Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK I 2016-2017

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Tuấn
Ngày gửi: 16h:53' 15-12-2016
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1970
Số lượt thích: 3 người (Bùi Minh Anh, Nguyễn Bắc Lũng, Hà Đình Anh Tuấn)
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I MÔN ĐỊA LÍ 8
I. Lí Thuyết: * Phần nhận biết 1/ Trình bày đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước lãnh thổ của châu Á. TL: - Nằm ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của lục địa Á- Âu. - Trải rộng từ vùng Xích đạo đến vùng cực Bắc. - Có diện tích lớn nhất thế giới: 44,4 triệu km2 ( kể cả các đảo) 2/ Trình bày đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á. TL: * Địa hình: - Có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính là đông- tây và bắc – nam; sơn nguyên cao, đồ sộ, tập trung ở trung tâm. - Nhiều đồng bằng rộng lớn . - Nhìn chung địa hình bị chia cắt phức tạp. * Khoáng sản phong phú và có trữ lượng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, khí đốt, than, kim loại màu,… 3/ Trình bày đặc điểm chung của khí hậu châu Á. TL: - Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng, phân hóa thành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu khác nhau. - Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa. 4/ Trình bày đặc điểm chung của sông ngòi châu Á. TL: - Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn ( I-ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công…) nhưng phân bố không đều. - Chế độ nước khá phức tạp. + Bắc Á: mạng lưới sông dày, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băng tan. + Khu vực châu Á gió mùa: nhiều sông lớn, có lượng nước lớn vào mùa mưa. + Tây và Trung Á: ít sông, nguồn cung cấp nước do băng, tuyết tan. 5/ Nêu các giá trị kinh tế của sông ngòi châu Á. TL: giao thông, thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, bồi đắp phù sa. 6/ Trình bày những đặc điểm nổi bật của dân cư châu Á. TL: - Dân số đông, tăng nhanh. - Mật độ dân cư cao, phân bố không đều. - Dân cư thuộc nhiều chủng tộc, nhưng chủ yếu là Môn- gô-lô-ít và Ơ- rô-pê-ô-ít. 7/ Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và tự nhiên khu vực Tây Nam Á. TL: Vị trí: - Có vị trì chiến lược quan trọng ( nơi tiếp giáp của ba châu lục, nằm trên đường hàng hải quốc tế). Đặc điểm tự nhiên: + Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên. + Khí hậu nhiệt đới khô. + Nguồn tài nguyên dầu mỏ, khí đốt lớn nhất thế giới. 8/ Nam Á có mấy miền địa hình? Cho biết tên và nơi phân bố của mỗi miền . TL: có 3 miền địa hình: - Phía Bắc là miền núi Hi-ma-lay-a hùng vĩ. - Ở giữa là đồng bằng Ấn Hằng rộng lớn. - Phía nam là sơn nguyên Đê- can. 9/ Kể tên các quốc gia và vùng lãnh thổ của khu vực Đông Á? Nước nào có trình độ phát triển công nghiệp cao nhất? Kể tên các ngành công nghiệp mũi nhọn của nước đó? TL: - Trung Quốc, Hàn Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Đài Loan - Phát triển nhất là Nhật Bản - Các ngành CN mũi nhọn của Nhật Bản là: + CN chế tạo ô tô, tàu biển. + Công nghiệp điện tử + CN sản xuất hàng tiêu dùng. 10/ Cho biết những thành tựu quan trọng nhất của nền kinh tế Trung Quốc trong thời gian qua. TL: - Nền nông nghiệp phát triển nhanh và toàn diện. - Nền công nghiệp phát triển nhanh chóng và hoàn chỉnh. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định. 11/ Nêu đặc điểm vị trí, giới hạn của khu vực Đông Nam Á. Vị trí đó có ý nghĩa gì với sự phát triển kinh tế của khu vực? TL: - Là cầu nối giữa châu Á với châu Đại Dương; giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Bình Dương. - Gồm hai bộ phận: phần đất liền là bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo là quần đảo mã Lai. - Thuận lợi cho giao lưu kinh tế với nhiều nước trên thế giới. * Phần thông hiểu 1/ Phân biệt hai kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa ở châu Á. TL: * Các kiểu khí hậu gió mùa: - Gồm nhiệt đới gió mùa, cận nhiết đới gió mùa và ôn đới gió mùa. - Đặc điểm:
 
Gửi ý kiến