Đề cương Ngữ văn 8 giữa học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng
Ngày gửi: 16h:25' 19-11-2022
Dung lượng: 41.3 KB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng
Ngày gửi: 16h:25' 19-11-2022
Dung lượng: 41.3 KB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Văn 8
Phần I: Văn bản
Tên văn
bản
Tác giả
Thể
loại
Nội dung
chính
Những kỉ niệm
Tôi đi học
Trong
lòng
mẹ (trích
từ Những
ngày thơ
ấu)
Tức nước
vỡ
bờ (trích
Tắt đèn)
Thanh
Tịnh
Nguyên
Hồng
Truyệ
n ngắn
Hồi kí
Ngô Tất Tiểu
Tố
thuyết
về ngày đầu
tiên được đến
trường của tác
giả.
Ý nghĩa
Buổi tựu
trường
không thể
nào quên
trong kí ức
của nhà
văn Thanh
Tịnh.
Nghệ thuật
– Nghệ thuật tự sự
xen lẫn nghệ thuật
miêu tả và nghệ
thuật biểu cảm.
– Nhiều hình ảnh so
sánh mới mẻ và gợi
cảm trong lòng
người đọc.
Tình yêu
Nỗi cay đắng
thương
tủi cực và tình
cháy bỏng
yêu mẹ mãnh
của nhà
liệt của chú bé
văn thời kì
Hồng khi xa mẹ thơ ấu đối
và khi được
với người
nằm trong lòng mẹ bất
mẹ.
hạnh của
mình.
– Sử dụng những
hình ảnh so sánh và
những hình ảnh liên
tưởng táo bạo.
Cảnh anh Dậu
bị bọn cai lệ bắt
trói và hình ảnh
chị vùng lên
đánh ngã tên cai
lệ và người nhà
lí trưởng để bảo
vệ chồng.
– Bằng ngòi bút
hiện thực tái hiện
sinh động.
– Xây dựng tình
– Vạch trần
được bộ
mặt tàn ác,
bất nhân
của xã hội
thực dân
phong kiến
lúc bấy
giờ.
– Vẻ đẹp
tâm hồn
của người
nông dân,
phụ nữ,
vừa có sức
sống tiềm
– Tự sự kết hợp trữ
tình, kể truyện kết
hợp miêu tả và biểu
cảm.
huống truyện bất
ngờ.
Nghệ thuật miêu tả
nhân vật.
tàng mạnh
mẽ vừa
giàu tình
yêu thương
cao đẹp.
Lão Hạc
Cô bé bán
diêm
Nam
Cao
Truyệ
n
ngắn
Truyệ
An-đécn
xen
cổ tích
Câu chuyện về
người nông dân
nghèo phải bán
đi cả con chó
của mình, thậm
chí là dùng bả
chó để tự tử.
Hình ảnh cô bé
bán diêm trong
đêm giao thừa
giá rét.
Đánh nha
u với cối
xay gió
(Trích
Đôn Kihô-tê)
Xécvan-tét
Tiểu
thuyết
Câu chuyện về
sự thất bại của
Đôn Ki-hô-tê
khi anh ta đánh
nhau với cối
– Cảm
thông trước
số phận
đau thương
của người
nông dân
trong xã
– Nghệ thuật: miêu
hội cũ.
tả tâm lí nhân vật
thật tài tình.
– Tấm lòng
– Cách kể chuyện
yêu
đặc sắc, chân thực.
thương,
trân trọng
phẩm chất
cao quý
tiềm tàng
của họ.
Lòng
thương
cảm, xót
thương sâu
sắc của tác
giả đối với
một em bé
bất hạnh
đến vậy.
Phê phán
thói sống
thực dụng,
thiển cận
của con
người trong
đời sống xã
hội, chế
Nghệ thuật kể
chuyện hấp dẫn,
đan xen giữa thế
giới hiện thực và thế
giới mộng tưởng
cùng với các tình
tiết diễn biến hợp
lý.
Tạo nên cặp nhân
vật tương phản bất
hủ trong văn học thế
giới: Đôn Ki-hô-tê
và Xan-chô Pan-xa.
xay gió.
O Henri
Chiếc
lá cuối
cùng
Truyệ
n
ngắn
Câu chuyện
cảm động về
tình yêu thương
cao đẹp giữa
những người
nghệ sĩ nghèo.
giễu lí
tưởng hiệp
sĩ hão
huyền,
Ca ngợi
tình yêu
thương cao
cả giữa
những con
người có
đời sống
nghèo khổ.
– Nhiều tình tiết rất
hấp dẫn, lí lẽ được
sắp xếp chặt chẽ và
khéo léo.
– Kết cấu đảo
ngược tình huống
hai lần, gây hứng
thú và tạo ra rung
cảm cho người đọc.
Phần II: Tiếng Việt
1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
– Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm
phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
– Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được
bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
– Một từ ngừ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, nhưng vẫn có thể có
nghĩa hẹp đối với những từ ngữ khác.
Ví dụ: Giáo dục:
+ Thầy giáo: Thầy giáo dạy Toán, thầy giáo dạy thể dục, thầy giáo dạy Văn…
+ Học sinh: Học sinh giỏi, học sinh tiên tiến, học sinh yếu…
2. Trường từ vựng
Trường từ vựng là tập hợp của những từ mà có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Lưu ý:
– Một trường từ vựng thì có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
– Một trường từ vựng thì có thể bao gồm những trường từ vựng khác biệt nhau
về từ loại.
– Do hiện tượng nhiều nghĩa (đa nghĩa), một từ có thể nằm trong nhiều trường
từ vựng khác nhau.
3. Từ tượng hình, từ tượng thanh.
a. Khái niệm:
– Từ tượng hình: là những từ gợi tả hình ảnh sinh động, cụ thể và có giá trị biểu
cảm cao, giúp người nghe hoặc người đọc có thể tưởng tượng ra hình ảnh hoặc
khung cảnh mà người nói hoặc người viết đang đề cập.
– Từ tượng thanh: là từ mô phỏng lại âm thanh tự nhiên mà con người có thể
nghe thấy và ghi nhận.
b. Tác dụng:
– Từ tượng hình, từ tượng thanh đều có tác dụng gợi tả được hình ảnh, âm thanh
cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao.
– Trong một bài văn thì từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng để tự
sự, tường thuật lại và miêu tả.
4. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
a. Khái niệm:
– Từ địa phương: là từ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất
định.
– Biệt ngữ xã hội: là từ chỉ được dùng bởi một tầng lớp xã hội nhất định.
b. Những lưu ý khi sử dụng:
– Phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp lúc đó.
– Trong thơ và văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ ở hai tầng lớp nhằm để
tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội được thể hiện trong ngôn
ngữ giao tiếp và tính cách nhân vật.
– Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, chỉ nên sử dụng
khi cần thiết.
5. Trợ từ, thán từ.
a. Trợ từ:
– Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm với một số từ ngữ trong câu có tác dụng
nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được ám chỉ bởi từ ngữ
đó.
Ví dụ: Những, đích, có, chính, ngay,…
b. Thán từ:
– Thán từ: là những từ có khả năng bộc lộ cảm xúc của người nói hoặc là dùng
để gọi đáp. Thán từ thường sẽ đứng đầu câu, có khi thì được tách ra thành câu
đặc biệt.
– Thán từ gồm 2 loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ôi, ối, ái, ô hay, chao ôi, thân ôi…
+ Thán từ gọi đáp: Ê, dạ, này, vâng,…
6. Tình thái từ:
a. Khái niệm:
Tình thái từ: là những từ được thêm vào câu với mục đích tạo câu nghi vấn, câu
cảm thán và câu cầu khiến để biểu thị sắc thái, thái độ, cảm xúc, tình cảm của
người nói.
b. Phân loại:
– Tình thái từ nghi vấn → à, ư, hử, hả, chăng, chứ,…
– Tình thái từ cầu khiến → đi, mà, nào, với,…
– Tình thái từ cảm thán → sao, thay, làm sao,…
– Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm → cơ, ạ, nhé, mà,…
Phần III: Tập làm văn – Văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
Ví dụ: Kể lại một kỉ niệm đẹp và ấn tượng sâu sắc đối với em.
DÀN Ý
A. Mở bài: Tình huống, hoàn cảnh diễn ra kỷ niệm ấy khiến em nhớ mãi không
quên.
B. Thân bài:
– Kỉ niệm đó xảy ra cùng với ai? Ở đâu? Vào thời gian nào?
– Tường thuật lại toàn bộ câu chuyện một cách chi tiết và theo một trình tự rõ
ràng (nguyên nhân, diễn biến, kết quả).
– Sau khi sự kiện ấy kết thúc, em có những suy nghĩ gì? Cảm xúc của em lúc đó
như thế nào? Thái độ, hành động trong cuộc sống của em thay đổi ra sao?
– Từ sau sự kiện đó, mối quan hệ của em với mọi người xuất hiện trong câu
chuyện ra sao?
C. Kết bài:
– Ở thời điểm hiện tại, nhớ lại ký ức ấy, em có cảm xúc và suy nghĩ như thế
nào? Hãy diễn tả chi tiết.
– Nói rõ về sự trân trọng của em với kỷ niệm ấy.
TRƯỜNG THCS GIA THỤY
NĂM HỌC 2021 - 2022
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 8
Thời gian: 90 phút
Ngày thi: 8/11/2021
(Đề kiểm tra gồm hai trang)
I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái in hoa trước câu trả lời em cho
là đúng nhất vào bài làm
Câu 1. Tác phẩm “Lão Hạc” được viết theo thể loại nào?
A. Truyện ngắn
C. Truyện dài
B. Truyện vừa
D. Tiểu thuyết
Câu 2. Nhân vật chính trong văn bản "Tôi đi học” là ai?
A. Người mẹ
C. Ông đốc
B. Người thầy giáo
D. Nhân vật “tôi”
Câu 3. Câu văn nào không sử dụng biện pháp so sánh để nói lên tâm trạng
của nhân vật “tôi” trong văn bản “Tôi đi học”?
A. “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi
như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”.
B. “Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng
đập”.
C. “Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang
trên ngọn núi”.
D. “Họ như con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay
nhưng còn ngập ngừng e sợ”.
Câu 4. Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai
lệ trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?
A. Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.
B. Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.
C. Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt.
D. Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.
Câu 5. Câu trả lời của chị Dậu trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” khi nghe
anh Dậu khuyên can: “Thà ngồi tù. Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi
thế, tôi không chịu được” nói lên thái độ gì của chị?
A. Thái độ không chịu khuất phục
C. Thái độ kiêu căng
B. Thái độ bất cần
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 6. Dòng nào thể hiện đầy đủ kết quả cuộc đánh nhau của Đôn Ki-hô-tê
với cối xay gió trong đoạn trích “Đánh nhau với cối xay gió”?
A. Chiếc khiên bị vỡ tan tành, ngọn giáo bị quằn, người và ngựa không việc gì.
B. Ngọn giáo gãy tan tành, chiếc mũ bị văng ra xa, thanh kiếm bị mẻ.
C. Cả người và ngựa ngã văng ra xa, ngựa bị toạc nửa vai, ngọn giáo gãy tan
tành.
D. Ngọn giáo gãy tan tành, chiếc khiên bị vỡ đôi, con ngựa bị què chân.
Câu 7. Trong văn bản “Cô bé bán diêm”, mộng tưởng nào không hiện lên
sau những lần quẹt diêm của cô bé?
A. Ngôi nhà xinh xắn có dây trường xuân bao quanh.
B. Lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng.
C. Bàn ăn thịnh soạn với khăn trải bàn trắng tinh; người bà và cảnh hai bà cháu
bay lên trời.
D. Cây thông Nô-en được trang trí lộng lẫy.
Câu 8. Đối với Giôn-xi, nhân vật trong tác phẩm “Chiếc lá cuối cùng”,
chiếc lá cuối cùng rụng hay không rụng có ý nghĩa như thế nào?
A. Nếu chiếc lá ấy rụng thì cô sẽ không tiếp tục vẽ nữa.
B. Nếu chiếc lá ấy rụng thì cô sẽ rất đau khổ.
C. Cô không còn muốn quan tâm đến chiếc lá cuối cùng nữa.
D. Chiếc lá rụng hay không sẽ quyết định số phận của cô.
PHẦN II. TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
“Xe chạy chầm chậm…Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp.
Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi
vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi
cũng sụt sùi theo: - Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.”
1. Xác định từ tượng hình, tượng thanh có trong đoạn trích và nêu rõ tác dụng
của các từ tượng hình, tượng thanh ấy.
2. Vì sao khi người mẹ vừa xoa đầu thì chú bé Hồng òa lên khóc rồi cứ thế nức
nở?
Câu 2 (3,5 điểm)
Bằng đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu, em hãy làm rõ tình yêu thương
con của nhân vật lão Hạc trong văn bản “Lão Hạc” của Nam Cao. Trong đoạn
có sử dụng trợ từ hoặc thán từ (Gạch chân dưới một trợ từ hoặc thán từ. Chú
thích rõ).
Câu 3 (1,5 điểm)
Đọc đoạn trích “Cô bé bán diêm” của An- đéc- xen, mỗi người đọc không
khỏi xót xa, thương cảm cho cô bé bán diêm bất hạnh. Từ văn bản, em nghĩ
mình cần làm gì để thể hiện lòng nhân ái trong cuộc sống hôm nay. Hãy trình
bày suy nghĩ của em bằng một đoạn văn dài khoảng 1/2 trang giấy.
----------Chúc các con làm bài tốt-----------TRƯỜNG THCS GIA THỤY
TỔ XÃ HỘI
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC 2021 - 2022
Thời gian: 90 phút
Ngày thi: 12/11/2021
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM)
Trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái in hoa trước câu trả lời em cho
là đúng nhất vào bài làm.
Câu 1. Văn bản “Tôi đi học” được viết theo thể loại nào?
A. Tiểu thuyết
C. Truyện dài
B. Truyện ngắn
D. Tiểu thuyết
Câu 2. Văn bản “Lão Hạc” được viết vào năm nào?
A. 1940
B. 1941
C. 1942
D. 1943
Câu 3. Câu văn nào không sử dụng biện pháp so sánh để nói lên tâm trạng
của nhân vật “tôi” trong văn bản “Tôi đi học”?
A. “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi
như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”.
B. “Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng
đập”.
C. “Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang
trên ngọn núi”.
D. “Họ như con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay
nhưng còn ngập ngừng e sợ”.
Câu 4. Nhận định nào không đúng về ý nghĩa cái chết của lão Hạc – nhân
vật trong văn bản “Lão Hạc” ?
A. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha
hóa của một người nông dân.
B. Tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh
khốn cùng
C. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử cao đẹp, sâu sắc, rất đáng trân trọng
D. Để giải thoát những trận ốm dai dẳng, giải thoát khỏi nỗi cô đơn đau khổ vì
mất vợ
Câu 5. Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai
lệ trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?
A. Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.
B. Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.
C. Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt
D. Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.
Câu 6. Dòng nào thể hiện đầy đủ kết quả cuộc đánh nhau của Đôn Ki-hô-tê
với cối xay gió trong đoạn trích “Đánh nhau với cối xay gió”?
A. Chiếc khiên bị vỡ tan tành, ngọn giáo bị quằn, người và ngựa không việc gì.
B. Ngọn giáo gãy tan tành, chiếc mũ bị văng ra xa, thanh kiếm bị mẻ.
C. Cả người và ngựa ngã văng ra xa, ngựa bị toạc nửa vai, ngọn giáo gãy tan
tành.
D. Ngọn giáo gãy tan tành, chiếc khiên bị vỡ đôi, con ngựa bị què chân.
Câu 7. Nhân vật Giôn-xi được trong văn bản “Chiếc lá cuối cùng” được
cứu sống nhờ vào điều gì?
A. Nhờ sự chăm sóc chu đáo của Xiu và cụ Bơ-men
B. Nhờ sức sống mãnh liệt của tuổi trẻ
C. Bác sĩ đã kịp thời khám và chữa bệnh cho cô.
D. Nhờ tác phẩm của cụ Bơ men.
Câu 8. Đối với Giôn-xi - nhân vật trong tác phẩm “Chiếc lá cuối cùng”,
chiếc lá cuối cùng có ý nghĩa như thế nào?
A. Chiếc lá là sinh mệnh của cô.
B. Chiếc lá là mầm sống còn lại của cây.
C. Chiếc lá là cảm hứng để cô tiếp tục vẽ.
D. Chiếc lá là niềm vui hàng ngày của cô.
PHẦN II. TỰ LUẬN (8 ĐIỂM)
Câu 1 (3 điểm): Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
“Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch,
hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị
giật mạnh một cái, giật nẩy lên. Hai người đàn ông lực lưỡng phải ngồi đè lên
người lão. Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ
dội.”
1. Xác định từ tượng hình, tượng thanh có trong đoạn trích và nêu rõ tác
dụng của các từ tượng hình, tượng thanh ấy.
2. Tại sao lão Hạc lại lựa chọn cái chết đau đớn đến như vậy?
Câu 2 (3,5 điểm):
Bằng đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu, em hãy làm rõ tình yêu thương
chồng của nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố.
Trong đoạn có sử dụng trợ từ hoặc thán từ (Gạch chân dưới một trợ từ hoặc thán
từ. Chú thích rõ).
Câu 3 (1,5 điểm):
Đọc đoạn trích “Chiếc lá cuối cùng” của O. Hen-ri, chúng ta cảm động
biết bao trước tình cảm yêu thương của Xiu và cụ Bơ-men dành cho Giôn-xi. Từ
tình cảm trong sáng, thiêng liêng đó, em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của lòng nhân
ái trong cuộc sống hôm nay. Hãy trình bày suy nghĩ của em bằng một đoạn văn
dài khoảng ½ trang giấy.
----------Chúc các con làm bài tốt------------
Câu 1: (2,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho nước
mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu
như con nít. Lão hu hu khóc...”
a. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu nội dung
chính của đoạn văn.
b. Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh được sử dụng trong đoạn trích trên và
nêu tác dụng.
Câu 2 (1,0 điểm): Cho thông tin “An lau nhà”. Hãy thêm tình thái từ để tạo một
câu cầu khiến và môt câu nghi vấn.
Câu 3 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 10 câu) theo mô hình diễn dịch với nội
dung: Nguyên nhân dẫn tới cái chết của lão Hạc.
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu
họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi . . . toàn những
cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng
thương; không bao giờ ta thương... Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi.
Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ
đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ
gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn
đau, ích kỉ che lấp mất.
(Trích Lão Hạc, Nam Cao)
Câu 1: Đoạn văn trên là suy nghĩ của nhân vật nào trong truyện Lão Hạc của
Nam Cao? Suy nghĩ ấy được diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Câu 2: Tìm các từ cùng trường từ vựng trong đoạn văn trên và đặt tên cho các
trường từ vựng ấy?
Câu 3: Tìm thán từ trong đoạn văn trên và cho biết tác dụng của thán từ ấy?
Câu 4: Trình bày suy nghĩ của em sau khi đọc những câu văn: Chao ôi! Đối với
những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ
gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi . . . toàn những cớ để cho ta tàn
nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ
ta thương...
Câu 5: Nối tên văn bản với tên tác giả sao cho phù hợp?
A (tên văn bản)
Nối
B (tên tác giả)
1. Đánh nhau với cối xay gió
A. Thanh Tịnh
2. Tôi đi học
B. Xéc-van-téc
3. Cô bé bán diêm
C. Ai-ma-tốp
4. Hai cây phong
D. An-đéc-xen
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1: Hãy tóm tắt văn bản Cô bé bán diêm khoảng 10 dòng. (2,0 điểm)
Câu 2: Em hãy cho biết nguyên nhân cái chết của Lão Hạc? Nêu ý nghĩa của cái
chết ấy? (2,0 điểm)
Câu 3: Cho câu chủ đề: Chị Dậu đại diện cho người phụ nữ nông dân, vừa
giàu tình yêu thương, vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
Từ câu chủ đề trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 đến 12 dòng)
theo kiểu quy nạp. (3,0 điểm)
Câu 4: Kỷ niệm đẹp nhất của em về tình bạn tuổi học trò. (5,0 điểm)
PHẦN I. ( 5 điểm):
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
“Khốn nạn… Ông giáo ơi!... Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về,
vẫy đuôi mừng. Tôi cho nó ăn cơm. Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong nhà,
ngay đằng sau nó, tóm lấy hai cẳng sau nó dốc ngược nó lên. Cứ thế là thằng
Mục với thằng Xiên, hai thằng chúng nó chỉ loay hoay một lúc đã trói chặt cả
bốn chân nó lại. Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết! Này! Ông giáo ạ! Cái
giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như
muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với
tôi như thế này?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con
chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!”
(SGK Ngữ văn 8 – tập 1, NXB Giáo dục)
Câu 1 (1 điểm): Đoạn trích trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (1 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản? Tìm một từ
tượng hình, một từ tượng thanh trong đoạn trích trên.
Câu 3 (3,0 điểm): Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 10 câu theo mô hình diễn
dịch) trình bày cảm nhận của em về nhân vật “tôi” trong đoạn trích trên. Trong
đoạn văn có sử dụng một phép so sánh (gạch chân và chú thích).
I. Đọc hiểu văn bản: (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
… “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại
đáng buồn theo một nghĩa khác. Tôi ở nhà binh Tư về được một lúc lâu thì thấy
những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người
hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão
Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt
long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật
mạnh một cái, nẩy lên. Hai người đàn ông lực lưỡng phải ngồi đè lên người
lão. Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ dội.
Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình như vậy. Chỉ có
tôi với Binh Tư hiểu. Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng
mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão.
Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái vườn
mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn: cụ thà chết chứ
không chịu bán đi một sào...”.”.
(Nam Cao, Lão Hạc, Ngữ văn 8, tập 1)
Câu 1 : Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 : Em hãy cho biết nội dung của đoạn trích.
Câu 3 : Tìm các từ ngữ miêu tả về cái chết dữ dội của lão Hạc.
Câu 4 : Kể tên các đoạn trích/tác phẩm văn học Việt Nam đã học trong chương
trình Ngữ văn 8 cùng giai đoạn sáng tác với truyện ngắn Lão Hạc (giai đoạn
1930 – 1945).
Phần I: Văn bản
Tên văn
bản
Tác giả
Thể
loại
Nội dung
chính
Những kỉ niệm
Tôi đi học
Trong
lòng
mẹ (trích
từ Những
ngày thơ
ấu)
Tức nước
vỡ
bờ (trích
Tắt đèn)
Thanh
Tịnh
Nguyên
Hồng
Truyệ
n ngắn
Hồi kí
Ngô Tất Tiểu
Tố
thuyết
về ngày đầu
tiên được đến
trường của tác
giả.
Ý nghĩa
Buổi tựu
trường
không thể
nào quên
trong kí ức
của nhà
văn Thanh
Tịnh.
Nghệ thuật
– Nghệ thuật tự sự
xen lẫn nghệ thuật
miêu tả và nghệ
thuật biểu cảm.
– Nhiều hình ảnh so
sánh mới mẻ và gợi
cảm trong lòng
người đọc.
Tình yêu
Nỗi cay đắng
thương
tủi cực và tình
cháy bỏng
yêu mẹ mãnh
của nhà
liệt của chú bé
văn thời kì
Hồng khi xa mẹ thơ ấu đối
và khi được
với người
nằm trong lòng mẹ bất
mẹ.
hạnh của
mình.
– Sử dụng những
hình ảnh so sánh và
những hình ảnh liên
tưởng táo bạo.
Cảnh anh Dậu
bị bọn cai lệ bắt
trói và hình ảnh
chị vùng lên
đánh ngã tên cai
lệ và người nhà
lí trưởng để bảo
vệ chồng.
– Bằng ngòi bút
hiện thực tái hiện
sinh động.
– Xây dựng tình
– Vạch trần
được bộ
mặt tàn ác,
bất nhân
của xã hội
thực dân
phong kiến
lúc bấy
giờ.
– Vẻ đẹp
tâm hồn
của người
nông dân,
phụ nữ,
vừa có sức
sống tiềm
– Tự sự kết hợp trữ
tình, kể truyện kết
hợp miêu tả và biểu
cảm.
huống truyện bất
ngờ.
Nghệ thuật miêu tả
nhân vật.
tàng mạnh
mẽ vừa
giàu tình
yêu thương
cao đẹp.
Lão Hạc
Cô bé bán
diêm
Nam
Cao
Truyệ
n
ngắn
Truyệ
An-đécn
xen
cổ tích
Câu chuyện về
người nông dân
nghèo phải bán
đi cả con chó
của mình, thậm
chí là dùng bả
chó để tự tử.
Hình ảnh cô bé
bán diêm trong
đêm giao thừa
giá rét.
Đánh nha
u với cối
xay gió
(Trích
Đôn Kihô-tê)
Xécvan-tét
Tiểu
thuyết
Câu chuyện về
sự thất bại của
Đôn Ki-hô-tê
khi anh ta đánh
nhau với cối
– Cảm
thông trước
số phận
đau thương
của người
nông dân
trong xã
– Nghệ thuật: miêu
hội cũ.
tả tâm lí nhân vật
thật tài tình.
– Tấm lòng
– Cách kể chuyện
yêu
đặc sắc, chân thực.
thương,
trân trọng
phẩm chất
cao quý
tiềm tàng
của họ.
Lòng
thương
cảm, xót
thương sâu
sắc của tác
giả đối với
một em bé
bất hạnh
đến vậy.
Phê phán
thói sống
thực dụng,
thiển cận
của con
người trong
đời sống xã
hội, chế
Nghệ thuật kể
chuyện hấp dẫn,
đan xen giữa thế
giới hiện thực và thế
giới mộng tưởng
cùng với các tình
tiết diễn biến hợp
lý.
Tạo nên cặp nhân
vật tương phản bất
hủ trong văn học thế
giới: Đôn Ki-hô-tê
và Xan-chô Pan-xa.
xay gió.
O Henri
Chiếc
lá cuối
cùng
Truyệ
n
ngắn
Câu chuyện
cảm động về
tình yêu thương
cao đẹp giữa
những người
nghệ sĩ nghèo.
giễu lí
tưởng hiệp
sĩ hão
huyền,
Ca ngợi
tình yêu
thương cao
cả giữa
những con
người có
đời sống
nghèo khổ.
– Nhiều tình tiết rất
hấp dẫn, lí lẽ được
sắp xếp chặt chẽ và
khéo léo.
– Kết cấu đảo
ngược tình huống
hai lần, gây hứng
thú và tạo ra rung
cảm cho người đọc.
Phần II: Tiếng Việt
1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
– Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm
phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
– Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được
bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
– Một từ ngừ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, nhưng vẫn có thể có
nghĩa hẹp đối với những từ ngữ khác.
Ví dụ: Giáo dục:
+ Thầy giáo: Thầy giáo dạy Toán, thầy giáo dạy thể dục, thầy giáo dạy Văn…
+ Học sinh: Học sinh giỏi, học sinh tiên tiến, học sinh yếu…
2. Trường từ vựng
Trường từ vựng là tập hợp của những từ mà có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Lưu ý:
– Một trường từ vựng thì có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
– Một trường từ vựng thì có thể bao gồm những trường từ vựng khác biệt nhau
về từ loại.
– Do hiện tượng nhiều nghĩa (đa nghĩa), một từ có thể nằm trong nhiều trường
từ vựng khác nhau.
3. Từ tượng hình, từ tượng thanh.
a. Khái niệm:
– Từ tượng hình: là những từ gợi tả hình ảnh sinh động, cụ thể và có giá trị biểu
cảm cao, giúp người nghe hoặc người đọc có thể tưởng tượng ra hình ảnh hoặc
khung cảnh mà người nói hoặc người viết đang đề cập.
– Từ tượng thanh: là từ mô phỏng lại âm thanh tự nhiên mà con người có thể
nghe thấy và ghi nhận.
b. Tác dụng:
– Từ tượng hình, từ tượng thanh đều có tác dụng gợi tả được hình ảnh, âm thanh
cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao.
– Trong một bài văn thì từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng để tự
sự, tường thuật lại và miêu tả.
4. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
a. Khái niệm:
– Từ địa phương: là từ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất
định.
– Biệt ngữ xã hội: là từ chỉ được dùng bởi một tầng lớp xã hội nhất định.
b. Những lưu ý khi sử dụng:
– Phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp lúc đó.
– Trong thơ và văn, tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ ở hai tầng lớp nhằm để
tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc tầng lớp xã hội được thể hiện trong ngôn
ngữ giao tiếp và tính cách nhân vật.
– Không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, chỉ nên sử dụng
khi cần thiết.
5. Trợ từ, thán từ.
a. Trợ từ:
– Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm với một số từ ngữ trong câu có tác dụng
nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được ám chỉ bởi từ ngữ
đó.
Ví dụ: Những, đích, có, chính, ngay,…
b. Thán từ:
– Thán từ: là những từ có khả năng bộc lộ cảm xúc của người nói hoặc là dùng
để gọi đáp. Thán từ thường sẽ đứng đầu câu, có khi thì được tách ra thành câu
đặc biệt.
– Thán từ gồm 2 loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ôi, ối, ái, ô hay, chao ôi, thân ôi…
+ Thán từ gọi đáp: Ê, dạ, này, vâng,…
6. Tình thái từ:
a. Khái niệm:
Tình thái từ: là những từ được thêm vào câu với mục đích tạo câu nghi vấn, câu
cảm thán và câu cầu khiến để biểu thị sắc thái, thái độ, cảm xúc, tình cảm của
người nói.
b. Phân loại:
– Tình thái từ nghi vấn → à, ư, hử, hả, chăng, chứ,…
– Tình thái từ cầu khiến → đi, mà, nào, với,…
– Tình thái từ cảm thán → sao, thay, làm sao,…
– Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm → cơ, ạ, nhé, mà,…
Phần III: Tập làm văn – Văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
Ví dụ: Kể lại một kỉ niệm đẹp và ấn tượng sâu sắc đối với em.
DÀN Ý
A. Mở bài: Tình huống, hoàn cảnh diễn ra kỷ niệm ấy khiến em nhớ mãi không
quên.
B. Thân bài:
– Kỉ niệm đó xảy ra cùng với ai? Ở đâu? Vào thời gian nào?
– Tường thuật lại toàn bộ câu chuyện một cách chi tiết và theo một trình tự rõ
ràng (nguyên nhân, diễn biến, kết quả).
– Sau khi sự kiện ấy kết thúc, em có những suy nghĩ gì? Cảm xúc của em lúc đó
như thế nào? Thái độ, hành động trong cuộc sống của em thay đổi ra sao?
– Từ sau sự kiện đó, mối quan hệ của em với mọi người xuất hiện trong câu
chuyện ra sao?
C. Kết bài:
– Ở thời điểm hiện tại, nhớ lại ký ức ấy, em có cảm xúc và suy nghĩ như thế
nào? Hãy diễn tả chi tiết.
– Nói rõ về sự trân trọng của em với kỷ niệm ấy.
TRƯỜNG THCS GIA THỤY
NĂM HỌC 2021 - 2022
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 8
Thời gian: 90 phút
Ngày thi: 8/11/2021
(Đề kiểm tra gồm hai trang)
I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái in hoa trước câu trả lời em cho
là đúng nhất vào bài làm
Câu 1. Tác phẩm “Lão Hạc” được viết theo thể loại nào?
A. Truyện ngắn
C. Truyện dài
B. Truyện vừa
D. Tiểu thuyết
Câu 2. Nhân vật chính trong văn bản "Tôi đi học” là ai?
A. Người mẹ
C. Ông đốc
B. Người thầy giáo
D. Nhân vật “tôi”
Câu 3. Câu văn nào không sử dụng biện pháp so sánh để nói lên tâm trạng
của nhân vật “tôi” trong văn bản “Tôi đi học”?
A. “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi
như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”.
B. “Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng
đập”.
C. “Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang
trên ngọn núi”.
D. “Họ như con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay
nhưng còn ngập ngừng e sợ”.
Câu 4. Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai
lệ trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?
A. Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.
B. Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.
C. Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt.
D. Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.
Câu 5. Câu trả lời của chị Dậu trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” khi nghe
anh Dậu khuyên can: “Thà ngồi tù. Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi
thế, tôi không chịu được” nói lên thái độ gì của chị?
A. Thái độ không chịu khuất phục
C. Thái độ kiêu căng
B. Thái độ bất cần
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 6. Dòng nào thể hiện đầy đủ kết quả cuộc đánh nhau của Đôn Ki-hô-tê
với cối xay gió trong đoạn trích “Đánh nhau với cối xay gió”?
A. Chiếc khiên bị vỡ tan tành, ngọn giáo bị quằn, người và ngựa không việc gì.
B. Ngọn giáo gãy tan tành, chiếc mũ bị văng ra xa, thanh kiếm bị mẻ.
C. Cả người và ngựa ngã văng ra xa, ngựa bị toạc nửa vai, ngọn giáo gãy tan
tành.
D. Ngọn giáo gãy tan tành, chiếc khiên bị vỡ đôi, con ngựa bị què chân.
Câu 7. Trong văn bản “Cô bé bán diêm”, mộng tưởng nào không hiện lên
sau những lần quẹt diêm của cô bé?
A. Ngôi nhà xinh xắn có dây trường xuân bao quanh.
B. Lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng.
C. Bàn ăn thịnh soạn với khăn trải bàn trắng tinh; người bà và cảnh hai bà cháu
bay lên trời.
D. Cây thông Nô-en được trang trí lộng lẫy.
Câu 8. Đối với Giôn-xi, nhân vật trong tác phẩm “Chiếc lá cuối cùng”,
chiếc lá cuối cùng rụng hay không rụng có ý nghĩa như thế nào?
A. Nếu chiếc lá ấy rụng thì cô sẽ không tiếp tục vẽ nữa.
B. Nếu chiếc lá ấy rụng thì cô sẽ rất đau khổ.
C. Cô không còn muốn quan tâm đến chiếc lá cuối cùng nữa.
D. Chiếc lá rụng hay không sẽ quyết định số phận của cô.
PHẦN II. TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
“Xe chạy chầm chậm…Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi đuổi kịp.
Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại. Mẹ tôi
vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi
cũng sụt sùi theo: - Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.”
1. Xác định từ tượng hình, tượng thanh có trong đoạn trích và nêu rõ tác dụng
của các từ tượng hình, tượng thanh ấy.
2. Vì sao khi người mẹ vừa xoa đầu thì chú bé Hồng òa lên khóc rồi cứ thế nức
nở?
Câu 2 (3,5 điểm)
Bằng đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu, em hãy làm rõ tình yêu thương
con của nhân vật lão Hạc trong văn bản “Lão Hạc” của Nam Cao. Trong đoạn
có sử dụng trợ từ hoặc thán từ (Gạch chân dưới một trợ từ hoặc thán từ. Chú
thích rõ).
Câu 3 (1,5 điểm)
Đọc đoạn trích “Cô bé bán diêm” của An- đéc- xen, mỗi người đọc không
khỏi xót xa, thương cảm cho cô bé bán diêm bất hạnh. Từ văn bản, em nghĩ
mình cần làm gì để thể hiện lòng nhân ái trong cuộc sống hôm nay. Hãy trình
bày suy nghĩ của em bằng một đoạn văn dài khoảng 1/2 trang giấy.
----------Chúc các con làm bài tốt-----------TRƯỜNG THCS GIA THỤY
TỔ XÃ HỘI
ĐỀ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN 8
NĂM HỌC 2021 - 2022
Thời gian: 90 phút
Ngày thi: 12/11/2021
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2 ĐIỂM)
Trả lời câu hỏi bằng cách ghi lại chữ cái in hoa trước câu trả lời em cho
là đúng nhất vào bài làm.
Câu 1. Văn bản “Tôi đi học” được viết theo thể loại nào?
A. Tiểu thuyết
C. Truyện dài
B. Truyện ngắn
D. Tiểu thuyết
Câu 2. Văn bản “Lão Hạc” được viết vào năm nào?
A. 1940
B. 1941
C. 1942
D. 1943
Câu 3. Câu văn nào không sử dụng biện pháp so sánh để nói lên tâm trạng
của nhân vật “tôi” trong văn bản “Tôi đi học”?
A. “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi
như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”.
B. “Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng
đập”.
C. “Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang
trên ngọn núi”.
D. “Họ như con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay
nhưng còn ngập ngừng e sợ”.
Câu 4. Nhận định nào không đúng về ý nghĩa cái chết của lão Hạc – nhân
vật trong văn bản “Lão Hạc” ?
A. Thể hiện tính tự trọng và quyết tâm không rơi vào con đường tha
hóa của một người nông dân.
B. Tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh
khốn cùng
C. Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử cao đẹp, sâu sắc, rất đáng trân trọng
D. Để giải thoát những trận ốm dai dẳng, giải thoát khỏi nỗi cô đơn đau khổ vì
mất vợ
Câu 5. Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai
lệ trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?
A. Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.
B. Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.
C. Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt
D. Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.
Câu 6. Dòng nào thể hiện đầy đủ kết quả cuộc đánh nhau của Đôn Ki-hô-tê
với cối xay gió trong đoạn trích “Đánh nhau với cối xay gió”?
A. Chiếc khiên bị vỡ tan tành, ngọn giáo bị quằn, người và ngựa không việc gì.
B. Ngọn giáo gãy tan tành, chiếc mũ bị văng ra xa, thanh kiếm bị mẻ.
C. Cả người và ngựa ngã văng ra xa, ngựa bị toạc nửa vai, ngọn giáo gãy tan
tành.
D. Ngọn giáo gãy tan tành, chiếc khiên bị vỡ đôi, con ngựa bị què chân.
Câu 7. Nhân vật Giôn-xi được trong văn bản “Chiếc lá cuối cùng” được
cứu sống nhờ vào điều gì?
A. Nhờ sự chăm sóc chu đáo của Xiu và cụ Bơ-men
B. Nhờ sức sống mãnh liệt của tuổi trẻ
C. Bác sĩ đã kịp thời khám và chữa bệnh cho cô.
D. Nhờ tác phẩm của cụ Bơ men.
Câu 8. Đối với Giôn-xi - nhân vật trong tác phẩm “Chiếc lá cuối cùng”,
chiếc lá cuối cùng có ý nghĩa như thế nào?
A. Chiếc lá là sinh mệnh của cô.
B. Chiếc lá là mầm sống còn lại của cây.
C. Chiếc lá là cảm hứng để cô tiếp tục vẽ.
D. Chiếc lá là niềm vui hàng ngày của cô.
PHẦN II. TỰ LUẬN (8 ĐIỂM)
Câu 1 (3 điểm): Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:
“Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch,
hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị
giật mạnh một cái, giật nẩy lên. Hai người đàn ông lực lưỡng phải ngồi đè lên
người lão. Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ
dội.”
1. Xác định từ tượng hình, tượng thanh có trong đoạn trích và nêu rõ tác
dụng của các từ tượng hình, tượng thanh ấy.
2. Tại sao lão Hạc lại lựa chọn cái chết đau đớn đến như vậy?
Câu 2 (3,5 điểm):
Bằng đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu, em hãy làm rõ tình yêu thương
chồng của nhân vật chị Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” của Ngô Tất Tố.
Trong đoạn có sử dụng trợ từ hoặc thán từ (Gạch chân dưới một trợ từ hoặc thán
từ. Chú thích rõ).
Câu 3 (1,5 điểm):
Đọc đoạn trích “Chiếc lá cuối cùng” của O. Hen-ri, chúng ta cảm động
biết bao trước tình cảm yêu thương của Xiu và cụ Bơ-men dành cho Giôn-xi. Từ
tình cảm trong sáng, thiêng liêng đó, em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của lòng nhân
ái trong cuộc sống hôm nay. Hãy trình bày suy nghĩ của em bằng một đoạn văn
dài khoảng ½ trang giấy.
----------Chúc các con làm bài tốt------------
Câu 1: (2,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những nếp nhăn xô lại với nhau, ép cho nước
mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu
như con nít. Lão hu hu khóc...”
a. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu nội dung
chính của đoạn văn.
b. Xác định từ tượng hình, từ tượng thanh được sử dụng trong đoạn trích trên và
nêu tác dụng.
Câu 2 (1,0 điểm): Cho thông tin “An lau nhà”. Hãy thêm tình thái từ để tạo một
câu cầu khiến và môt câu nghi vấn.
Câu 3 (2,0 điểm): Viết đoạn văn (khoảng 10 câu) theo mô hình diễn dịch với nội
dung: Nguyên nhân dẫn tới cái chết của lão Hạc.
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu
họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi . . . toàn những
cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng
thương; không bao giờ ta thương... Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi.
Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ
đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ
gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn
đau, ích kỉ che lấp mất.
(Trích Lão Hạc, Nam Cao)
Câu 1: Đoạn văn trên là suy nghĩ của nhân vật nào trong truyện Lão Hạc của
Nam Cao? Suy nghĩ ấy được diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Câu 2: Tìm các từ cùng trường từ vựng trong đoạn văn trên và đặt tên cho các
trường từ vựng ấy?
Câu 3: Tìm thán từ trong đoạn văn trên và cho biết tác dụng của thán từ ấy?
Câu 4: Trình bày suy nghĩ của em sau khi đọc những câu văn: Chao ôi! Đối với
những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ
gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi . . . toàn những cớ để cho ta tàn
nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ
ta thương...
Câu 5: Nối tên văn bản với tên tác giả sao cho phù hợp?
A (tên văn bản)
Nối
B (tên tác giả)
1. Đánh nhau với cối xay gió
A. Thanh Tịnh
2. Tôi đi học
B. Xéc-van-téc
3. Cô bé bán diêm
C. Ai-ma-tốp
4. Hai cây phong
D. An-đéc-xen
PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1: Hãy tóm tắt văn bản Cô bé bán diêm khoảng 10 dòng. (2,0 điểm)
Câu 2: Em hãy cho biết nguyên nhân cái chết của Lão Hạc? Nêu ý nghĩa của cái
chết ấy? (2,0 điểm)
Câu 3: Cho câu chủ đề: Chị Dậu đại diện cho người phụ nữ nông dân, vừa
giàu tình yêu thương, vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.
Từ câu chủ đề trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 10 đến 12 dòng)
theo kiểu quy nạp. (3,0 điểm)
Câu 4: Kỷ niệm đẹp nhất của em về tình bạn tuổi học trò. (5,0 điểm)
PHẦN I. ( 5 điểm):
Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
“Khốn nạn… Ông giáo ơi!... Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về,
vẫy đuôi mừng. Tôi cho nó ăn cơm. Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong nhà,
ngay đằng sau nó, tóm lấy hai cẳng sau nó dốc ngược nó lên. Cứ thế là thằng
Mục với thằng Xiên, hai thằng chúng nó chỉ loay hoay một lúc đã trói chặt cả
bốn chân nó lại. Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết! Này! Ông giáo ạ! Cái
giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi như
muốn bảo tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với
tôi như thế này?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con
chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!”
(SGK Ngữ văn 8 – tập 1, NXB Giáo dục)
Câu 1 (1 điểm): Đoạn trích trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (1 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản? Tìm một từ
tượng hình, một từ tượng thanh trong đoạn trích trên.
Câu 3 (3,0 điểm): Viết đoạn văn diễn dịch (khoảng 10 câu theo mô hình diễn
dịch) trình bày cảm nhận của em về nhân vật “tôi” trong đoạn trích trên. Trong
đoạn văn có sử dụng một phép so sánh (gạch chân và chú thích).
I. Đọc hiểu văn bản: (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
… “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn nhưng lại
đáng buồn theo một nghĩa khác. Tôi ở nhà binh Tư về được một lúc lâu thì thấy
những tiếng nhốn nháo ở bên nhà lão Hạc. Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người
hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão
Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt
long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật
mạnh một cái, nẩy lên. Hai người đàn ông lực lưỡng phải ngồi đè lên người
lão. Lão vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết. Cái chết thật là dữ dội.
Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà đau đớn và bất thình lình như vậy. Chỉ có
tôi với Binh Tư hiểu. Nhưng nói ra làm gì nữa! Lão Hạc ơi! Lão hãy yên lòng
mà nhắm mắt! Lão đừng lo gì cho cái vườn của lão. Tôi sẽ cố giữ gìn cho lão.
Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái vườn
mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn: cụ thà chết chứ
không chịu bán đi một sào...”.”.
(Nam Cao, Lão Hạc, Ngữ văn 8, tập 1)
Câu 1 : Xác định các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 : Em hãy cho biết nội dung của đoạn trích.
Câu 3 : Tìm các từ ngữ miêu tả về cái chết dữ dội của lão Hạc.
Câu 4 : Kể tên các đoạn trích/tác phẩm văn học Việt Nam đã học trong chương
trình Ngữ văn 8 cùng giai đoạn sáng tác với truyện ngắn Lão Hạc (giai đoạn
1930 – 1945).
 









Các ý kiến mới nhất