Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Giang
Ngày gửi: 17h:13' 18-08-2020
Dung lượng: 210.0 KB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I- MÔN ĐỊA LÍ 9
PHẦN I: ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Câu 1: Trình bày đặc điểm các dân tộc Việt Nam?
- Việt Nam có 54 dân tộc.
- Mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục tập quán.... làm cho nền văn hóa Việt Nam thêm phong phú, giàu bản sắc
- Dân tộc Việt(86% dân số cả nước): nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước, công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật.
- Các dân tộc ít người(14% dân số cả nước) nhiều kinh nghiệm trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, làm nghề thủ công.
Câu 2: Tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta?
- Dân tộc Việt (Kinh) phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng, trung du và duyên hải.
- Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du :
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: có trên 30 dân tộc cư trú đan xen nhau( Tày, Nùng, Thái, Mường …)
+ Trường Sơn và Tây Nguyên: Có trên 20 dân tộc gồm người(Ê-đê,Gia-rai, Cơ-ho,Bana, Mnông,…)
+ Cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Có các dân tộc Hoa, Chăm, Khơ-me ….
Câu 3: Số dân và tình hình gia tăng dân số ở nước ta:
a) Số dân: 80,9 triệu (2003), 85,8 triệu (2009)
Việt Nam là nước đông dân, đứng thứ 14 trên thế giới (2002)
b) Tình hình gia tăng dân số:
- Dân số nước ta tăng liên tục qua các năm.
- Hiện tượng “bùng nổ dân số” ở nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 và chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỉ XX
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm do thực hiện tốt chính sách dân số
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên khác nhau giữa các vùng:
+ Nông thôn cao hơn thành thị
+ Miền núi cao hơn đồng bằng
Câu 4: Cơ cấu dân số ở nước ta:
a. Cơ cấu dân số theo tuổi: cơ cấu dân số trẻ và đang có sự thay đổi:
+ Giảm tỉ lệ người dưới tuổi lao động
+ Tăng tỉ lệ người trong và trên tuổi lao động
b. Cơ cấu dân số theo giới tính:
+ Nữ nhiều hơn nam
+ Tỉ số giới tính( số nam so với 100 nữ) ngày càng cân bằng.
Câu 5: Mật độ dân số và phân bố dân cư của nước ta?
a. Mật độ dân số:
Cao: 246 người/ km2 (2003) và ngày càng tăng lên
b. Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng, các địa phương
- Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị nhưng lại thưa thớt ở vùng núi và trung du :
+ Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất
+ Tây Bắc và Tây nguyên có mật độ dân số thấp nhất
- Dân cư phân bố nhiều ở nông thôn (74%) và ít ở thành thị (26%)
Câu 6: Nêu đặc điểm và các chức năng của 2 loại hình quần cư ở nước ta?
-Nước ta có hai loại hình quần cư: Quần cư nông thôn và quần cư thành thị
a. Quần cư nông thôn: Dân cư thường tham gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. Đây là hoạt động kinh tế chủ yếu của dân cư nông thôn. Tư liệu sản xuất chính trong nông nghiệp là đất đai, nên các làng, bản ở nông thôn thường được phân bố trải rộng theo không gian.
b. Quần cư thành thị: Dân cư thường tham gia sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật quan trọng.
-Tuỳ theo điều kiện tự nhiên, tập quán sản xuất, sinh hoạt mà mỗi vùng, mỗi địa phương có các kiểu quần cư và chức năng khác nhau
Câu 7: Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có những đặc điểm gì ?
- Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao.
- Thể hiện ở việc mở rộng qui mô các thành phố và sự lan tỏa lối sống thành thị về nông thôn.
- Tuy nhiên trình độ đô thị hoá còn thấp.
- Phần lớn các đô thị của nước ta thuộc loại vừa và nhỏ.
- Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng tốc độ đô thị hoá. Tiến hành không đồng đều giữa các vùng.
Câu 8: Nguồn lao động ở nước ta?
a. Mặt mạnh:
 
Gửi ý kiến