Banner-dethi-1090_logo1
Banner-dethi-1090_logo2

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn tập HKI

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Diệp Anh
Ngày gửi: 19h:27' 25-12-2017
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 185
Số lượt thích: 0 người
Đề cương ôn tập HKI GDCD
I – Thống kê nội dung các chủ đề đã học.
Chủ đề 1 : Quan hệ với bản thân:
*Bài 1: Sống giản dị.
*Bài 2: Trung thực.
*Bài 3: Tự trọng.
*Bài 11: Tự tin.
Chủ đề 2 : Quan hệ với người khác:
*Bài 5: Yêu thương con người.
*Bài 6: Tôn sư trọng đạo.
*Bài 7: Đoàn kết tương trợ
*Bài 8: Khoan dung.
Chủ đề 3 : Quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại:
*Bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa.
*Bài 10: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.
II – Hệ thống kiến thức các nội dung trên.
Chủ đề 1 : Quan hệ với bản thân:
*Bài 1: Sống giản dị.
1) Khái niệm và biểu hiện.
- Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội.
- Biểu hiện:
+ Không xa hoa, lãng phí.
+ Không cầu kỳ, kiểu cách.
+ Không chạy theo vật chất và hình thức bề ngoài.
2) Ý nghĩa.
*Đối với bản thân:
- Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người.
- Đỡ tốn thời gian, công sức vào những việc không cần thiết.
- Được mọi người yêu quý, tôn trọng, giúp đỡ.
*Đối với gia đình:
- Giản dị => Tiết kiệm => Giúp cuộc sống gia đình hạnh phúc hơn.
*Đối với xã hội:
- Làm xã hội trong sạch hơn.
3) Rèn luyện - Ăn mặc, tác phong phù hợp với lứa tuổi học sinh, với điều kiện và hoàn cảnh gia đình. - Không đua đòi chạy theo nhu cầu vật chất hình thức bên ngoài, không đua đòi những trào lưu của xã hội. - Lời nói ngắn gọn dễ hiểu. - Đối xử với mọi người một cách chân thành, cởi mở. - Biết quý trọng những gì mình đang có, biết thông cảm chia sẻ với cuộc sống khó khăn của người khác, chia sẻ với các em nhỏ, cụ già đang sống trong hoàn cảnh khó khăn. - Tiết kiệm thời gian, của cải, tiền bạc.

*Bài 2: Trung thực.
1) Khái niệm và biểu hiện.
- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lý, lẽ phải.
- Biểu hiện:
+ Luôn nói đúng sự thật.
+ Dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.
+ Sống ngay thẳng, thật thà.
2) Ý nghĩa.
*Đối với bản thân:
- Trung thực là đức tính cần thiết và quý báu của mỗi con người.
- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá và được mọi người tin yêu, kính trọng.
*Đối với xã hội:
- Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội.
3) Rèn luyện
- Trong học tập: ngay thẳng không gian dối, không dấu dốt. Kiên quyết đấu tranh khi bạn mắc khuyết điểm.
- Với cha mẹ, thầy cô phải thật thà, ngay thẳng.
- Ra ngoài phải thật thà, trung thực, nhặt được của rơi trả người đánh mất.

*Bài 3: Tự trọng.
1) Khái niệm và biểu hiện.
- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh các hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội.
- Biểu hiện:
+ Cư xử đàng hoàng, đúng mực, có văn hóa.
+ Biết giữ lời hứa.
+ Luôn làm tròn nhiệm vụ được giao.
+ Không để người khác nhắc nhở, chê trách.
2) Ý nghĩa.
- Tự trọng là đức tính cao quý và cần thiết của mỗi con người
- Giúp người ta có thêm nghị lực để vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ.
- Nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi người.
- Nhận được sự quý trọng của mọi người xung quanh.
- Tránh những việc làm xấu ảnh hưởng đến danh dự của bản thân và gia đình.
3) Rèn luyện - Khi mình thiếu sót thì phải tự biết nhận khuyết điểm.
- Phải luôn nghiêm khắc với chính bản thân mình.
- Phải tôn trọng lẽ phải và làm theo lẽ phải.
- Tôn trọng bản
 
Gửi ý kiến