Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: phạm khánh hưng
Người gửi: Phạm Khánh Hưng
Ngày gửi: 07h:35' 08-01-2025
Dung lượng: 502.8 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
SINH HỌC 12
[pH] – HƯNG
Nội dung 1: Quá trình phiên mã có ở sinh vật nào ?
Hướng dẫn giải: Quá trình phiên mã có ở tất cả virus có DNA sợi kép, sinh vật nhân sơ (vi khuẩn...) và sinh
vật nhân thực với vật chất di truyền là DNA.
Nội dung 2: Các bộ ba tương ứng giữa DNA, RNA.
Hướng dẫn giải:
– Bộ ba mã di truyền (codon) nằm ở trên phân tử mRNA (đọc theo chiều 5' → 3').
– Bộ ba đối mã (anticodon) nằm ở trên tRNA (đọc theo chiều 3' → 5').
– Bộ ba (codon) mở đầu quá trình dịch mã là AUG.
– Các bộ ba kết thúc (codon) quá trình dịch mã là UAA, UAG, UGA.
Ví dụ: Cho biết các codon mã hoá các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly, CCC – Pro, GCU – Ala,
CGA – Arg, UCG – Ser, AGC – Ser. Một đoạn mạch của một gene ở vi khuẩn có trình tự nucleotide là
5'AGCGGGCGACCCGGG 3'. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hoá cho đoạn polypeptide có 5
amino acid, hãy xác định trình tự của 5 amino acid đó.
Lời giải: Xác định mạch 3' → 5' (mạch gốc) của đoạn gene: 3' GGGCCCAGCGGGCGA 5'.
Phiên mã đoạn gene này ta được phân tử mRNA có đoạn mạch 5' CCCGGGUCGCCCGCU 3'
(Theo nguyên tắc bổ sung A – U, T – A, G – C, C – G).
⇒ Đoạn polypeptide: Pro – Gly – Ser – Pro – Ala.
Ví dụ: Xác định bộ ba anticodon trên tRNA tương ứng với đoạn mRNA được tạo ra từ quá trình phiên mã
của một phân tử DNA có đoạn mạch gốc là 5' TCG 3'.
Lời giải: Xác định mạch 3' → 5' (mạch gốc) của đoạn gene: 3' GCT 5'
Phiên mã đọan gene này ta được phân tử mRNA có đoạn mạch 5' CGA 3'
⇒ Phân tử tRNA có đoạn mạch 3' GCU 5' (theo NTBS) ⇒ bộ ba anticodon cần tìm là GCU.
Nội dung 3: Sự điều hoà hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.Coli
Hướng dẫn giải:
– Trong môi trường không có lactose: Protein ức chế lacI liên kết với operator ngăn cản emzyme RNA
polymerase phiên mã các gene cấu trúc.
– Trong môi trường có lactose: Một lượng nhỏ lactose chuyển thành đồng phân của lactose (allolactose) và
liên kết với protein ức chế lacI khiến protein này bị thay đổi cấu hình dẫn đến không liên kết được với
operator, do vậy enzyme RNA polymerase có thể liên kết với promoter và tiến hành phiên mã các gene cấu
trúc, quá trình phiên mã các gene cấu trúc đến đâu thì dịch mã đến đó (do vi khuẩn E.Coli không có màng
nhân và gene không phân mảnh).
Chú ý: Vùng vận hành là nơi protein ức chế lacI tương tác để điều hoà biểu hiện của gene.
Nội dung 4: Ứng dụng của công nghệ gene, ứng dụng giải mã hệ gene ở người.
Hướng dẫn giải:
1. Ứng dụng của công nghệ gene (công nghệ DNA tái tổ hợp; công nghệ tạo thực vật, động vật biến đổi
gene):
Công nghệ DNA tái tổ hợp
Công nghệ tạo thực vật, động vật biến đổi gene
– Tạo các sinh vật chuyển gene mang các tính trạng – Thực vật:
tốt như có năng suất và giá trị dinh dưỡng cao, sức
+ Tạo ra các loại cây trồng biến đổi gene có khả
chống chịu tốt hơn với các yếu tố môi trường vô
năng kháng sâu, bệnh, thuốc diệt cỏ (giống bông Bt,
sinh cũng như hữu sinh bất lợi.
giống lúa vàng).
– Giúp chuyển gene mã hoá insulin của người vào
+ Một số cây trồng như khoai tây, cà chua được
vi khuẩn E. Coli. Vi khuẩn E. Coli tái tổ hợp có thể chuyển gene mã hoá protein kháng nguyên của
sản xuất lượng lớn insulin dùng trong điều trị bệnh virus, từ đó sản phẩm được sử dụng trực tiếp hoặc
tiểu đường.
làm nguyên liệu sản xuất vaccine.
– Giúp sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B,
– Động vật:
HPV, COVID-19,... sản xuất một số loại kháng thể
+ Tạo ra một số động vật biến đổi gene có một số
đơn dòng dùng điều trị giảm đau và sung do viêm
tính trạng mong muốn như tốc độ sinh trưởng
khớp, điều trị ung thư vú, ung thư hạch không
nhanh (cá hồi chuyển gene mã hoá hormone sinh
Hodgkin, bệnh bạch cầu lympho mạn tính. Ngoài ra trưởng).
còn giúp chữa trị các rối loại di truyền.

+ Sử dụng động vật chuyển gene để sản xuất một
số hợp chất phục vụ cho y học (bò chuyển gene mã
hoá fibrinogen)
+ Sử dụng các động vật mang DNA tái tổ hợp làm
mô hình nghiên cứu một số bệnh ở người (dùng
chuột chuyển gene APP của người để nghiên cứu
bệnh Alzheimer,...)
2. Ứng dụng giải mã hệ gene ở người:
1. Trong nghiên cứu tiến hoá: thông tin di truyền từ hệ gene người được ứng dụng trong nghiên cứu sự tiến
hoá loài người.
2. Bảo vệ sức khoẻ con nguời:
+ Sử dụng để phát hiện các đột biến gene gây bệnh di truyền, từ đó đưa ra phương pháp điều trị thích
hợp, tạo ra thuốc điều trị và ức chế tế bào ung thư.
+ Liệu pháp gene được sử dụng để đưa gene lành mã hoá DNA vào cơ thể người bệnh giúp tế bào miễn
dịch hoạt động bình thường.
+ Các thông tin về các đột biến có thể được sử dụng trong tư vấn di truyền, giúp các cặp vợ chồng đưa ra
quyết định phù hợp về các lựa chọn sinh con.
Nội dung 5: Hậu quả của các dạng đột biến gene.
Hướng dẫn giải:
Đột biến thêm hoặc mất cặp nucleotide
Đột biến thay thế cặp nucleotide
Hậu quả
Mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột Một cặp nucleotide trong gene được thay thế
biến dẫn đến làm thay đổi trình tự amino
bằng một cập nucleotide khác, có thể làm thay
acid trong chuỗi polypeptide và thay đổi
đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide
chức năng của protein → Gây ra các bệnh
và thay đổi chức năng của protein → Gây ra
nguy hiểm.
các bệnh nguy hiểm.
Nội dung 6: Đặc điểm của Plasmid.
Hướng dẫn giải:
– Plasmid nằm ở trong tế bào chất của vi khuẩn (không có ở trong nhân).
– Là một DNA mạch kép, có cấu trúc dạng vòng, nhỏ hơn rất nhiều so với DNA nhiễm sắc thể.
– Plasmid dễ nhân đôi, có khả năng nhân đôi độc lập, không phụ thuộc vào nhiễm sắc thể vi khuẩn.
– Chứa các gene không thiết yếu cho sự sống của vi khuẩn trong điều kiện bình thường (có thể mang gene
kháng kháng sinh, gene tổng hợp độc tố, hoặc các gene giúp chuyển hóa chất lạ), vì vậy nhiều vi khuẩn có
thể sống mà không có plasmid.
– Plasmid có thể truyền từ tế bào vi khuẩn này sang tế bào khác.
Nội dung 7 + 12: Cấu trúc siêu hiển vi của NST (nhiễm sắc thể).
Hướng dẫn giải:
– Nucleosome: Mỗi đoạn phân tử DNA dài 147 cặp nucleotide quấn 1,7 vòng bao quanh khối cầu protein
gồm 8 phân tử histone tạo nên cấu trúc nucleosome.
– Sợi cơ bản: Hai nucleosome kế tiếp nối với nhau bởi đoạn DNA và một phân tử protein histone.
– Chuỗi polynucleosome là sợi cơ bản, có đường kính 10 nm.
– Sợi nhiễm sắc: Sợi cơ bản xoắn bậc hai tạo thành sợi nhiễm sắc có đường kính 30 nm.
– Sợi siêu xoắn: Sợi nhiễm sắc cuộn xoắn tạo thành sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm.
– Chromatid: Sợi này cuộn xoắn lần nữa tạo nên cấu trúc chromatid có đường kính 700 nm.
Nội dung 8: Gene đa hiệu.
Hướng dẫn giải: Là trường hợp một gene có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
Khi một gene đa hiệu bị đột biến thì nó đồng thời kéo theo sự biến dị ở một số tính trạng mà nó chi phối.
Ví dụ: Trong các thí nghiệm trên đậu Hà Lan, Mendel đã nhận thấy:
+ Giống đậu hoa tím thì có hạt màu nâu, trong nách lá có một chấm đen.
+ Giống đậu hoa trắng thì hạt có màu nhạt, trong nách lá không có chấm đen.
Khi nghiên cứu biến dị ở ruồi giấm, Morgan cũng đã nhận thấy:
+ Ruồi có gene quy định cánh ngắn thì đốt thân cũng ngắn; lông cứng ra, sức đẻ kém đi, tuổi thọ ngắn lại.
Nội dung 9: Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra trong một phép lai.
Hướng dẫn giải:
– Phương pháp:

+ Một cơ thể dị hợp n cặp gene, các gene nằm trên các NST khác nhau thì giảm phân sẽ tạo ra tối đa 2𝑛 loại
giao tử với tỉ lệ ngang nhau.
Ví dụ: Kiểu gene Aa có 1 cặp dị hợp nên có 2¹ = 2 loại giao tử (A, a) được tạo ra.
Kiểu gene AaBbDd có 3 cặp dị hợp nên có 2³ = 8 loại giao tử (ABD, ABd, AbD, Abd, aBD, aBd,
abD, abd) được tạo ra.
Kiểu gene AabbDdeeff có 2 cặp dị hợp nên có 2² = 4 loai giao tử được tạo ra (AbDef, Abdef, abDef,
abdef) được tạo ra.
+ Trong điều kiện các gene phân li độc lập với nhau thì tỉ lệ mỗi loại giao tử bằng tích tỉ lệ của các allele có
trong giao tử đó.
Ví dụ: Cho cơ thể có kiểu gene AaBbCcDd giảm phân bình thường, không xảy ra đột biến, các gene phân li
độc lập với nhau. Hãy xác định tỉ lệ của loại giao tử AbCD.
Lời giải: Giao tử AbCD được tạo thành từ các allele A, b, C, D.
1
Tỉ lệ của giao tử A trong cặp gene Aa là 2
1

Tỉ lệ của giao tử b trong cặp gene Bb là 2

1

Tỉ lệ của giao tử C trong cặp gene Cc là 2
1

Tỉ lệ giao tử D trong cặp gene Dd là 2
1

1

1

1

1

Vậy tỉ lệ của loại giao tử AbCD là × × × = = 6,25%
2
2
2
2
16
Ví dụ: Xét phép lai AaBb × aabb. Xác định tỉ lệ của từng loại giao tử, biết các gene phân li độc lập, hoàn
toàn với nhau.
P:
AaBb
aabb
𝟏
𝟏
𝟏
𝟏
ab
G:
𝐀𝐁, 𝟒 𝐀𝐛, 𝟒 𝐚𝐁, 𝟒 𝐚𝐛
𝟒
1

⇒ Tỉ lệ giao tử AB là = 25%
4
1

Tỉ lệ giao tử Ab là 4 = 25%
1

Tỉ lệ giao tử aB là 4 = 25%

1

Tỉ lệ giao tử ab (từ kiểu gene AaBb) là 4 = 25%
Tỉ lệ giao tử ab (từ kiểu gene aabb) là 1 = 100%
𝐴𝐵
Ví dụ: Cơ thể có kiểu gene 𝑎𝑏 liên kết hoàn toàn. Biết quá trình giảm phân bình thường, hãy xác định tỉ lệ
phần trăm của giao tử AB ?
Lời giải: Kiểu gene trên giảm phân cho ra các loại giao tử AB, ab với tỉ lệ % lần lượt là 50% và 50%. Vậy
tỉ lệ % của giao tử AB là 50%.
Nội dung 10 + 15 + 16: Xác định tỉ lệ kiểu gene, kiểu hình trong một phép lai.
Hướng dẫn giải:
– Trong điều kiện các gene phân li độc lập thì ở đời con:
+Số loại kiểu gene bằng tích số loại kiểu gene của từng cặp gene
+Số loại kiểu hình bằng tích số loại kiểu hình của các cặp tính trạng
+Tỉ lệ kiểu gene của một phép lai bằng tích tỉ lệ phân li kiểu gene của các cặp gene.
+Tỉ lệ phân li kiểu hình của một phép lai bằng tích tỉ lệ phân li kiểu hình của các cặp tính trạng
+Tỉ lệ của một kiểu hình nào đó thì bằng tích tỉ lệ kiểu hình của các cặp tính trạng có trong kiểu hình đó
Ví dụ: Xét phép lai (bố) AaBbCc × (mẹ) AaBbCc. Xác định số kiểu gene, số kiểu hình, tỉ lệ kiểu gene
AaBbCC và tỉ lệ của đời con F1 mang kiểu hình giống bố của phép lai. Biết allele A, B, C trội hoàn toàn, A:
thân cao, B: hoa vàng, C: hạt tròn, a: thân thấp, b: hoa đỏ, c: hạt nhăn các gene phân li hoàn toàn, độc lập với
nhau.
P
F1
1
1
1
Aa × Aa
AA : 2Aa : 4aa (3 kiểu gene, 2 kiểu hình)
4
1
1
1
Bb × Bb
BB : Bb : bb (3 kiểu gene, 2 kiểu hình)
Cc × Cc
Số kiểu gene là 3 × 3 × 3 = 27
Số kiểu hình là 2 × 2 × 2 = 8

4
1
4

2
1

4
1

CC : 2Cc : 4cc (3 kiểu gene, 2 kiểu hình)

1

1

1

1

Tỉ lệ kiểu gene AaBbCC là 2 × 2 × 4 = 16

3

3

3

27

Tỉ lệ kiểu hình của đời con F1 giống bố là: 4 × 4 × 4 = 64
Chú ý: Khi bài toán yêu cầu tính tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội hoặc tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn của phép lai
có n cặp gene dị hợp, thì có thể tính theo cách khác:
– Bước 1: Tính tỉ lệ giao tử chứa toàn gene trội (hoặc lặn).
– Bước 2: Áp dụng công thức nhân xác suất, tính tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội (hoặc lặn).
Ví dụ: Biết một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn, các gene phân li độc lập và tổ hợp
tự do. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có tỉ lệ kiểu gene aabbdd là bao nhiêu?
Lời giải:
– Số giao tử của cơ thể bố, mẹ là: 2³ (áp dụng công thức tổng quát cho phép lai có n cặp gene dị hợp).
1
1
1
1
– Tỉ lệ giao tử abd ở mỗi cơ thể bố, mẹ là: 2 × 2 × 2 = 8
1

1

1

– Áp dụng quy tắc nhân xác suất, ta có tỉ lệ kiểu gene aabbdd là 8 × 8 = 64
Ví dụ: Ở đậu Hà Lan, gene A quy định quả màu vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định quả màu xanh.
Cho lai đậu Hà Lan có quả màu vàng với nhau, thu được tỉ lệ kiểu hình là 3 vàng : 1 xanh. Xác định kiểu
gene của bố mẹ đem lai.
Lời giải:
P: A_ × A_
F1: 3 vàng ( A_) : 1 xanh (aa)
1
1
1
Ở F1 thu được cây có quả màu xanh → Tỉ lệ kiểu hình lặn (aa): 4 𝑎𝑎 = 2 𝑎 × 2 𝑎
1

→ Hai bên bố mẹ đều tạo ra giao tử a với tỉ lệ là 2
Vậy P: Aa × Aa
Chú ý: Nhận dạng quy luật di truyền:
– Dựa vào kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau:
+ Sự phân li kiểu hình không đều ở 2 giới → Gene nằm trên NST giới tính
+ Kiểu hình biểu hiện ở cả 2 giới, di truyền chéo → Gene nằm trên NST X
+ Kiểu hình chỉ biểu hiện ở 1 giới (giới dị giao tử - XY), di truyền thẳng → Gene nằm trên NST Y.
Ví dụ: Cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen được F1 gồm 100% gà lông vằn. Ngược lại, khi cho gà
trống lông đen lai với gà mái lông vằn, gà con F1 sinh ra có con lông vằn, có con lông đen nhưng toàn bộ
các con lông đen đều là gà mái. Cho biết cặp tính trạng trên do một cặp gene quy định. Viết sơ đồ lai cho
phép lai trên.
Lời giải: Khi cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen thu được 100% gà lông vằn → tính trạng lông
vằn là tính trạng trội. Khi thay đổi dạng bố mẹ trong hai phép lai trên thì cho kết quả khác nhau. Mặt khác ở
phép lai 2, lông đen chỉ có ở con mái chứng tỏ cặp tính trạng này di truyền liên kết giới tính. Đồng thời tính
trạng lông đen được di truyền từ bố (gà trống) cho con gái (gà mái F1) nên gene quy định tính trạng nằm trên
NST giới tính X (không có allele trên Y), (Nếu gene nằm trên NST giới tính Y thì di truyền thẳng, khi đó gà
mái lông vằn phải sinh ra tất cả các gà mái con đều lông vằn).
Giả sử: A quy định tính trạng lông vằn, a quy định tính trạng lông đen. XX: gà trống, XY: gà mái.
Phép lai 1:
P:
Xa Y
XA XA
G:
Xa , Y
XA
F1 :
XA Xa , XA Y
Phép lai 2:
P:
Xa Xa
XA Y
a
G:
X
XA , Y
F1 :
XA Xa , Xa Y
𝐵𝑣

𝐵𝑣

Ví dụ: Viết sơ đồ của phép lai ♀𝐵𝑣 × ♂𝑏𝑉 và xác định tỉ lệ kiểu hình của đời con F1. Các gene phân li hoàn
toàn, độc lập với nhau, các allele trội hoàn toàn, ở bố tần số hoán vị là 𝑓 = 20%.
B: thân xám, b: thân đen, V: cánh dài, v: cánh cụt
Lời giải:
Bv
Bv
P:
Bv
bV

G:

Bv, bV = 40%
BV = bv = 10%
Bv
Bv
BV
Bv
F1 :
40% , 40% , 10%
, 10%
Bv
bV
Bv
bv
Tỉ lệ kiểu hình: 50% thân xám, cánh cụt : 50% thân xám cánh dài.
Nội dung 11: Các dạng đột biến NST lệch bội, đa bội. Các bệnh đột biến ở người và nguyên nhân.
Hướng dẫn giải:
– Các dạng đột biến NST lệch bội, đa bội:
Đột biến đa bội (3n, 4n, 5n)
Đột biến lệch bội
Cùng nguồn
Khác nguồn
Thể một
Thể khuyết
Thể ba nhiễm Thể bốn nhiễm
(tự đa bội)
(song lưỡng bội)
nhiễm
nhiễm
(2n + 1)
(2n + 2)
(2n – 1)
(2n – 2)
Tăng số lượng Tăng số lượng bộ
Mất một NST Mất hai NST
Thêm một
Thêm hai NST
bộ NST đơn
NST bằng cách kết trong cặp
trong cặp
NST vào cặp
vào cặp tương
bội của cùng
hợp bộ NST của
tương đồng
tương đồng
tương đồng
đồng
một loài lên 3,
một hay nhiều loài. VD: Người có VD: cây yến
VD: Người có VD: Hội
4, 5 lần.
VD: Cây lúa mì
hội chứng
mạch có 40
hội chứng
chứng
VD: Cây chuối lục bội
Turner (một
NST
Down (ba
Klinefelter ở
nhà tam bội
NST X)
NST số 21)
người (bốn
nhiễm sắc thể
giới tính
XXXY)
STT
1
2
3
4

Bv

Các bệnh đột biến
Hội chứng Turner
Hội chứng Down
Hội chứng Klinefelter
Bệnh máu khó đông

Nguyên nhân
Chỉ có một nhiễm sắc thể X
Ba nhiễm sắc thể số 21
Bốn nhiễm sắc thể giới tính XXXY
Mất đoạn hoặc đảo ngược đoạn ảnh hưởng đến gene của
yếu tố VIII hoặc yếu tố IX
5
Bệnh mù màu đỏ, lục
Đột biến gene nằm trên NST X
6
Bệnh bạch tạng
Rối loạn di truyền, không sản xuất được Melanin
7
Hội chứng tiếng mèo kêu
Mất đoạn vai ngắn của NST số 5 ở người
8
Ung thư bạch cầu
Chuyển đoạn giữa NST số 9 và số 22
9
Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
Đột biến gene HBB
10
Bệnh pheninkito niệu
Rối loạn di truyền do cơ thể không chuyển hoá được Phe
11
Hội chứng siêu nam
Thêm NST Y ở NST giới tính
Chú ý: 1, 2, 3, 8, 11 : bệnh, hội chứng do đột biến NST (1, 2, 3, 11 do đột biến số lượng NST).
Còn lại: bệnh, hội chứng do đột biến gene.
Nội dung 13: Sơ đồ lai Mendel (thí nghiệm lai hai tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà
Lan): số lượng, tỉ lệ các loại giao tử, kiểu gene, kiểu hình.
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ lai:
Quy ước: Hạt vàng A, hạt xanh a, hạt trơn B, hạt nhăn b.
P
F1
GF1
F2

Vàng trơn
AABB
AaBb (100% vàng trơn)
1
1
1
1
AB,
Ab,
aB,
ab
4
4
4
4
1

2

×
2

4

Xanh nhăn
aabb
AaBb (100% vàng trơn)
1
1
1
1
AB,
Ab,
aB,
ab
4
4
4
4

1

2

1

2

1

+ Kiểu gene: 16AABB, 16AaBB, 16AABb, 16AaBb, 16AAaa, 16Aabb, 16aaBB, 16aaBb, 16aabb
9

3

3

1

+ Kiểu hình: 16 vàng trơn, 16 vàng nhăn, 16 Xanh trơn, 16 xanh nhăn
Nội dung 14: Thí nghiệm của Morgan: kết quả F1 , Fa
Hướng dẫn giải:

– Thí nghiệm của Morgan về liên kết gene: F1 : 100% thân xám, cánh dài, Fa : 50% thân xám, cánh dài, 50%
thân đen, cánh cụt.
– Thí nghiệm của Morgan về hoán vị gene: F1 : 100% thân xám, cánh dài, Fa : 41,5% thân xám, cánh dài;
41,5% thân đen, cánh cụt; 8,5% thân xám, cánh cụt; 8,5% thân đen, cánh dài.
Nội dung 17: Cơ chế xác định nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính ở một số loài.
Hướng dẫn giải:
– Cơ chế xác định giới tính dựa vào việc có mặt nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào (sinh dục, soma) mà
bản chất là sự có mặt gene trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
– Cơ chế di truyền NST giới tính ở một số loài:
+ Ở người, trên cánh ngắn của nhiễm sắc thể Y có gene SRY (sex-determining region Y gene) quy định
giới tính nam.
+ Ở chim, gene DMRT1 trên nhiễm sắc thể Z quy định giới tính có một bản sao. Phôi có một bản sao gene
DMRT1 phát triển buồng trứng, hai bản sao gene phát triển tinh hoàn.
+ Ở ong mật, ấu trùng dị hợp về gene xác định giới tính cds phát triển thành con cái, nếu đồng hợp hoặc
chỉ có một gene phát triển thành con đực.
Nội dung 18: Đặc điểm của đột biến gene.
Hướng dẫn giải:
– Đột biến gene có tính thuận nghịch (đột biến từ allele trội thành allele lặn và ngược lại), có thể xảy ra một
cách ngẫu nhiên với tần số thấp hoặc do sự tác động của các tác nhân gây đột biến với tần số cao hơn.
– Sự phát sinh đột biến có thể xảy ra ở tất cả các loài sinh vật, các gene trong tế bào soma hoặc tế bào sinh
dục.
– Các cá thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình được gọi là thể đột biến.
– Đa số đột biến gene thường là đột biến lặn và có thể có hại cho sinh vật do làm giảm sức sống, phát sinh
các bệnh và tật di truyền, có thể gây chết ở thể đột biến.
————HẾT————
[pH] – HƯNG
– Tài liệu chỉ mang tính chất tham khảo.
– Nội dung trong tài liệu được tham khảo từ các trang web, sách giáo khoa.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác