Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Tuyết
Ngày gửi: 15h:45' 18-11-2018
Dung lượng: 263.5 KB
Số lượt tải: 410
Số lượt thích: 0 người
SUBJUNTIVE MOOD – THỨC GIẢ ĐỊNH NAME:
Câu giả định dùng would rather và that:
sự việc ở hiện tại (present subjunctive): người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). :
S1 + would rather ( that )+ S2 + [verb in simple form] / not + Vinf…

I would rather that you show me the result now./ My mother would rather that I do my homework.
Sự việc  đối lập với thực tế ở hiện tại:
S1 + would rather( that) + S2 + V-ed/V-past/ didn’t +V/ were(n’t)

 She would rather that she didn’t leave there.(She left there, in fact) He would rather that he had a job. (In fact, he is unemployed now)
1.3. Diễn tả sự việc  trái ngược với thực tế ở quá khứ
S1 + would rather( that) + S2 + past perfect(had(n’t) +Ved/Vp2)

She would rather that she had explained to him (She didn’t explain to him) I would rather that I hadn’t said that.
II. Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây
Advise
Demand
Prefer
Require

Ask
Insist
Propose
Stipulate

Command
Move
Recommend
Suggest

Decree
Order
Request
Urge

– Trong câu nhất định phải có that.– Động từ  sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.
Subject 1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] …

We require that the receptionist book us two rooms.
Congress has decreed that the gasoline tax is abolished.
Nếu bỏ that đi chủ ngữ 2 sẽ trở thành tân ngữ, động từ trở về dạng nguyên thể có to, câu sẽ mất đi ý nghĩa giả định và trở thành câu bình thường.
We require him to book us 2 rooms.
Lưu ý : tiếng Anh Anh (British English), trước động từ nguyên thể có should.,tiếng Anh Mỹ (American English) người ta bỏ nó đi.
III. Câu giả định dùng với tính từ
Các tính từ dùng trong câu giả định gồm các tính từ trong bảng dưới đây.
Advised
Necessary/Essential/Vital
Recommended
Urgent

Important
Obligatory
Required
imperative

Mandatory
Proposed
Suggested


Trong công thức sau, adjective chỉ định một trong các tính từ có trong bảng trên.
it + be + adjective + that + subject + [verb in simple form ]…(any tense)

It is important that I find my keys./
It was suggested that she go to the dentist.
It has been proposed that we change the topic.
It is necessary that the students know speaking English.
It has been suggested that he forget the election.
It was recommended that you ask your teacher about this difficulty.
Trong một số trường hợp có thể dùng danh từ tương ứng với các tính từ ở trên theo công thức sau.
it + be + noun + that + subject + [verb in simple form ]…(any tense)

It is a recommendation from my mother that I take care of my health.
IV. Dùng với một số trường hợp khác
– Câu giả định còn dùng được trong một số câu cảm thán, thường bao hàm các thế lực siêu nhiên.
God save the queen!. Chúa phù hộ cho nữ hoàng.
God be with you! = good bye (khi chia tay nhau)
Curse this frog!: chết tiệt con cóc này
– Dùng với một số thành ngữ:
Come what may: dù có chuyện gì đi nữa.: Come what may I always support you.
If need be : nếu cần: If need be I can give you the answers.
– Dùng với  if this be trong trường hợp muốn nêu ra một giả định từ phía người nói nhưng không thật chắc chắn lắm về khả năng.
If this be proven right, you would be considered innocent.
V. Câu giả định dùng với it is time
It is time (for smb) to do sth : đã đến lúc phải làm gì. (thời gian vừa vặn, không đưa ra giả định)
It is time for me to get to the airport (just in time).
It is time/It is high time /It is about time+      subject + simple past      (đã đến lúc – giả định thời gian đến trễ một chút)
It’s time for you to answer me./It’s high time for you to go to work(it is a little bit late)

SUBJUNTIVE MOOD -BÀI TẬP VỀ CÂU GIẢ ĐỊNH
1. I enjoyed the movie very much. I wish I ______ the book from which it was made.
A. have read    B. had read    C. should have read  D. am reading
2. You are
 
Gửi ý kiến