Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương Hóa 10_chương 1_chi tiết cơ bản

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tâm Lực (trang riêng)
Ngày gửi: 04h:15' 28-08-2021
Dung lượng: 227.5 KB
Số lượt tải: 508
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HÓA KHỐI 10 – HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2021 – 2022
CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I. Thành phần nguyên tử











1. Lớp vỏ: Bao gồm các electron mang điện tích âm.
- Điện tích: qe = -1,602.10-19C = 1-; - Khối lượng: me = 9,1095.10-31 kg
2. Hạt nhân: Bao gồm các proton và các nơtron
a. Proton: - Điện tích: qp = +1,602.10-19C = 1+; - Khối lượng: mp = 1,6726.10-27 kg ( 1u (đvC)
b. Nơtron:- Điện tích: qn = 0; - Khối lượng: mn = 1,6748.10-27 kg ( 1u
Kết luận:
- Hạt nhân mang điện dương, còn lớp vỏ mang điện âm.
- Tổng số proton = tổng số electron trong nguyên tử.
- Khối lượng của electron rất nhỏ so với proton và nơtron.
II. Điện tích và số khối hạt nhân
1. Điện tích hạt nhân
Nguyên tử trung hòa điện, cho nên ngoài các electron mang điện âm, nguyên tử còn có hạt nhân mang điện dương. Điện tích hạt nhân là Z+, số đơn vị điện tích hạt nhân là Z.
Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron
Thí dụ: Nguyên tử có 17 electron thì điện tích hạt nhân là 17+
2. Số khối hạt nhân
A = Z + N
Thí dụ: Nguyên tử có natri có 11 electron và 12 nơtron thì số khối là:
A = 11 + 12 = 23 (Số khối không có đơn vị)
3. Nguyên tố hóa học
- Là tập hợp các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân.
- Số hiệu nguyên tử (Z): Z = P = e
- Kí hiệu nguyên tử:  Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử.
III. Đồng vị, nguyên tử khối trung bình
1. Đồng vị
- Là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron (khác nhau số khối A).
- Thí dụ: Nguyên tố cacbon có 3 đồng vị: 
2. Nguyên tử khối trung bình
- Gọi là nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố. A1, A2 ... là nguyên tử khối của các đồng vị có % số nguyên tử lần lượt là a%, b%...
Ta có:

- Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.
IV. Lớp và phân lớp
1. Lớp
- Các electron trong nguyên tử được sắp xếp thành lớp và phân lớp.
- Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
- Thứ tự và kí hiệu các lớp:
n
1
2
3
4
5
6
7

Tên lớp
K
L
M
N
O
P
Q

2. Phân lớp
- Được kí hiệu là: s, p, d, f
- Số phân lớp trong một lớp chính bằng số thứ tự của lớp.
VI. Cấu hình electron trong nguyên tử
1. Mức năng lượng
Trật tự mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s ...
2. Cấu hình electron
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
* Người ta quy ước cách viết cấu hình electron của nguyên tử như sau:
- Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ số (1, 2, 3……)
- Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường (s, p, d, f)
- Số electron trong một phân lớp đưoực ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp ( s2, p6,…)
Cách viết cấu hình electron trong nguyên tử:
+ Xác định số electron
+ Sắp xếp các electron vào phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng.
+ Viết electron theo thứ tự các lớp và phân lớp.
Thí dụ: Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26)
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s23d6 ( 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Sắp xếp theo mức năng lượng Cấu hình electron
(Kiến thức bổ trợ:
Obitan nguyên tử: là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà ở đó xác suất có mặt của electron là lớn nhất (khoảng 90%).
a. Trong một nguyên tử có thể chứa một hay
 
Gửi ý kiến