Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Coccoc-300x250

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Ngày gửi: 19h:36' 17-11-2019
Dung lượng: 924.5 KB
Số lượt tải: 392
Số lượt thích: 0 người

TUẦN 1,2
Ngày soạn 2/9/ 2017
Chuyên đề 1 : TENSES.
(Present simple, present progressive , Present perfect,Past simple )
Mục đích : Sau baì học,HS thành thạo cách dùng,cách chia của các thời v đề cập ở trên.
Yêu cầu : - Áp dụng công thức và dấu hiệu nhận biết làm bài tập
Nội dung :
Giáo viên kẻ bảng hai cặp thời động từ so sánh : cặp Present simple & Present continuous, và cặp Present perfect & Simple past.Yêu cầu HS nhắc lại form, nêu cách dùng phân biệt của hai cặp thời .
1. Present simple
Present continuous

Công thức:
* TO BE



( I + am
He/ She/ It, danh từ số ít + is
We/ they/ you, danh từ số nhiều + are
E.g: He is at home now
He is not at home now.
Is he at home now?

* TO VERB




( I/ We/ they/ you, danh từ số nhiều + V
I/ We/ they/ you, danh từ số nhiều + do not + V
( He/ She/ It, danh từ số ít + VS/ES
He/ She/ It, danh từ số ít + does not + V
Cách sử dụng
- Dùng để diễn đạt thói quen ở hiện tại  e.g: I walk to school every day. 
She watches TV everynight
- Dùng để chỉ một chân lý hay một sự thật hiển nhiên
e.g: Nothing is more precious than independence and freedom. (không có gì quý hơn độc lập tự do)
- Dùng để chỉ các hiện tượng thiên nhiên, các quy luật vật lý.
E.g: - The sun rises in the east. (mặt trời mọc ở phía đông)







* CHÚ Ý:
+ Thì Hiện tại đơn thường được dùng với các động từ chỉ tri giác (verbs of perception) như: feel, see, hear …. và các động từ chỉ trạng thái như: know, understand, mean, like, prefer, love, hate, need, want, remember, recognize, believe ……..
+ Ngoài ra chúng ta còn dùng thì Hiện tại đơn với động từ: appear, belong, have to ….
+ Thì Hiện tại đơn còn được dùng với các trạng từ chỉ tần suất lặp đi lặp lại (Adverbs of frequency) như: always, usually, often, sometimes, seldom, generally, rarely, never…
E.g: - That child needs care.
- This book belongs to me.
- He never comes late.

Công thức:





e.g: She is doing her homework
She isn’t doing her homework
Is she doing her homework?













Cách sử dụng:
- Diễn tả sự bất thường,hanh động xảy ra khác thường ngày:Every day my mother cooks,but today I am cooking
- Dùng để diễn đạt một hành động đang xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, right now, today, at this time, at this moment, at present, presently, this + time (e.g: this week, this month…..). 
- Thì hiện tại tiếp diễn còn được dùng để chỉ hành động ở một tương lai gần và thường đi kèm với trạng từ chỉ tương lai như: tomorrow, next week, next month, next year, … (đặc biệt là trong văn nói). e.g:         The president is trying to contact his advisors now. (present time)         We are flying to Paris next month. (future time) 
- Dùng sau mệnh lệnh thức:
E.g: Look! She is dancing.


* CHÚ Ý:
+ Thì Hiện tại TD không được dùng với các động từ chỉ tri giác (verbs of perception) như: feel, see, hear …. và các động từ chỉ trạng thái như: know, understand, mean, like, prefer, love, hate, need, want, remember, recognize, believe appear, belong, have ,be…


2.Present perfect
Past simple

 Công thức
Thể khẳng định:
S + have/ has + PP + O

Thể phủ định:
S + have/ has + not + PP + O

Thể nghi vấn:
Have/ has + S + PP + O

*Lưu ý:
Dùng “has” khi chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít: He, She, It………
Dùng “have” cho các ngôi số nhiều: We, They…
E.g
 
Gửi ý kiến