Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THU DUC
Người gửi: Huỳnh Thái Bảo
Ngày gửi: 17h:25' 06-05-2022
Dung lượng: 211.5 KB
Số lượt tải: 469
Nguồn: THU DUC
Người gửi: Huỳnh Thái Bảo
Ngày gửi: 17h:25' 06-05-2022
Dung lượng: 211.5 KB
Số lượt tải: 469
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG ANH 10
1) Phonetics – Sounds and Stresses ( ngữ âm và trọng âm )
a. Phonetics – Sounds ( Ngữ âm)
*Cách phát âm –s/es ( những từ tận cùng là –s hoặc –es )
CÁCH PHÁT ÂM "S" CUỐI : trong trường hợp danh từ số nhiều nhiều hoặc động từ số ít.
/ s /
Khi đi sau các phụ âm điếc (voiceless consonants): /f/, /k/, /p/, /t/ ,/(/,/h/
Ex: laughs, walks, cups, cats, tenths; books...
/ iz /
Khi đi sau một phụ âm rít : /z/, /s/, /dz/, / t∫/, / ∫ /, /z/. Hoặc các chữ cái: s, x, z, ch, sh, ce, ge.
Ex: washes , kisses , oranges…..
/ z /
Không thuộc hai loại trên. Ex: bags , kids , days …
Ngọai lệ: bình thường chữ s phát âm /s/, nhưng có những ngoại lệ cần nhớ:
- Chữ s đọc /z /sau các từ :busy, please, easy, present, desire, music, pleasant, desert, choose, reason, preserve, poison..
-Chữ s đọc /`∫/ sau các từ sugar,sure
*Cách phát âm –ed ( những động từ tận cùng –ed )
CÁCH PHÁT ÂM “ –ED” CUỐI : Đây là hình thức Past tensen và Past participle:
1. “-ed ” pronounced as / id /: sau / t, d / : Thường sau chữ t, d : .Ex: wanted; decided
2. “-ed ” pronounced as / t /: sau / k, f, p, s, ∫, t∫, h ,(/ hoặc chữ p, k, f, th, s, sh, ch :
Ex: asked; stopped; laughed...
3. “-ed ” pronounced as / d / : Trừ 2 trường hợp trên : Ex: moved; played; raised.
Ngọai lệ: Đuôi -ed trong các tính từ sau được phát âm /id/: aged, learned, beloved, blessed, naked.
b. Stresses ( Trọng âm )
- Một số quy tắc cơ bản để nhận biết trọng âm:
1/ Trọng âm thường ít rơi vào các tiền tố (prefix) và hậu tố (suffix):
( ví dụ: dislike, unhappy, uncertain, disappointed, unashamed, forefather. ...
* Ngoại lệ: `foresight , `forecast , `unkeep , `upland , `surname , `subway ....
Dưới đây là vài hậu tố không thay đổi dấu nhấn của từ gốc
V + ment: ag`ree (thoả thuận) =>ag`reement
V + ance: re`sist (chống cự) =>re`sistance (sự chống cự) V + er: em`ploy (thuê làm) => em`ployer (chủ lao động) V + or: in`vent (phát minh) => in`ventor V + ar: beg (van xin) => `beggar (người ăn xin)
V + al: ap`prove (chấp thuận) => ap`proval V + y: de`liver (giao hàng)=> de`livery (sự giao hàng). V + age: pack (đóng gói) => `package (bưu kiện) V + ing: under`stand (hiểu) => under`standing adj + ness: `bitter (đắng) => `bitterness (nỗi cay đắng)
2/ Nói chung, trọng âm thường rơi vào nguyên âm kép hoặc dài, ít rơi vào nguyên âm ngắn như /∂/ hay /i/
* EX:a`bandon , `pleasure , a`ttract , co`rrect , per`fect , in`side , `sorry , `rather , pro`duct , for`get , de`sign , en`joy.
3/ Một từ hai vần vừa là động từ vừa là danh từ thì:
Động từ : trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2.
Danh từ : trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1.
EX: `rebell(n), re`bell(v), export, import, increase, object, perfect, permit, present, produce, record, refuse...
Ngoại lệ : `promise (n), (v)...
Một số quy tắc đánh dấu trọng âm cơ bản =))
Đa số các động từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2 :
Ex: En’joy co’llect es’cape de’stroy en’joy re’peat a’llow as’sist Ngoại trừ : ‘offer, ‘happen , ‘answer , ‘enter , ‘listen , ‘open, ‘finish, ‘study, ‘follow, ‘narrow...
Đa số các danh từ và tính từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 1
Ex : ‘mountain ‘evening ‘butcher ‘carpet ‘busy ‘village ‘summer ‘birthday Ngoại trừ : ma’chine mis’take a’lone a’sleep .....
Danh từ
1) Phonetics – Sounds and Stresses ( ngữ âm và trọng âm )
a. Phonetics – Sounds ( Ngữ âm)
*Cách phát âm –s/es ( những từ tận cùng là –s hoặc –es )
CÁCH PHÁT ÂM "S" CUỐI : trong trường hợp danh từ số nhiều nhiều hoặc động từ số ít.
/ s /
Khi đi sau các phụ âm điếc (voiceless consonants): /f/, /k/, /p/, /t/ ,/(/,/h/
Ex: laughs, walks, cups, cats, tenths; books...
/ iz /
Khi đi sau một phụ âm rít : /z/, /s/, /dz/, / t∫/, / ∫ /, /z/. Hoặc các chữ cái: s, x, z, ch, sh, ce, ge.
Ex: washes , kisses , oranges…..
/ z /
Không thuộc hai loại trên. Ex: bags , kids , days …
Ngọai lệ: bình thường chữ s phát âm /s/, nhưng có những ngoại lệ cần nhớ:
- Chữ s đọc /z /sau các từ :busy, please, easy, present, desire, music, pleasant, desert, choose, reason, preserve, poison..
-Chữ s đọc /`∫/ sau các từ sugar,sure
*Cách phát âm –ed ( những động từ tận cùng –ed )
CÁCH PHÁT ÂM “ –ED” CUỐI : Đây là hình thức Past tensen và Past participle:
1. “-ed ” pronounced as / id /: sau / t, d / : Thường sau chữ t, d : .Ex: wanted; decided
2. “-ed ” pronounced as / t /: sau / k, f, p, s, ∫, t∫, h ,(/ hoặc chữ p, k, f, th, s, sh, ch :
Ex: asked; stopped; laughed...
3. “-ed ” pronounced as / d / : Trừ 2 trường hợp trên : Ex: moved; played; raised.
Ngọai lệ: Đuôi -ed trong các tính từ sau được phát âm /id/: aged, learned, beloved, blessed, naked.
b. Stresses ( Trọng âm )
- Một số quy tắc cơ bản để nhận biết trọng âm:
1/ Trọng âm thường ít rơi vào các tiền tố (prefix) và hậu tố (suffix):
( ví dụ: dislike, unhappy, uncertain, disappointed, unashamed, forefather. ...
* Ngoại lệ: `foresight , `forecast , `unkeep , `upland , `surname , `subway ....
Dưới đây là vài hậu tố không thay đổi dấu nhấn của từ gốc
V + ment: ag`ree (thoả thuận) =>ag`reement
V + ance: re`sist (chống cự) =>re`sistance (sự chống cự) V + er: em`ploy (thuê làm) => em`ployer (chủ lao động) V + or: in`vent (phát minh) => in`ventor V + ar: beg (van xin) => `beggar (người ăn xin)
V + al: ap`prove (chấp thuận) => ap`proval V + y: de`liver (giao hàng)=> de`livery (sự giao hàng). V + age: pack (đóng gói) => `package (bưu kiện) V + ing: under`stand (hiểu) => under`standing adj + ness: `bitter (đắng) => `bitterness (nỗi cay đắng)
2/ Nói chung, trọng âm thường rơi vào nguyên âm kép hoặc dài, ít rơi vào nguyên âm ngắn như /∂/ hay /i/
* EX:a`bandon , `pleasure , a`ttract , co`rrect , per`fect , in`side , `sorry , `rather , pro`duct , for`get , de`sign , en`joy.
3/ Một từ hai vần vừa là động từ vừa là danh từ thì:
Động từ : trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2.
Danh từ : trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1.
EX: `rebell(n), re`bell(v), export, import, increase, object, perfect, permit, present, produce, record, refuse...
Ngoại lệ : `promise (n), (v)...
Một số quy tắc đánh dấu trọng âm cơ bản =))
Đa số các động từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 2 :
Ex: En’joy co’llect es’cape de’stroy en’joy re’peat a’llow as’sist Ngoại trừ : ‘offer, ‘happen , ‘answer , ‘enter , ‘listen , ‘open, ‘finish, ‘study, ‘follow, ‘narrow...
Đa số các danh từ và tính từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ 1
Ex : ‘mountain ‘evening ‘butcher ‘carpet ‘busy ‘village ‘summer ‘birthday Ngoại trừ : ma’chine mis’take a’lone a’sleep .....
Danh từ
 








Các ý kiến mới nhất