Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Diệu Linh
Ngày gửi: 08h:55' 27-08-2019
Dung lượng: 300.5 KB
Số lượt tải: 418
Số lượt thích: 0 người
Buổi 1 - Tuần 3 Ngày soạn: Ngày dạy:
Luyện tiếng việt: Từ và nghĩa của từ.

A. Mục tiêu bài dạy:
Giúp học sinh: - Nắm vững hơn về căn cứ phân loại từ TV
- Đặc biệt là rèn kỹ năng giải nghĩa từ TV.
B. Lên lớp:
I. Từ: Cấu tạo từ Tiếng việt:
Bài 1: Hãy hoàn thiợ̀n sơ đụ̀ sau vờ̀ cṍu tạo từ tiờ́ng viợ̀t:




















Gợi ý:

















.* Căn cứ phân loại?
a. Căn cứ vào số lượng tiếng trong mỗi từ ta có: - Từ đơn (1 tiếng)
- Từ phức (2 tiếng)
b. Căn cứ vào quan hệ giữa các tiếng trong mỗi từ ta có:
Từ ghép (quan hệ về nghĩa)
Từ láy (quan hệ về âm).
c. Căn cứ vào nguồn gốc của từ ta có - Từ thuần việt
- Từ vay mượn
II. Nghĩa của từ ? - Một nghĩa (đơn nghĩa)
- Nhiều nghĩa (đa nghĩa)
* Hiện tượng chuyển nghĩa của từ (nghĩa chuyển)
* Cách giải nghĩa từ:
Có 3 cách giải nghĩa từ:
a. Miêu tả trực tiếp - chỉ ra đặc điểm riêng để phân biệt được với các sự vật cùng loại (quan trọng nhất).
b. Miêu tả gián tiếp, so sánh với các sự vật khác.
c. Dùng từ gần nghĩa, đồng nghĩa, trái nghĩa …
Lưu ý: Phải giải nghĩa từ theo cách 1 - nếu không được mới giải nghĩa theo cách 2 và cách 3.
III. Luyện tập.
Bài tọ̃p 1:
Xác định từ đơn, từ láy và từ ghép trong đoạn văn sau:
Cụ́m là thức quà đặc biợ̀t của đṍt nước, là thức dõng của những đụ̀ng lúa bát ngát xanh, mong trong hương vị tṍt cả cái mụ̣c mạc, giản dị và thanh khiờ́t của đụ̀ng quờ cỏ nụ̣i An Nam. Ai đã nghĩ đõ̀u tiờn dùng cụ́m đờ̉ làm quà sờu tờ́t. Khụng có gì hợp hơn với sự vương vít của tơ hụ̀ng, thức quà trong sạch, trung thành với các viợ̀c lờ̃ nghi.
Gợi ý:
-Từ ghép: riờng biợ̀t, đṍt nước, hương vị, giản dị, thanh khiờ́t, đụ̀ng quờ, nụ̣i cỏ, đõ̀u tiờn, tơ hụ̀ng, trong sạch, trung thành, lờ̃ nghi.
- Từ láy: bát ngát, mụ̣c mạc, vương vít.
- Còn lại là từ đơn.
Bài tọ̃p 2:
Trong những từ sau đõy từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?
Ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gọ̃t gù, bó buụ̣c, tươi tụ́t, lạnh lùng, bọt bèo, xa xụi, cỏ cõy, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muụ́n, lṍp lánh.
Gợi ý:
a. Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buụ̣c, tươi tụ́t, bọt bèo, cỏ cõy, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muụ́n.
b. Từ láy: nho nhỏ, gọ̃t gù, lạnh lùng, xa xụi, lṍp lánh.
Bài tọ̃p 3:
Trong các từ láy sau đõy, từ nào láy có sự “giảm nghĩa” và từ láy nào có sự “tăng nghĩa” so với nghĩa của yờ́u tụ́ gụ́c?
Trăng trắng, sạch sành sanh, đèm đẹp, sát sàn sạt, nho nhỏ, lành lạnh, nhṍp nhụ, xụm xụ́p.
Gợi ý:
* Từ láy giảm nghĩa: Trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xụm xụ́p.
* Từ láy tăng nghĩa: nhṍp nhụ, sạch sành sanh, sát sàn sạt.
Bài 4: Phân biệt các từ: Tính tình, tính cách, cá tính, nhân cách, cung cách.
- Tính tình: Toàn bộ các đặc điểm tâm lý, tình cảm của mỗi người thể hiện trong cách đối xử với người, việc.
- Tính cách: Toàn bộ các nét vẽ tính tình có tính chất ổn định, điển hình của một người.
- Cá tính: Cách ăn ở, cư xử, biểu hiện phẩm chất, đạo đức của con người.
- Cung cách: Cách thức nhìn thấy ở bề ngoài.
Bài 5: Hãy chỉ ra đâu là từ ghép, đâu là từ láy trong các loạt từ sau đây:
a. Bê bối, bừa bãi, bao bọc, bôi bác.
b. Bao bọc, buồn bả, buôn bán, mong muốn
 
Gửi ý kiến