Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:59' 05-05-2021
Dung lượng: 126.7 KB
Số lượt tải: 281
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:59' 05-05-2021
Dung lượng: 126.7 KB
Số lượt tải: 281
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÍ 6 KÌ 2
Câu 1. Khoáng sản là gì? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?
Kể tên một số vật dụng trong gia đình em được làm từ khoáng sản và cho biết đó là những khoáng sản nào? (Đề năm 2019 - 2020)
Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.
Những nơi tập trung khoáng sản, đáp ứng được yêu cầu khai thác và sử dụng thì gọi là mỏ khoáng sản.
Các vật dụng như: dao, kéo làm từ khoáng sản sắt, nồi nấu làm từ nhôm…
(học sinh kể được 4 vật dụng trở lên và xác định đúng tên khoáng sản cho 2 điểm; kể dưới 2 vật dụng và xác định đúng tên khoáng sản cho 1,0 điểm)
Câu 2: Quá trình hình thành mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh khác nhau như thế nào?
Mỏ nội sinh: hình thành do nội lực, từ các vật chất nóng chảy trong lòng đất, được nội lực đưa lên gần mặt đất tích tụ lại thành mỏ (quá trình mắc ma) : đồng, chì, kẽm
Mỏ ngoại sinh: hình thành do các quá trình ngoại lực (quá trình phong hóa, quá trình bồi tụ…) ở trên mặt hoặc gần mặt đất: than, đá vôi…
Câu 3: Kể tên và nêu công dụng của một số loại khoáng sản?
Loại khoáng sản
Tên các khoáng sản
Công dụng
Năng lượng
(nhiên liệu)
Than đá, than bùn, dầu mỏ, khíđốt …
Nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng, nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất …
Kim loại
đen
Sắt, mangan, titan, crôm.
Nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu, từ đó sản xuất ra các loại gang, thép, đồng, chì…
màu
Đồng, chì, kẽm …
Phi kim loại
Muối mỏ, apatit, thạch anh, kim cương, đá vôi, cát, sỏi …
Nguyên liệu để sản xuất phân bón, đồ gốm, sứ, làm vật liệu xây …
Câu 3: Hãy trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng
Dựa vào công dụng, khoáng sản có thể phân ra ba loại:
+ Khoáng sản năng lượng: than đá, than bùn, dầu mỏ, khí đốt… Chúng dùng làm nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng, nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất.
+ Khoáng sản kim loại: kim loại đen (sắt, mangan, titan, crom…) và kim loại màu (đồng, chì, kẽm…). Đây là nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu, từ đó sản xuất ra các loại gang, thép, đồng, chì…
+ Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ, apatit, thạch anh, kim cương, đá vôi, cát, sỏi... Dùng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón, đồ gốm, sứ, vật liệu xây dựng.
Câu 4: Cho biết tỉ lệ các thành phần của không khí? Hơi nước có vai trò gì?
- Thành phần của không khí bao gồm:
+ Khí Nitơ: 78%
+ Khí Ôxi: 21%
+ Hơi nước và các khí khác: 1%
- Vai trò của hơi nước: Lượng hơi nước tuy nhỏ nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, sấm, chớp…
Câu 4: Lớp vỏ khí được chia thành mấy tầng? Nêu vị trí, đặc điểm của tầng đối lưu
Lớp vỏ khí được chia thành 3 tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao của khí quyển.
Tầng đối lưu:
+ Vị trí: ở gần mặt đất, có độ cao trung bình đến 16km.
+ Đặc điểm: Luôn có sự chuyển động của không khí theo chiều thẳng đứng. Là nơi sinh ra các hiện tượng như mây mưa, sấm, chớp… Nhiệt độ giảm dần khi lên cao, trung bình cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm đi 0,6 độ .
Câu 4: Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng? Nêu vị trí, đặc điểm của từng tầng?
Các tầng
Đối lưu
Bình lưu
Các tầng cao
Vị trí
Sát mặt đất
Nằm trên tầng đối lưu
Nằm trên tầng bình lưu
Độ cao
0 ( 16km
Từ 16km ( 80km
Trên 80km
Đặc điểm
- Tập trung 90% không khí
- Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng
- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng: Mây, mưa, sấm, chớp,…
- Nhiệt độ giảm dần khi lên cao: cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C
- Có lớp ôdôn =>
ngăn cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người.
- Không khí cực loãng
Câu 1. Khoáng sản là gì? Khi nào gọi là mỏ khoáng sản?
Kể tên một số vật dụng trong gia đình em được làm từ khoáng sản và cho biết đó là những khoáng sản nào? (Đề năm 2019 - 2020)
Khoáng sản là những tích tụ tự nhiên các khoáng vật và đá có ích được con người khai thác và sử dụng.
Những nơi tập trung khoáng sản, đáp ứng được yêu cầu khai thác và sử dụng thì gọi là mỏ khoáng sản.
Các vật dụng như: dao, kéo làm từ khoáng sản sắt, nồi nấu làm từ nhôm…
(học sinh kể được 4 vật dụng trở lên và xác định đúng tên khoáng sản cho 2 điểm; kể dưới 2 vật dụng và xác định đúng tên khoáng sản cho 1,0 điểm)
Câu 2: Quá trình hình thành mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh khác nhau như thế nào?
Mỏ nội sinh: hình thành do nội lực, từ các vật chất nóng chảy trong lòng đất, được nội lực đưa lên gần mặt đất tích tụ lại thành mỏ (quá trình mắc ma) : đồng, chì, kẽm
Mỏ ngoại sinh: hình thành do các quá trình ngoại lực (quá trình phong hóa, quá trình bồi tụ…) ở trên mặt hoặc gần mặt đất: than, đá vôi…
Câu 3: Kể tên và nêu công dụng của một số loại khoáng sản?
Loại khoáng sản
Tên các khoáng sản
Công dụng
Năng lượng
(nhiên liệu)
Than đá, than bùn, dầu mỏ, khíđốt …
Nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng, nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất …
Kim loại
đen
Sắt, mangan, titan, crôm.
Nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu, từ đó sản xuất ra các loại gang, thép, đồng, chì…
màu
Đồng, chì, kẽm …
Phi kim loại
Muối mỏ, apatit, thạch anh, kim cương, đá vôi, cát, sỏi …
Nguyên liệu để sản xuất phân bón, đồ gốm, sứ, làm vật liệu xây …
Câu 3: Hãy trình bày sự phân loại khoáng sản theo công dụng
Dựa vào công dụng, khoáng sản có thể phân ra ba loại:
+ Khoáng sản năng lượng: than đá, than bùn, dầu mỏ, khí đốt… Chúng dùng làm nhiên liệu cho công nghiệp năng lượng, nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất.
+ Khoáng sản kim loại: kim loại đen (sắt, mangan, titan, crom…) và kim loại màu (đồng, chì, kẽm…). Đây là nguyên liệu cho công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu, từ đó sản xuất ra các loại gang, thép, đồng, chì…
+ Khoáng sản phi kim loại: muối mỏ, apatit, thạch anh, kim cương, đá vôi, cát, sỏi... Dùng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón, đồ gốm, sứ, vật liệu xây dựng.
Câu 4: Cho biết tỉ lệ các thành phần của không khí? Hơi nước có vai trò gì?
- Thành phần của không khí bao gồm:
+ Khí Nitơ: 78%
+ Khí Ôxi: 21%
+ Hơi nước và các khí khác: 1%
- Vai trò của hơi nước: Lượng hơi nước tuy nhỏ nhưng lại là nguồn gốc sinh ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa, sấm, chớp…
Câu 4: Lớp vỏ khí được chia thành mấy tầng? Nêu vị trí, đặc điểm của tầng đối lưu
Lớp vỏ khí được chia thành 3 tầng: tầng đối lưu, tầng bình lưu, các tầng cao của khí quyển.
Tầng đối lưu:
+ Vị trí: ở gần mặt đất, có độ cao trung bình đến 16km.
+ Đặc điểm: Luôn có sự chuyển động của không khí theo chiều thẳng đứng. Là nơi sinh ra các hiện tượng như mây mưa, sấm, chớp… Nhiệt độ giảm dần khi lên cao, trung bình cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm đi 0,6 độ .
Câu 4: Lớp vỏ khí chia thành mấy tầng? Nêu vị trí, đặc điểm của từng tầng?
Các tầng
Đối lưu
Bình lưu
Các tầng cao
Vị trí
Sát mặt đất
Nằm trên tầng đối lưu
Nằm trên tầng bình lưu
Độ cao
0 ( 16km
Từ 16km ( 80km
Trên 80km
Đặc điểm
- Tập trung 90% không khí
- Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng
- Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng: Mây, mưa, sấm, chớp,…
- Nhiệt độ giảm dần khi lên cao: cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C
- Có lớp ôdôn =>
ngăn cản những tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người.
- Không khí cực loãng
 









Các ý kiến mới nhất