Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn tập sinh học 7 HK2

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyen Quach Hung
Ngày gửi: 10h:21' 01-05-2012
Dung lượng: 105.5 KB
Số lượt tải: 2106
Số lượt thích: 3 người (Miu Lê, Trần Văn Long, trân thị trang)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 7 HỌC KÌ 2
Cá chép:
Đời sống:
Sống ở sông, hồ, ao, suối,…
Ăn tạp (động vật, thực vật,…)
Là động vật biến nhiệt
Cá chép cái đẻ từ 15 vạn đến 20 vạn trứng
Thụ tinh ngoài. Trứng được thụ tinh phát triển thành phôi
Cấu tạo ngoài:
Cơ thể hình thoi, chia làm 3 phần: đầu, mình, đuôi
Cơ quan đường bên giúp cá định hướng
Cá chép có hai loại vây: vây lẻ (vây lưng, vây hậu môn, vây đuôi) và vây chẵn (vây bụng, vây ngực)
Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lặn:

Đặc điểm cấu tạo ngoài
Ý nghĩa thích nghi

Thân cá chép thon dài, đâu thuôn nhọn gắn chặt với thân
Giảm sức cản của nước

Mắt không có mi, màng mắt tiếp xúc trực tiếp với môi trường nước
Màng mắt không bị khô

Vảy có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết nhầy
Giảm ma sát giữa da cá với môi trường nước

Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp
Giúp cho cá cử động dễ dàng theo chiều ngang

Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp với thân
Có vai trò như bơi chèo

Chức năng của vây cá:
Vây ngực và vây bụng: giữ thăng bằng, rẽ trái, rẽ phải, lên xuống
Vây lưng, vây hậu môn: giữ thăng bằng theo chiều dọc
Vây đuôi: giúp cá tiến lên về phía trước
Ếch đồng:
Đời sống:
Ếch đồng có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn
Kiếm ăn về ban đêm
Có hiện tượng trú đông
Là động vật biến nhiệt
Cấu tạo ngoài và di chuyển:
Cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống:
Ở nước:
Đầu dẹp nhọn khớp với thân tạo thành một khối thuôn nhọn về phía trước
Da trần, phủ chất nhầy ẩm, dễ thoáng khí
Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu
Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón chân (giống như chân vịt)
Ở cạn:
Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông với khoang miệng
Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt
b) Di chuyển: Ếch có hai kiểu di chuyển
- Bơi (dưới nước)
- Nhảy cóc (trên cạn)
4) Sinh sản và phát triển của ếch:
- Sinh sản vào cuối mùa xuân
- Tập tính: ếch đực ôm ếch cái, đẻ trứng ở các bờ vực nước
- Thụ tinh ngoài, đẻ trứng
- Trứng nở thành nòng nọc, qua biến thái thành ếch con
Cấu tạo trong của ếch đồng:
Da: da ếch trần, trơn, ẩm ướt, mặt trong có nhiều mạch máu giúp ếch trao đổi khí
Nội quan:
Hệ tiêu hóa:
Miệng có lưỡi, có thể phóng ra bắt mồi
Có dạ dày lớn, ruột ngắn, gan-mật lớn, có tuyến tụy
Hệ hô hấp:
Xuất hiện phổi: hô hấp nhờ sự nâng hạ của thềm miệng
Da ẩm, có hệ mao mạch dày dưới da làm nhiệm vụ hô hấp
Hệ tuần hoàn: xuất hiện vòng tuần hoàn phổi tạo thành 2 vòng tuần hoàn với tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ và 1 tâm thất) nên máu đi nuôi cơ thể là máu pha
Hệ bài tiết: thận vẫn là thận giữa giống cá, có ống dẫn nước tiểu xuống bóng đái lớn trước khi thải ra ngoài qua lỗ huyệt
Hệ thần kinh: gồm não trước, thùy thị giác phát triển, tiểu não kém phát triển, hành tủy, tủy sống
Hệ sinh dục:
Ếch đực không có cơ quan giao phối
Ếch cái đẻ trứng, thụ tinh ngoài
Cấu tạo trong của thằn lằn:
Bộ xương:
Xương đầu
Cột sống có các xương sườn kết hợp với xương mỏ ác tạo nên lồng ngực
Xương chi: xương đai và các xương chi
Các đốt sống cổ
Các cơ quan dinh dưỡng:
Hệ tiêu hóa:
Ống tiêu hóa phân hóa rõ
Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước tiểu
b) Hệ hô hấp:
- Phổi có nhiều vách ngăn, hô hấp chủ yếu bằng phổi
- Có cơ quan liên sườn tham gia vào hô hấp
c) Hệ tuần hoàn: Tim 3 ngăn: 2 tâm nhĩ, 1 tâm thất có vách hụt (máu pha trộn ít)
d) Hệ bài tiết:
- Thận sau
- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước tiểu, nước tiểu đặc
e) Hệ sinh dục:
Con đực có hai cơ quan giao phối
Thụ tinh trong, đẻ ít trứng
Trứng có vỏ dai,
No_avatarf

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH 8

Kiểm tra giữa học kỳ II

 

Câu 1: Nơrôn là gì ? Cấu tạo nơrôn ? Chức năng của nơrôn ?

Norôn là đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh.

• Cấu tạo nơrôn: gồm có:

- Thân hình sao, chức nhân

- Sợi nhánh từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh 

- Sợi trục là một tua dài, bên ngoài có bao miêlin,tận cùng sợi trục là các cúc xináp là nơi tiếp giáp giữa các nơrôn này với nơron khác hoặc với các cơquan.

• Chức năng của nơron: có 2 chức năng là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

 

Câu 2: So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu não ?

 

       Các bộ phận

 

Đặc điểm

Trụ não

Não trung gian

Tiểu não

Cấu tạo

• Gồm hành nãocầu não và não trung gian
• Chất trắng bao ngoài, chất xám là các nhân xám
• Gồm đồi thị và dưới đồi thị. 
• Đồi thị và các nhân xám, nằm dưới đồi là chất xám
• Gồm:vỏ chất xám nằm ngoài.
• Chất trắng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu não với các phần khác cũa hệ thần kinh 

Chức năng

• Điều khiển hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng như tuần hoàn,tiêu hóa,hô hấp 
• Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt 
• Điều hòa và phối hợp các hoạt động phức tạp và giữthăng bằng cơ thể

 

 

 

Câu 3: Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong đại não? 

• Cấu tạo ngoài của đại não:
Đại não là phần não phát triển nhất ở người, bề mặt của đại não được phủ một lớp chất xám làm thành võ não, bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó là các khe và rãnh làm tăng diện tích bề mặt của võ não.
Rãnh trên bán cầu chia đại não ra làm 2 nửa.
Rãnh sâu chia bán cầu não là 4 thùy (thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy trán, và thùy thái dương)
• Cấu tạo trong của đại não :
Chất xám ở ngoài tạo thành lớp vỏnão dày 2 - 3mm, gồm có 6 lớp chủ yếu là các tế bào hình tháp, trung tâm của các phản xạ không điều kiện .
Chất trắng ở trong, nằm dưới võ não là các đường thần kinh nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh.
Trong chất trắng còn có các nhân nền

 

Câu 4: Cơ quan phân tích thị giác gồm những phần nào ? Trình bày cấu tạo của cầu mắt và màng lưới ?

• Cơ quan phân tích thị giác: gồm có: các tế bào thụ cảm thị giác, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy chẩm
• Cấu tạo của cầu mắt: gồm có 3 lớp: màng cứng, màng mạch, màng lưới

Màng cứng: ở ngoài, bảo vệ cầu mắt, phía trước trong suốt là màng giác để ánh sáng đi qua.

Màng mạch: Ở giữa có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen.

Màng lưới: Ở trong cùng, chứa các tế bào thụ cảm thị giác hình que và hình nón.

Môi trường trong suốt gồm có: thủy dịch, thể thủy dịch và dịch thủy tinh 

• Cấu tạo màng lưới: gồm có: các tế bào nón, tế bào que, điểm vàng, điểm mù

Tế bào nón: tiếp nhận ánh sáng mạch và màu sắc.

Tế bào que: tiếp nhận ánh sáng yếu

Điểm vàng: nơi tập trung các tế bào nón

Điểm mù: là nơi tập trung các tế que (không có tế bào thụ cảm củaa thị giác)

Các tế bào có 2 cực tiếp nhận kích thích ánh sáng và màu sắc

 

 

Cậu 5 : Trình bày tật về mắt, cho biết nguyên nhân và cách khắc phục ?

• Cận thị: Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

Nguyên nhân: có thể là tật bẩm sinh do cầu mắt dài hoặc thể thủy tinh quá phồng, do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách ,báo…. làm cho thể thủy dịch luôn luôn phồng, lâu ngày mất khả năng đàn hồi.

Khắc phục: Muốn nhìn rõ vật ở xa phải đeo kính lõm.

• Viễn thị: là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.

Nguyên nhân: có thể do tật bẩm sinh do cầu mắt ngắn, hay do người già thể thủy tinh bị lão hóa,mất tính đàn hồi nên không phồng được.

Khắc phục: Muốn nhìn rõ vật ở gần phải đeo kính lồi.

 

Câu 6: Nêu ý nghĩa tiếng nói và chữ viết trong đời sống con người?

Tiếng nói và chữ viết là kết quả của sự khái quát hóa và trừu tượng hóa các sự vật ,hiện tượng cụ thể ,thuộc hệ thống tín hiệu 2.

Tiếng nói và chữ viết là phương tiện giao tiếp,thuộc hệ thống tín hiệu 2,  trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm cho nhau và cho các thế hệ sau.

- Tiếng nói và chữ viết giúp cho con người hiểu nhau và gần nhau hơn, từ đó tạo được lòng yêu thương nhân loại và yêu thương con người.

 

No_avatar

Giúp em viết bài văn nghị luận lớp 10 về tác phẩm " phú sông bạch đằng " với bài " đại cáo bình ngô " với, e cảm ơn nhiều ạ

 
Gửi ý kiến