A. giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất.
B. giai đoạn từ 3 - 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
C. giai đoạn từ 5 - 10 năm kể từ khi ra hoa lần thứ nhất.
D. giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng.
Câu 57: Cho các nhận định sau đây
(1) Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước của cây rừng.
(2) Giai đoạn thành thục là giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất
(3) Nhóm cây sinh trưởng nhanh có đặc điểm đường kính bình quân đạt từ 2 cm/năm.
(4) Đa số các loại cây rừng đều có 4 giai đoạn sinh trưởng, phát triển.
(5) Nên khai thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo
không gian dinh dưỡng cho cây khác.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 58: Thời vụ trồng rừng ở miền trung là
A. mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).B. mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
C. mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).
D. mùa khô (từ tháng 2 đến tháng 7).
Câu 59: Trong trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có bao nhiêu kĩ thuật gieo hạt?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 60: Trong trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, hạt giống cần được chuẩn bị như thế nào?
A. Hạt giống cần có phẩm chất tốt và được xử lí trước khi gieo trồng.
B. Hạt giống càng lớn càng tốt.
C. Hạt giống càng khô càng tốt.
D. Hạt giống cần được tách làm đôi rồi ngâm nước 3 ngày trước khi gieo.
Câu 61: Trong trồng rừng bằng cây con, bón lót cho cây thường dùng loại phân gì?
A. Phân đạm.
B. Phân lân.
C. Phân kali.
D. Phân hữu cơ hoặc phân NPK.
Câu 62: Nên làm cỏ, vun xới định kì trong khoảng
Trang 8/12 – giaovien.edu.vn

A. 1 năm sau khi trồng.
B. 2 năm liên tục sau khi trồng.
C. 3 năm liên tục sau khi trồng.
D. 4 năm liên tục sau khi trồng.
Câu 63: Thông thường, kích thước hố trồng là
A. 40 × 40 × 40 (cm).
B. 20 × 20 × 20 (cm).
C. 30 × 30 × 30 (cm) hoặc 20 × 20 × 20 (cm).
D. 30 × 30 × 30 (cm) hoặc 40 × 40 × 40 (cm).
Câu 64: Tỉa cành có vai trò như thế nào trong chăm sóc cây rừng?
A. Nâng cao quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
B. Đảm bảo mật độ rừng trồng.
C. Nâng cao tỉ lệ sống và khả năg sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
D. Giúp nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây, nâng cao sản lượng,
chất lượng sản phẩm thu hoạch.
Câu 65: Tỉa cành có vai trò như thế nào trong chăm sóc cây rừng?
A. Nâng cao quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
B. Đảm bảo mật độ rừng trồng.
C. Nâng cao tỉ lệ sống và khả năg sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
D. Giúp nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây, nâng cao sản lượng,
chất lượng sản phẩm thu hoạch.
Câu 66: Hình ảnh dưới đây là trồng rừng bằng kĩ thuật nào?

A. Phương thức gieo hạt toàn diện.
B. Phương thức gieo hạt cục bộ.
C. Trồng cây con bằng rễ trần.
D. Trồng cây con có bầu.
Câu 67: Hình ảnh dưới đây là trồng rừng bằng kĩ thuật nào?

A. Phương thức gieo hạt toàn diện.
B. Phương thức gieo hạt cục bộ.
C. Trồng cây con bằng rễ trần.
D. Trồng cây con có bầu.
Câu 68: Hình ảnh dưới đây là trồng rừng bằng kĩ thuật nào?

Trang 9/12 – giaovien.edu.vn

A. Phương thức gieo hạt toàn diện.
B. Phương thức gieo hạt cục bộ.
C. Trồng cây con bằng rễ trần.
D. Trồng cây con có bầu.
Câu 69: Hình ảnh dưới đây là trồng rừng bằng kĩ thuật nào?

A. Phương thức gieo hạt toàn diện.
B. Phương thức gieo hạt cục bộ.
C. Trồng cây con bằng rễ trần.
D. Trồng cây con có bầu.
Câu 70: Ý nghĩa của việc làm trong hình dưới đây làSách Kỹ thuật

A. nâng cao quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
B. đảm bảo mật độ rừng trồng.
C. nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
D. giúp nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây, nâng cao sản lượng,
chất lượng sản phẩm thu hoạch.
Câu 71: Ý nghĩa của việc làm trong hình dưới đây là

A. làm cho đất tơi xốp,,tăng khả năng thấm nước, phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu bệnh hại.
B. nâng cao tỉ lệ sống và khả năg sinh trưởng và phát triển của cây rừng.
C. giúp nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây, nâng cao sản lượng,
chất lượng sản phẩm thu hoạch.
D. nâng cao quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh, giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.
Trang 10/12 – giaovien.edu.vn

Câu 72: Sau khi kiểm tra tỉ lệ sống của một khu rừng mới trồng được 20 - 30 ngày, người ta thấy rằng tỉ
lệ sống sót là 75%. Lúc này ta nên nhanh chóng
A. tỉa thưa để đảm bảo mật độ rừng.
B. trồng dặm với kĩ thuật như trồng chính.
C. tưới nước để cây phát triển nhanh hơn.
D. bón thúc để cây phát triển bộ rễ.
Câu 73: Suy thoái tài nguyên rừng không gây ra
A. biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ozone.
B. suy giảm đa dạng sinh học
C. suy thoái đất canh tác.
D. giảm ô nhiễm môi trường.
Câu 74: Nhiệm vụ của toàn dân trong bảo vệ rừng là
A. tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến rừng
trong địa bàn.
B. thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ rừng theo quy định.
C. tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
D. bảo vệ rừng của mình, xây dựng và thực hiện phương án, biện oháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.
Câu 75: Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của ai?
A. Toàn dân.
B. Chủ rừng.
C. Lãnh đạo các cấp, các ngành.
D. Tất cả mọi người, tất cả quốc gia trên thế giới.
Câu 76: Việc khai thác rừng phải được thực hiện theo
A. công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.
B. quy định của từng địa phương.
C. đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ
và phát triển rừng.
D. chủ khu rừng chỉ đạo, làm sao để sản lượng lâm sản thu được tối đa.
Câu 77: Thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta trong các năm gần đây là
A. diện tích rừng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra, chủ yếu phục vụ kinh tế không phải
phòng hộ, đặc dụng.
B. diện tích rừng tăng đáng kể đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, chủ yêu là các rừng phòng hộ.
C. diện tích rừng tăng vượt mục tiêu đề ra, rừng kinh tế hay rừng phòng hộ đều được trú trọng.
D. diện tích rừng giảm, các rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề, rừng kinh tế cũng không được trú trọng.
Câu 78: Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp giúp
A. suy giảm diện tích đất canh tác.
B. điều hoà không khí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các thiên tai.
C. suy giảm đa dạng sinh học.
D. thu hẹp môi trường sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm.
Câu 79: Vì sao sau khi khai thác phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng hoặc tái sinh rừng?
A. Để duy trì cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
B. Để tránh bạc màu đất.
C. Để bảo vệ nguồn nước ngầm.
D. Để tăng thu nhập cho người dân.
Câu 80: Cần ưu tiên và tăng cường trồng, chăm sóc hơn nữa đối với những loại rừng
A. rừng sản xuất.
B. rừng phòng hộ.
C. rừng sản xuất và rừng đặc dụng.
D. rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Câu 81: Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?
A. Uỷ ban nhân dân các cấp có nhi
 
Gửi ý kiến