Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thày Nguyễn Văn Thông
Ngày gửi: 05h:32' 27-10-2021
Dung lượng: 86.5 KB
Số lượt tải: 249
Nguồn:
Người gửi: Thày Nguyễn Văn Thông
Ngày gửi: 05h:32' 27-10-2021
Dung lượng: 86.5 KB
Số lượt tải: 249
Số lượt thích:
0 người
Bài 18: TẾ BÀO - ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG
I. Tế bào là gì?
- Khái niệm: Tất cả cơ thể sinh vật (thực vật, động vật, con người…) đều được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ bé, gọi là tế bào. Nên tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống
- Chức năng: Tuy nhỏ bé nhưng tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản: sinh trưởng (lớn lên), hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài tiết và sinh sản.
II. Hình dạng và kích thước tế bào:
1. Hình dạng tế bào:
- Có nhiều loại tế bào. Hình dạng các loại tế bào thường phản ánh chức năng khác nhau của chúng.
VD: hình cầu ở tế bào trứng và chua; hình lõm hai mặt ở tế bào hồng cầu; hình sao ở tế bào thần kinh…
2. Kích thước tế bào:
+ Kích thước tế bào khác nhau giữa các nhóm sinh vật và giữa các cơ quan trong cơ thể.
+ Có rất ít tế bào kích thước đủ lớn để có thể quan sát được bằng mắt thường, hầu hết tế bào đều rất nhỏ và chúng ta chỉ có thể quan sát thấy chúng bằng kính hiển vi.
Bài 19: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO
Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
Tế bào nhân sơ
(Tế bào VK)
Tế bào nhân thực (Tế bào ĐV, TV)
Giống nhau
Cả hai loại tế bào đều có màng tế bào, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân
Khác nhau
Tế bào chất
Không có hệ thống nội màng, các bào quan không có màng bao bọc.
Có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc, có nhiều bào quan khác nhau.
Nhân
Chưa hoàn chỉnh: không có màng nhân
Hoàn chỉnh: có màng nhân
Tìm hiểu về tế bào động vật và tế bào thực vật
Thành phần
Tế bào ĐV
Tế bào TV
Thành TB
Không có
Có, giữ hình dạng tế bào được ổn định
Tế bào chất
Có chứa: ti thể, 1 số tế bào có không bào nhỏ
Có chứa: ti thể, không bào lớn, lục lạp chứa diệp lục giúp hấp thụ ánh sáng mặt trời.
Màng TB
Có
Có
Nhân
Có nhân hoàn chỉnh
Có nhân hoàn chỉnh
Lục lạp
Không có
Có lục lạp
BÀI 20: SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO
I. Sự lớn lên của tế bào:
- Nhờ trao đổi chất (lấy vào chất cần thiết, loại bỏ chất không cần thiết) mà TB lớn lên.
- TB không lớn lên mãi vì đến một giới hạn xác định màng TB sẽ vỡ
II. Sự sinh sản (phân chia) của tế bào
- Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì sinh sản (từ một tế bào mẹ thành hai tế bào con).
- TB non nhờ quá trình lớn lên mà thành TB trưởng thành có khả năng phân chia (sinh sản). Kết quả quá trình phân chia lại sinh ra những TB non mới.
III. Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản tế bào:
- Sự sinh sản tế bào làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào già, các tế bào bị tổn thương, các tế bào chết, giúp cơ thể lớn lên (sinh trưởng) và phát triển.
Bài 22: CƠ THỂ SINH VẬT
I.Cơ thể là gì:
- Cơ thể chỉ một cá thế sinh vật có khả năng thực hiện các quá trình sống cơ bản: Cảm ứng ,dinh dưỡng,sinh trưởng và sinh sản.
Nội dung
Vật sống
Vật không sống
Ví dụ
-Con gà ,con vịt,con trâu, con mèo,cây đậu.
-Hòn đá ,cái bút,cái bàn
Đặc điểm phân biệt
-Cảm ứng,dinh dưỡng sinh trưởng ,sinh sản.
-Không có khản năng đó.
II. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào:
+Cơ thể đơn bào được cấu tạo từ một tế bào .
-VD: Nấm men bánh mì, vi khuẩn, trùng biến hình,vi khuẩn gây bệnh uốn ván.
+Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào,các tế bào phối hợp với nhau cùng thực hiện các quá trình sống của cơ thể.
-VD:Cây quất, con thỏ, con bướm ,cây mai..
BÀI 23: TỔ CHỨC CƠ THỂ ĐA BÀO
I. Các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào
Các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào:
Tế bào-> Mô->Cơ quan->Hệ cơ quan
I. Tế bào là gì?
- Khái niệm: Tất cả cơ thể sinh vật (thực vật, động vật, con người…) đều được cấu tạo từ những đơn vị nhỏ bé, gọi là tế bào. Nên tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống
- Chức năng: Tuy nhỏ bé nhưng tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản: sinh trưởng (lớn lên), hấp thụ chất dinh dưỡng, hô hấp, cảm ứng, bài tiết và sinh sản.
II. Hình dạng và kích thước tế bào:
1. Hình dạng tế bào:
- Có nhiều loại tế bào. Hình dạng các loại tế bào thường phản ánh chức năng khác nhau của chúng.
VD: hình cầu ở tế bào trứng và chua; hình lõm hai mặt ở tế bào hồng cầu; hình sao ở tế bào thần kinh…
2. Kích thước tế bào:
+ Kích thước tế bào khác nhau giữa các nhóm sinh vật và giữa các cơ quan trong cơ thể.
+ Có rất ít tế bào kích thước đủ lớn để có thể quan sát được bằng mắt thường, hầu hết tế bào đều rất nhỏ và chúng ta chỉ có thể quan sát thấy chúng bằng kính hiển vi.
Bài 19: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CÁC THÀNH PHẦN CỦA TẾ BÀO
Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực:
Tế bào nhân sơ
(Tế bào VK)
Tế bào nhân thực (Tế bào ĐV, TV)
Giống nhau
Cả hai loại tế bào đều có màng tế bào, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân
Khác nhau
Tế bào chất
Không có hệ thống nội màng, các bào quan không có màng bao bọc.
Có hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc, có nhiều bào quan khác nhau.
Nhân
Chưa hoàn chỉnh: không có màng nhân
Hoàn chỉnh: có màng nhân
Tìm hiểu về tế bào động vật và tế bào thực vật
Thành phần
Tế bào ĐV
Tế bào TV
Thành TB
Không có
Có, giữ hình dạng tế bào được ổn định
Tế bào chất
Có chứa: ti thể, 1 số tế bào có không bào nhỏ
Có chứa: ti thể, không bào lớn, lục lạp chứa diệp lục giúp hấp thụ ánh sáng mặt trời.
Màng TB
Có
Có
Nhân
Có nhân hoàn chỉnh
Có nhân hoàn chỉnh
Lục lạp
Không có
Có lục lạp
BÀI 20: SỰ LỚN LÊN VÀ SINH SẢN CỦA TẾ BÀO
I. Sự lớn lên của tế bào:
- Nhờ trao đổi chất (lấy vào chất cần thiết, loại bỏ chất không cần thiết) mà TB lớn lên.
- TB không lớn lên mãi vì đến một giới hạn xác định màng TB sẽ vỡ
II. Sự sinh sản (phân chia) của tế bào
- Tế bào lớn lên đến một kích thước nhất định thì sinh sản (từ một tế bào mẹ thành hai tế bào con).
- TB non nhờ quá trình lớn lên mà thành TB trưởng thành có khả năng phân chia (sinh sản). Kết quả quá trình phân chia lại sinh ra những TB non mới.
III. Ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản tế bào:
- Sự sinh sản tế bào làm tăng số lượng tế bào, thay thế các tế bào già, các tế bào bị tổn thương, các tế bào chết, giúp cơ thể lớn lên (sinh trưởng) và phát triển.
Bài 22: CƠ THỂ SINH VẬT
I.Cơ thể là gì:
- Cơ thể chỉ một cá thế sinh vật có khả năng thực hiện các quá trình sống cơ bản: Cảm ứng ,dinh dưỡng,sinh trưởng và sinh sản.
Nội dung
Vật sống
Vật không sống
Ví dụ
-Con gà ,con vịt,con trâu, con mèo,cây đậu.
-Hòn đá ,cái bút,cái bàn
Đặc điểm phân biệt
-Cảm ứng,dinh dưỡng sinh trưởng ,sinh sản.
-Không có khản năng đó.
II. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào:
+Cơ thể đơn bào được cấu tạo từ một tế bào .
-VD: Nấm men bánh mì, vi khuẩn, trùng biến hình,vi khuẩn gây bệnh uốn ván.
+Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều tế bào,các tế bào phối hợp với nhau cùng thực hiện các quá trình sống của cơ thể.
-VD:Cây quất, con thỏ, con bướm ,cây mai..
BÀI 23: TỔ CHỨC CƠ THỂ ĐA BÀO
I. Các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào
Các cấp độ tổ chức của cơ thể đa bào:
Tế bào-> Mô->Cơ quan->Hệ cơ quan
 









Các ý kiến mới nhất