Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương GKII 25-26

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Huy (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:36' 15-05-2026
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
UBNN XÃ DIÊN KHÁNH
TRƯỜNG THCS TRỊNH PHONG

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: KHTN 9- NĂM HỌC 2025 - 2026

PHẦN SINH HỌC
I. Phần 1. Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Hãy chọn chữ cái A, B, C, D ở đầu câu trả lời đúng.
Câu 1. Mendel đã tiến hành thí nghiệm chủ yếu trên đối tượng nào?
A. Lúa
B. Ngô
C. Đậu Hà Lan
D. Khoai tây
Câu 2. Công nghệ di truyền là
A. kĩ thuật nuôi cấy vi sinh vật
B. kĩ thuật lai tạo giống
C. kĩ thuật tác động vào vật chất di truyền của sinh vật
D. kĩ thuật trồng trọt hiện đại
Câu 3. Trong phép lai một cặp tính trạng của Mendel, tỉ lệ kiểu hình ở F₂ là
A. 1 : 1
B. 3 : 1
C. 1 : 2 : 1
D. 9 : 3 : 3 : 1
Câu 4. Người đặt nền móng cho di truyền học là
A. Charles Darwin
B. Gregor Mendel
C. Watson D. Morgan
Câu 5. Khi hình thành giao tử, các nhân tố di truyền trong cặp sẽ
A. kết hợp với nhau
B. phân li về các giao tử C. nhân đôi
D. biến mất
Câu 6. Việc tạo giống cây trồng kháng sâu bệnh bằng công nghệ di truyền giúp
A. giảm năng suất cây trồng
B. giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
C. tăng sâu bệnh
D. giảm chất lượng sản phẩm
Câu 7. Cho cây đậu Hà Lan hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a). Lai hai cây dị hợp tử
với nhau. Tỉ lệ kiểu gene ở F₂ là
A. 3AA : 1aa
B. 1AA : 2Aa : 1aa
C. 1AA : 1Aa
D. 2Aa : 1aa
Câu 8. Một giống cây trồng được chuyển gen để chịu hạn tốt hơn sẽ có lợi ích chủ yếu là
A. giảm chi phí phân bón
B. tăng khả năng sống trong điều kiện khô hạn
C. giảm kích thước cây
D. giảm thời gian sinh trưởng
II. Phần 2: Trắc nghiệm khách quan Đúng - Sai
Hãy trả lời Đ nếu nhận định sau là “đúng” và S nếu nhận định sau là “sai”.
Câu 1. Một gia đình sinh con đầu là bé gái. Bố mẹ thắc mắc vì sao có sự khác nhau về giới tính ở
các con. Hãy xác định các phát biểu sau là Đúng hay Sai:
Mệnh đề
Đúng (Đ) Sai (S)
a) Ở người, nữ có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, nam có cặp XY.
b) Trứng của người mẹ có thể mang nhiễm sắc thể X hoặc Y.
c) Tinh trùng của người bố có thể mang nhiễm sắc thể X hoặc Y.
d) Nếu tinh trùng mang nhiễm sắc thể X thụ tinh với trứng thì hợp tử
phát triển thành con gái.
Câu 2. Một số bệnh ở người như bệnh mù màu hoặc bệnh máu khó đông có thể được di truyền từ
thế hệ này sang thế hệ khác trong gia đình.
Hãy xác định các phát biểu sau là Đúng hay Sai:
Mệnh đề
a) Bệnh di truyền là bệnh do biến đổi trong vật chất di truyền gây ra.
b) Tất cả các bệnh ở người đều là bệnh di truyền.
c) Nghiên cứu di truyền học giúp phát hiện và chẩn đoán sớm một số

Đúng (Đ)

Sai (S)

bệnh di truyền.
d) Việc tư vấn di truyền có thể giúp các gia đình hạn chế nguy cơ sinh
con mắc bệnh di truyền.
III. Phần 3. Trắc nghiệm khách quan trả lời ngắn
Trả lời các câu hỏi sau và ghi đáp án bằng số không quá 4 kí tự (bao gồm cả dấu thập phân)
Câu 1.  Ở người, bộ nhiễm sắc thể có bao nhiêu nhiễm sắc thể giới tính?
Câu 2. Trong phép lai một cặp tính trạng của Mendel, ở F₂ có bao nhiêu kiểu hình khác nhau?
Câu 3. Trong phép lai Aa × Aa, số loại kiểu gene xuất hiện ở đời con là bao nhiêu?
Câu 4. Ở phép lai Aa × aa, tỉ lệ kiểu hình trội ở đời con là bao nhiêu phần trăm?
IV. Phần tự luận
Câu 1. Nêu đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Mendel trong các thí nghiệm di truyền.
Câu 2. Giải thích vì sao không nên kết hôn cận huyết thống.
Câu 3. Trình bày một số ứng dụng của công nghệ di truyền trong đời sống.
Câu 4. (VD) Trong quá trình chọn giống cây trồng, các nhà khoa học nhận thấy gene quy định quả
to và gene quy định quả ngọt nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và thường di truyền cùng nhau.
a) Hiện tượng trên gọi là gì?
b) Giải thích nguyên nhân của hiện tượng này.
c) Cho biết ý nghĩa của hiện tượng này trong chọn giống.
PHẦN HÓA HỌC
I. Phần 1. Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Hãy chọn chữ cái A, B, C, D ở đầu câu trả lời đúng.
Câu 1. Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Câu 2. Trong các kim loại sau đây, kim loại dẻo nhất là
A. đồng (Cu).
B. nhôm (Al).
C. bạc (Ag).
D. vàng (Au).
Câu 3. Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O₂ ở nhiệt độ
thường?
A. Ag.
B. Zn.
C. Al.
D. Fe.
Câu 4. Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
A. HCl.
B. AgNO₃.
C. CuSO₄.
D. NaNO₃.
Câu 5. Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide base và khí hydrogen

A. K, Ca.
B. Zn, Fe.
C. Mg, Ag.
D. Cu, Hg.
Câu 6. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi
trường base là
A. Na, Fe, K.
B. Na, Cr, K.
C. Na, Ba, K.
D. Be, Na, Ca.
Câu 7. Cho các kim loại Fe, Cu, Ag, Al, Mg. Kết luận nào sau đây là sai?
A. Cả 5 kim loại trên đều không tan trong nước ở nhiệt độ thường.
B. Kim loại tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng, HCl là Fe, Al, Mg.
C. Kim loại tác dụng với dung dịch acid và dung dịch base là Al.
D. Kim loại không tác dụng với oxygen và H2SO4 loãng là Cu

Câu 8. Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ là
A. K.
B. Na.
C. Zn.
D. Al.
Câu 9. Kim loại X có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được sử dụng làm dây tóc bóng đèn. Kim loại
X là:
A. Sắt
B. Thủy ngân
C. Vonfram
D. Vàng
Câu 10. Có một mẫu Fe bị lẫn tạp chất là nhôm, làm sạch mẫu sắt này bằng cách ngâm nó với
A. dung dịch NaOH dư. B. dung dịch H₂SO₄ loãng. C. dung dịch HCl dư. D. dung dịch HNO₃
loãng.
Câu 11. Hãy sắp xếp các kim loại theo chiều hoạt động hóa học giảm dần: Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag,
Al
A. Ca, Na, Fe, Cu, Zn, Ag, Al.
B. Cu, Zn, Ag, Al, Ca, Na, Fe.
C. Zn, Ag, Al, Ca, Cu, Na, Fe.
D. Na, Ca, Al, Zn, Fe, Cu, Ag.
Câu 12. Chọn phương án đúng.
A. Tất cả các kim loại đều phản ứng được với dung dịch HCl, H₂SO₄ loãng.
B. Kim loại sắt (iron) khi tác dụng với dung dịch HCl và khí Cl₂ cho cùng loại muối cùng bậc hóa
trị.
C. Có thể đựng acid HCl trong bình bằng nhôm do nhôm không tác dụng với HCl.
D. Kim loại đồng (Cu) không tác dụng được với dung dịch H₂SO₄ loãng do hoạt động hóa học
yếu.
II. Phần 2: Trắc nghiệm khách quan Đúng - Sai
Hãy trả lời Đ nếu nhận định sau là “đúng” và S nếu nhận định sau là “sai”.
Câu 1. Do tính chất khác nhau nên kim loại cũng có nhiều ứng dụng
a. Nhôm (aluminium) được sử dụng làm giấy bọc thực phẩm, khung xe, vỏ ô tô, vỏ máy bay do có
tính dẻo, tính nhẹ.
b. Đồng (copper) được sử dụng làm lõi dây dẫn điện trong gia đình vì đồng có khả năng dẫn điện
tốt nhất.
c. Tungsten (W) được dùng làm dây tóc bóng đèn do có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
d. Sắt là kim loại có độ bền cơ học cao, khả năng chịu lực tốt nên sử dụng làm cầu, cống, và đường
ray xe lửa.
e. Vàng được sử dụng làm đồ trang sức do tính ánh kim, dẻo và bền trong không khí.
Câu 2. Dựa vào dãy hoạt động hóa học của kim loại. Cho biết nhận định sau đây đúng hay
sai?
a. Kim loại Ag, Cu là kim loại không tác dụng dung dịch HCl nhưng phản ứng được oxygen
b. Kim loại Fe, Zn điều chế bằng pháp nhiệt luyện
c. Kim loại Na, K, Ca, Ba là kim loại mạnh nên đẩy được kim loại ra khỏi dung dịch muối.
d. Kim loại Cu tác dụng được với nước ở điều kiện nhiệt độ cao.
e. Tất cả các kim loại đều phản ứng mạnh với nước và acid
g. Kim loại phản ứng với nước tạo thành hydroxide và khí hydrogen.
III. Phần 3. Trắc nghiệm khách quan trả lời ngắn
Trả lời các câu hỏi sau và ghi đáp án bằng số không quá 4 kí tự (bao gồm cả dấu thập phân)
Câu 1. Cho các kim loại sau: Mg, Na, Cu, Fe, Hg, Mg, Zn, Ca, Au
a. Số kim loại đều có khả năng phản ứng với khí oxygen ngay điều kiện thường là …..
b.Số kim loại phản ứng mạnh với nước ở điều kiện thường là……
c. Có bao nhiêu kim loại có khả năng phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo ra oxide base
d.Số kim loại không tan trong dung dịch HCl là ……..

e. Số Kim loại có thể đẩy Zn ra khỏi dung dịch muối.
f. Số kim loại phản ứng được oxygen và dung dịch HCl là…….
g.Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột magnesium và 3,2 gam bột sulfur trong một ống nghiệm
đậy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
h. Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về tính chất vật lí của kim loại ?
- Bạc là kim loại dẫn điện tốt đứng sau vàng.
- Đồng và nhôm thường được sử dụng làm dây dẫn điện vì giá rẻ hơn bạc và vàng.
- Vàng là kim loại có tính dẻo cao nhất
- Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất mercury (Hg)
IV. Phần tự luận
Câu 1. Cho các kim loại: Na, Fe, Cu, Zn, Ag. Hãy cho biết kim loại nào:
a) Phản ứng được với oxygen
b) Phản ứng được với dung dịch HCl
c) Phản ứng với nước
d) Kim loại nào đẩy được đồng ra khỏi dung dịch CuSO₄?
Câu 2. Chọn các chất thích hợp để điền vào dấu ? và hoàn thành các phương trình hoá học sau:
a) ? + HCl  ZnCl2 + H2
b) ? + CuSO4  FeSO4 + Cu
c) ? + O2  CuO
d) S + ?  FeS
e) Zn + ?  ZnO + H2 
Câu 3. Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H₂SO₄ loãng dư, người ta thu
được 2,479 lít khí (đkc).
a) Viết phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Câu 4. Cho một lượng mạt sắt (iron) dư vào 50 mL dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 3,7185 L khí (đkc).
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng.
c) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
PHẦN VẬT LÍ
I. Phần 1. Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Hãy chọn chữ cái A, B, C, D ở đầu câu trả lời đúng.
Câu 1. Cường độ dòng điện trong mạch có n điện trở mắc nối tiếp được xác định bởi công thức
nào?
A. I = I1 + I2 +…+ In
B. I = I1 = I2 =…= In
C. I = |I1 - I2 -…- In
D. I ≠ I1 = I2 =…= In
Câu 2.  Đâu là phát biểu đúng của định luật Ôm?
A. Cường độ dòng điện trong một đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và
điện trở của nó.
B. Cường độ dòng điện trong một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và
điện trở của nó.
C. Cường độ dòng điện trong một đoạn dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
dây và tỉ lệ thuận với điện trở của nó.
D. Cường độ dòng điện trong một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và tỉ
lệ nghịch với điện trở của nó.
Câu 3. Điện trở của dây dẫn đặc trưng cho

A. tác dụng cản trở dòng điện của đoạn dây dẫn.
B. tác dụng nhiệt của đoạn dây dẫn.
C. khả năng sinh công của đoạn dây dẫn.
D. tác dụng mạnh yếu của dòng điện.
Câu 4. Điện trở của một đoạn dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Chiều dài dây dẫn.
B. Tiết diện dây dẫn.
C. Điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn.
D. Hình dạng dây dẫn.
Câu 5. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp có đặc điểm gì?
A. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là như nhau.
B. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua mỗi mạch nhánh.
C. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng hiệu cường độ dòng điện qua mỗi mạch nhánh.
D. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng nghịch đảo tổng cường độ dòng điện qua mỗi mạch
nhánh.
Câu 6.  Công thức tính điện trở dây dẫn là
A.
B.
C.
D.
Câu 7.  Mắc nối tiếp hai điện trở R1, R2 vào đoạn mạch điện. Cường độ dòng điện qua điện trở R2
là 3A, thì cường độ dòng điện qua điện trở R1 là
A. 6A
B. 3A
C. 1,5A
D. 9A
Câu 8. Chọn câu trả lời đúng? Một dây dẫn bằng đồng dài l1 = 10m có điện trở R1 và một dây dẫn
bằng nhôm dài l2 = 5m có điện trở R2. So sánh giữa R1 và R2  nào dưới đây là đúng?
A. R1 = 2R2
B. R1 < R2
C. R1 > R2
D. Không đủ điều kiện để so sánh R1 với R2
Câu 9. Đặt vào đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 10V, cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có
giá trị là 1,6 A. Điện trở của dây dẫn này là
A. 6,25 Ω.
B. 16 Ω.
C. 16,25 Ω.
D. 6 Ω.
II. Phần 2: Trắc nghiệm khách quan Đúng - Sai
Hãy trả lời Đ nếu nhận định sau là “đúng” và S nếu nhận định sau là “sai”.
Câu 1 Điện trở R của dây dẫn đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện của đoạn dây dẫn.
Phát biểu
Đúng
Sai
a)  Công thức tính điện trở của dây dẫn là
b) Trong công thức
 , là chiều dài dây dẫn
c)  Khi chiều dài dây dẫn tăng gấp đôi thì điện trở cũng tăng gấp đôi.
d)  Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S 1 =
1,5 mm2 và điện trở R1 = 9Ω. Dây thứ hai có tiết diện S2 = 0,5 mm2. Điện trở
R2 có giá trị là 3Ω

 

 

 

 

 

 

 

 

III. Phần 3. Trắc nghiệm khách quan trả lời ngắn
Trả lời các câu hỏi sau và ghi đáp án bằng số không quá 4 kí tự (bao gồm cả dấu thập phân)
Câu 1. Khi hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn tăng gấp 2 lần thì cường độ dòng điện qua bóng đèn
tăng gấp mấy lần?
Câu 2.Trong mạch điện có các điện trở giống nhau(R=20Ω) mắc nối tiếp, biết điện trở tương
đương của đoạn mạch là 60Ω. Hỏi trong mạch điện có bao nhiêu điện trở?
Câu 3. Một đoạn dây đồng có đường kính tiết diện 1mm, điện trở là 20Ω. Biết điện trở suất của
đồng là 1,7.10-8 Ωm. Chiều dài đoạn dây là bao nhiêu mét?
IV. Phần tự luận
Câu 1. Phát biểu định luật Ôm. Viết công thức của định luật Ôm, ghi rõ các đại lượng, đơn vị.
Câu 2. Viết công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn, ghi rõ các đại lượng, đơn vị. Để làm
giảm khả năng cản trở dòng điện của dây dẫn điện dùng trong gia đình, với cùng một loại dây dẫn,
nên chọn dây có tiết diện nhỏ hay lớn? Vì sao?
Câu 3.  Cho ba điện trở R1 = 20Ω, R2 = 35Ω, R3 = 25Ω mắc nối tiếp với nhau vào mạch điện có
hiệu điện thế 60V. Tính
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Cường độ dòng điện qua điện trở R1.
c. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R3
No_avatar

cám ơn thầy đã chia sẻ, rất chi tiết và sát chương trình ạ

 
Gửi ý kiến