Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn tập HKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Chiến
Ngày gửi: 20h:46' 10-12-2009
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 403
Số lượt thích: 0 người
Nội dung ôn tập HKI
I. Câu hỏi lý thuyết
1. Chuyển động thẳng đều là gì?Viết công thức tính quãng đường và phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều.
2. Thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều? Có mấy loại chuyển động thẳng biến đổi. Hãy nêu đặc điểm của từng loại chuyển động?
3. Phát biểu định nghĩa gia tốc. Nêu đặc điểm của véctơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều?Viết công thức tính vận tốc, quãng đường và phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng biến đổi đều.
4. Chuyển động rơi tự do là gì? Viết các phương trình của chuyên động rơi tự do và cho biết đặc điểm của gia tốc rơi tự do?
5. Thế nào là tổng hợp lực? Phân tích lực? Nêu qui tắc hình bình hành.
6. Nêu điều kiện cân bằng của chất điểm? Hợp lực của hai lực có độ lớn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết biểu thức tính hợp của hai lực song song cùng chiều, ngược chiều.
7. Phát biểu ba định luật Niu – tơn (gồm nội dung, biểu thức nếu có)
8. Phát biểu định luật vạn vật hấp dẫn và biểu thức của định luật.
9. Phát biểu định luật Húc và viết biểu thức.
10. Hãy kể tên các loại lực cơ học mà em đã học. Nêu đặc điểm của từng loại (xuất hiện khi nào, điểm đặt, phương, chiều, độ lớn)
11. Nêu đặc điểm của hai lực trực đối? So sánh sự giống và khác nhau giữa hai lực cân bằng và hai lực trực đối?
12. Nêu điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực, ba lực không song song?
13. Phát biểu định nghĩa mômen lực. Viết biểu thức và nêu ý nghĩa của mômen?
14. Nêu điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định. Hãy kể tên các dạng cân bằng của vật rắn và cho ví dụ?
15. Nêu quy tắc hợp lực song song cùng chiều?
16. Ngẫu lực là gì? Mômen của ngẫu lực có đặc điểm gì? Viết biểu thức của mômen ngẫu lực.
II. Bài tập.
Bài 1. Cho chất điểm chuyển động dọc theo 0x có công thức vận tốc: v = 10 – 0,5t (m/s)
Xác định vận tốc ban đầu v0, gia tốc a và cho biết tính chất của chuyển động
Lập công thức tính đường đi? Tính thời gian để vật đi được quãng đường 75m.
Khi quãng đường vật đi được là 84m thì vận tốc của vật là bao nhiêu?
Bài 2. Cho chất điểm chuyển động dọc theo 0x có công thức vận tốc: v = 10 +10,5t (m/s)
Xác định vận tốc ban đầu v0, gia tốc a và cho biết tính chất của chuyển động
Lập công thức tính đường đi? Tính thời gian để vật đi được quãng đường 75m.
Khi quãng đường vật đi được là 84m thì vận tốc của vật là bao nhiêu?
Bài 3. Một vật rơi tự do từ độ cao 45m, lấy g = 10m/s2.
Tính vận tốc của vật trước khi chạm đất.
Tính thời gian rơi và quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng.
Bài 4. Một vật rơi tự do với gia tốc g = 10m/s2.
Tính vận tốc và quãng đường rơi được trong giây đầu tiên
Tính quãng đường rơi trong 4 giây đầu tiên.
Bài 5. Một vật rơi trong 4s thì chạm đất, lấy g = 10m/s2.
Tìm độ cao vị trí rơi.
Tính vận tốc của vật khi chạm đất và quãng đường rơi trong giây cuối cùng.
Bài 6. Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc ban đầu là 10 m/s. Sau 5s chuyển động thì vận tốc của ô tô là 20 m/s.
tính gia tốc của ô tô.
Tính vận tốc của ô tô sau 20s
Sauk hi chuyển động nhanh dần đều được 20s thì ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc 1m/s2. Tính thời gian vật chuyển động chậm dần cho tới khi dừng lại.
Bài 7. Một vật có khối lượng m = 100kg bắt đầu chuyển động theo phương ngang không ma sát dưới tác dụng lực F sau 10 s vật có vận tốc là 36km/h.
a, Tính gia tốc của vật b, Tính lực F tác dụng lên vật c, Vận tốc của vật sau 30s
Bài 8. Một đầu máy kéo một toa xe có khối lượng 2 tấn. Trong khi chuyển động lò xo nối đầu máy với toa xe giãn thêm 0,08 m , biết k = 5.103 N/m.
Tính lực kéo của đầu máy và gia tốc của đoàn tàu
 
Gửi ý kiến