Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thịnh
Ngày gửi: 20h:27' 28-11-2019
Dung lượng: 146.0 KB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 7
CHƯƠNG 1: NGÀNH ĐVNS:
1. Trùng roi xanh:
- Sống trong ao, hồ, đầm, ruộng, vũng nước mưa. Cơ thể đơn bào, hình thoi, di chuyển bằng roi và nhận biết ánh sáng nhờ điểm mắt.
- Dinh dưỡng bằng 2 hình thức dị dưỡng và tự dưỡng (vì có diệp lục trong cơ thể).
- Sinh sản bằng cách phân đôi theo chiểu dọc cơ thể. Tập hợp các cá thể gọi là tập đoàn Vôn- Vốc
2. Trùng biến hình:
- Sống trên mặt bùn ở ao tù hay hồ nước lặng. Di chuyển bằng chân giả.
- Sinh sản phân đôi cơ thể. Dinh dưỡng dị dưỡng bằng cách “tiêu hoá nội bào”
3. Trùng giày:
- Sống trong môi trường nước. Cơ thể đơn bào, hình dạng giống chiếc giày. Di chuyển nhờ lông bơi.
- Ăn vi khuẩn, vụn hữu cơ. Sinh sản vô tính bằng cánh phân đôi theo chiều ngang cơ thể và sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp.
4. Trùng kiết lị:
- Kí sinh ở ruột người, ăn hồng cầu. Có chân giả ngắn
5. Trùng sốt rét:
- Kí sinh trong máu người, ăm hồng cầu. Do muỗi A-nô-phen truyền vào máu người
6. Đặc điểm chung của ngành ĐVNS:
- Cơ thể chỉ là 1 TB. Dinh dưỡng bằng cách dị dưỡng. Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi
CHƯƠNG 2: NGÀNH RUỘT KHOANG:
1. Thuỷ tức:
- Nơi sống: sống nơi nước ngọt như ở ao, hồ, giếng...
- Cơ thể hình trụ dài, dưới là đế bám, trên là lỗ miệng. Cơ thể đối xứng toả tròn. Di chuyển lộn đầu và sâu đo
- Sinh sản: hữu tính và vô tính (mọc chồi, và tái sinh). Thành cơ thể có 2 lớp, tự vệ và tấn công nhờ TB gai
2. Sứa:
- Cơ thể hình dù, đối xứng toả tròn. Tầng keo dày. 1 số loài sứa gây ngứa, bỏng da
3. Hải quỳ:
- Cơ thể hình trụ, có đế bám.
4. San hô:
- Cơ thể hình trụ, sinh sản mọc chồi nhưng cơ thể con không tách rời cơ thể mẹ tạo nên tập đoàn san hô.
- Có khung xương đá vôi
5. Đặc điểm chung:
- Cơ thể có đối xứng toả tròn. Ruột dạng túi. Thành cơ thể có 2 lớp TB. Tự vệ và tấn công nhờ TB gai.
CHƯƠNG 3: CÁC NGÀNH GIUN:
NGÀNH GIUN DẸP:
1. Sán lá gan:
- Kí sinh ở gan, mật trâu, bò.
- Cơ thể đối xứng 2 bên, có hình lá, dẹp, màu đỏ máu, mắt và lông bơi tiêu giảm nhưng giác bám rất phát triển
2. Sán lá máu:
- Kí sinh trong máu người, ấu trùng chui qua da khi tiếp xúc với nơi nước ô nhiễm.
3. Sán bã trầu:
- Kí sinh trong ruột lợn làm lợn gầy, chậm lớn. Truyền bệnh qua ốc gạo, ốc mút
4. Sán dây:
- Kí sinh trong ruột non người, cơ bắp trâu bò
- thịt lợn bị sán dây kí sinh gọi là thịt lợn gạo
NGÀNH GIUN TRÒN:
1. Giun đũa:
- Kí sinh ở ruột non người. Hình trụ dài, giống chiếc đũa, thuôn nhọn 2 đầu
- Cơ thể có lớp cuticun bao bọc bên ngoài. Có khoang cơ thể chưa chính thức
2. Giun kim:
- Kí sing ở ruột già người, ban đêm ra hậu môn đẻ trứng gây ngứa hậu môn.
3. Giun móc câu:
- Kí sinh ở tá tràng. Ấu trùng xâm nhập qua da bàn chân khi đi chân đất ở vùng mỏ, vùng trồng màu
4. Giun rễ lúa:
- Kí sinh ở rễ lúa gây thối rễ, lá úa vàng rồi chết.
NGÀNH GIUN ĐỐT:
1. Giun đất:
- Sống trong đất ẩm. Cơ thể dài gồm nhiều đốt, mỗi đốt có 1 vành tơ
- Máu màu đỏ. Hô hấp qua da, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
- Giun đất lưỡng tính. Ăn thực vật và mùn đất
2. Giun đỏ:
- Kết thành búi, sống nơi cống rãnh. Đầu cắm xuống bùn, đuôi thò ra ngoài
3. Đỉa:
- Kí sinh ngoài, có giác bác, hút máu vật chủ. Sống ở dưới nước (ngọt, mặn), trên cạn (vắt)
4. Rươi:
- Sống nơi nước lợ
CHƯƠNG 4: NGÀNH THÂN MỀM:
1. Trai sông:
- Sống ở đáy ao hồ sông ngòi
- Vỏ trai 3 lớp: lớp sừng nằm ngoài, lớp đá vôi ở giữa và lớp xà cừ ở trong
- Di chuyển bằng
 
Gửi ý kiến