Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Quân
Ngày gửi: 16h:31' 19-06-2022
Dung lượng: 127.6 KB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích: 0 người
ENGLISH IDIOMS – THÀNH NGỮ
I. MOST COMMON LIFE ENGLISH IDIOMS (THÀNH NGỮ CUỘC SỐNG)
01. Stuck between a rock and a hard place (Tiến thoái lưỡng nan)
Eg. Learning business is so boring but I can't quit it. I'm stuck between a rock and a hard place. 
Học kinh doanh thật là chán nhưng tôi không thể bỏ đượC. Tôi đang trong tình thế tiến thoái lưỡng nan.
02. Cost an arm and a leg (Rất đắt đỏ)
Eg. A diamond ring costs an arm and a leg. Một chiếc nhẫn kim cương có giá rất đắt đỏ.
03. Easier said than done (Nói thì dễ làm thì khó)
Eg. Being the best student in the class is easier said than done. 
Trở thành học sinh giỏi nhất trong lớp là một việc nói dễ hơn làm.
04. Bite the hand that feeds you (Ăn cháo đá bát)
Eg. Never bite the hand that feeds you! Đừng bao giờ ăn cháo đá bát!
05. Driving one crazy (Làm ai đó khó chịu)
Eg. Would you please turn down the music? It's driving me crazy! 
Bạn làm ơn cho nhỏ nhạc đi được không? Nó làm tôi phát điên lên đấy!
06. In a bad mood (Cảm thấy không vui)
Eg. I just got bad grades. I'm in a bad mood. Tôi vừa bị điểm kém. Tôi đang không vui lắm.
07. Judge a book by its cover (Trông mặt mà bắt hình dong)
Eg. Don't judge a book by its cover. He is very rich despite his appearance. 
Đừng trông mặt mà bắt hình dong. Khác với vẻ bề ngoài, anh ta là một người rất giàu.
08. A friend in need is a friend indeed (Hoạn nạn mới biết bạn hiền)
Eg. John helped me so much when I lost my job. A friend in need is a friend indeed.
John giúp đỡ tôi rất nhiều khi tôi mất việc. Đúng là hoạn nạn mới biết bạn hiền.
09. Work like a dog (Làm việc chăm chỉ)
Eg. I work like a dog for 14 hours a day. Tôi làm việc quần quật trong 14 giờ một ngày.
10. Look on the bright side (Nhìn vào mặt tích cực)
Eg. Don't be so sad after failing the exam. Look on the bright side! At least you tried so hard.
Đừng quá buồn khi trượt bài kiểm tra. Hãy nhìn vào mặt tích cực đi! Ít ra là bạn đã rất cố gắng.
11. When pigs fly (Không bao giờ)
Eg. When do you think I'll be rich? – When pigs fly! You are too lazy to work for money. 
Anh nghĩ bao giờ thì tôi sẽ giàu? – Không bao giờ! Anh quá lười để kiếm tiền.
12. Beat around the bush (Vòng vo)
Eg. Stop beating around the bush! What do you want? Đừng vòng vo nữa! Cô muốn gì?
13. A drop in the ocean (Muối bỏ bể)
Eg. Your work alone is like a drop in the ocean. You need to gather as many people as you can. 
Chỉ có mình bạn thì như muối bỏ bể vậy. Bạn cần phải kêu gọi nhiều người nhất có thể.
14. Sit on the fence (Chần chừ không quyết)
Eg. He doesn't know what to choose. He is sitting on the fence. 
Anh ta không biết phải chọn cái gì. Anh ta đang lưỡng lự.
15. By all means (Bằng mọi giá)
Eg. I will pass the test by all means. Tôi sẽ vượt qua bài kiểm tra bằng mọi giá
16. Save for a rainy day (Làm khi lành để dành khi đau)
Eg. Don't spend them all. Save some for a rainy day. 
Đừng sử dụng hết. Tiết kiệm một ít đề phòng sau này.
17. Like father like son (Cha nào con nấy)
Eg. John is going to be an engineer like his dad. – Well, like father like son.
John sẽ trở thành một kỹ sư như bố của anh ý – Chà, đúng là cha nào con nấy.
18. Practice makes perfect (Có công mài sắt có ngày nên kim)
Eg. Don't give up. Practice makes perfect. 
Đừng bỏ cuộC. Có công mài sắt có ngày nên kim.
19. The more the merrier (Càng đông càng vui)
Eg. Hey, can I join the party? – Of course, the more the merrier. 
Tôi có thể tham gia bữa tiệc được chứ? – Tất nhiên rồi, càng đông càng vui mà.
20. Make a mountain out of a molehill (Việc bé xé ra to)
Eg. Don't make a mountain out of a molehill. Just relax and everything will be fine.
Đừng có việc bé xé ra to. Cứ thoải mái đi và mọi chuyện sẽ ổn thôi.
21. Take it easy (Thư giãn nào)
Eg. Don't worry about the test. Take it easy. Đừng lo về bài kiểm trA. Hãy cứ thư giãn thôi.
22. No pain no cure (Thuốc đắng giã tật)
Eg. Don't worry about him. No pain no cure. He will learn a lot from this lesson. 
Đừng lo về anh ta. Thuốc đắng dã tật mà. Sau vụ này anh ta sẽ rút ra nhiều bài học thôi.
23. Every Jack must have his Jill (Nồi nào vung nấy)
Eg. Jane is mean just like his brother. – Well every Jack must have his Jill. 
Jame xấu tính y như anh trai cô ta vậy – Đúng là nồi nào vung nấy.
24. Rain cats and dogs (Mưa như trút nước)
Eg. You should bring an umbrellA. It's raining cats and dogs. 
Bạn nên mang theo ô. Trời đang mưa như trút nước.
25. Silence is golden (Im lặng là vàng)
Eg. Sometimes you shouldn't express your opinions. Silence is golden. 
Đôi khi bạn không nên bày tỏ ý kiến của mình ra. Im lặng là vàng.

II. MOST COMMON LITERAL ENGLISH IDIOMS (THÀNH NGỮ VĂN CẢNH)
IDIOMS
MEANING & ILLUSTRATIONS
IDIOMS RELATED TO NATURAL FACTORS – THÀNH NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN TỰ NHIÊN
01. Under the weather
"Trái gió trở trời" - Theo nghĩa đen, bạn có thể "ở dưới thời tiết"??? Điều này thực sự không có ý nghĩa gì cả. Nếu bạn cảm thấy "Under the weather", có nghĩa là cơ thể bạn đang có chút bất ổn, có thể bạn đang cảm thấy mình "bị ốm". Bạn bị ốm nhưng không thực sự nghiêm trọng, có thể do thời tiết thay đổi thất thường hoặc bạn bị mệt và đau đầu do thức đêm làm việc nhiều...
"What's wrong with Ly, Tony?
"She's feeling a little under the weather so be quiet and let her rest.”
02. A storm is brewing
Thành ngữ này có nghĩa "sẽ có rắc rối hoặc khó chịu về cảm xúc sắp diễn ra"
“She decided to go ahead with their wedding, even though all they've been doing lately is arguing. I can sense a storm is brewing.”
03. Calm before the storm
Nói đến một khoảng thời gian "yên tĩnh khác thường" trước khi một bất ổn ập đến (biến động và hỗn loạn). e.g. The strange quietness in town made her feel peaceful. Little did she know, it was just the calm before the storm.
04. Weather a storm
Khi đối mặt với những khó khăn hay thất bại nhưng bạn vẫn luôn kiên cường vượt qua chúng. E.g. Last year, they had some financial difficulties when her husband was fired. Together, they weathered the storm and figured out how to keep going.
05. When it rains, it pours
Khi những điều tồi tệ xảy ra liên tiếp và khiến những khủng hoảng lớn ấp đến.
“First he was laid off, then his wife got into a car accident. When it rains, it pours.“
06. Chasing rainbows
Theo đuổi ước mơ, cố gắng làm điều gì đó nhưng không thể đạt được.
“His paintings have neither style nor imagination, but he insists on being a professional painter. He's always chasing rainbows.”
07. Rain or shine
Đây là một trong những thành ngữ hiếm hoi thường được sử dụng theo nghĩa đen. Dùng để chỉ một điều gì đó chắc chắn sẽ xảy ra cho dù mưa hay nắng.
“I'll see you at the airport, rain or shine.”
08. Under the sun
Dùng để đề cập đến mọi thứ trên trái đất: biển cả, ngọn núi, hòn đảo, khu rừng... Thường sử dụng để so sánh một thứ gì đó với những thứ khác dưới dạng so sánh bậc nhất. e.g. Phu Quoc must be one of the most beautiful islands under the sun.
09. Once in a blue moon
Chỉ một sự kiện gì đó "rất hiếm", hành động gì đó "rất hiếm" khi xảy ra
“He used to call his grandma once in a blue moon. Now that she has passed away, he regrets not making more of an effort to keep in touch.”
10. Every cloud has a silver lining
Trong mọi tình huống xấu hay tồi tệ nhất luôn có những mặt tốt của nó
“Don't worry about losing your job. It'll be okay. Every cloud has a silver lining!“
11. A rising tide lifts all boats
"Nước nổi thuyền nổi"- Khi một nền kinh tế đang tăng trưởng tốt thì tất cả các cá nhân tổ chức trong nền kinh tế đó đều cùng được hưởng lợi
“When the economy showed the first signs of recovering, everyone started investing and spending more. A rising tide lifts all boats.“
12. Get into deep water
Gặp rắc rối! Rất giống với thành ngữ ở trên mà chúng ta đã thảo luận ở trên. Nhưng thành ngữ này có nghĩa trái ngược chỉ những điều "rắc rối"
“He got into deep water when he borrowed a lot of money from a loan shark.”
13. Pour oil on troubled waters

Cố gắng giúp xoa dịu những cuộc cãi vã của mọi người, giúp mọi người cảm thấy tốt hơn và thân thiện lại, hòa giải với nhau.
“She hated seeing her two best friends arguing, so she got them together and poured oil on troubled waters.”
14. Make waves
Làm thay đổi mội thứ một cách kịch tính và gây sự chú ý, tạo sự lan truyền.
“She likes to make waves with her creative marketing campaigns. They get a lot of attention from customers.”
15. Go with the flow
"Thuyền đến đầu cầu ắt sẽ thẳng" hoặc "Nơi nào có nước chảy, ở đó sẽ hình thành dòng chảy". Một sự thư giãn, thuận theo tự nhiên cho dù bất cứ điều gì đang xảy ra.
“Quite often in life, good things happen when you don't make plans. Just go with the flow and see what happens!”
16. Lost at sea
Bị nhầm lẫn về một cái gì đó hoặc không chắc chắn về những việc phải làm.
“I am lost at sea with this new system at work. I just can't understand it.”
17. Sail close to the wind
"Không được vượt ra khỏi ranh giới". Chỉ được hành động trong giới hạn, trong khuôn khổ của những quy tắc, hợp pháp hoặc được xã hội chấp nhận.
“They fired their accountant because he sailed too close to the wind.”
18. Make a mountain out of a molehill
Để phóng đại mức độ nghiêm trọng của một tình huống.
“She shouted at him angrily for being five minutes late, but it really didn't matter that much. She really made a mountain out of a molehill.”
19. Gain ground
Một sự tiến lên, làm cho phổ biến.
“As Airbus gains ground in many cities all over the world, many locals complain that they can no longer find a place to live. Landlords would rather rent their places out to tourists and earn more money.”
20. Walking on air
Rất vui mừng và hạnh phúC. Bạn có thể sử dụng những cụm từ khác như “Over the moon,” “on cloud nine,” “in seventh heaven” và “in good spirits” để nói về niềm vui sướng và hạnh phúc.
“She's been walking on air since she found out that she's pregnant.”
21. Many moons ago
Đây là một trong những thành ngữ tiếng anh có sự trang trọng và có tính lịch sử.
Bạn có thể nghe thấy nó trong những câu chuyện, hoặc ai đó đang cố gắng tạo ra hiệu ứng gây chú ý, kịch tính
“Many moons ago, we used to be two very close friends. Now we've gone separate ways and lost contact.”
22. Castle in the sky
Một giấc mơ hoặc một niềm huy vọng trong cuộc sống, nhưng điều đó khó có thể trở thành sự thật.
“World traveling used to be a castle in the sky for most people a few decades ago, but with cheap flight tickets and the global use of English, many youngsters are living that dream.”
23. Down to earth
Nhằm nói đến sự thực tế và hợp lý, không mơ mộng.
“It's a stereotype, but Dutch people are known for being down to earth.”
24. Salt of the earth
Thành thật và tốt bụng
“My father is the salt of the earth. He works hard and always helps people who are in need.”
25. The tip of the iceberg
"Phần nổi của tảng băng chìm" - Những thứ được nhìn thấy chỉ là một phần nhỏ của một cái gì đấy lớn hơn nhiều.
“Exceptionally long drought periods are just the tip of the iceberg when it comes to the global impact of climate change.”
26. Break the ice
Cố gắng vượt qua khoảng cách, sự ngại ngùng để kết bạn với ai đó.
“He made a weather joke to break the ice.”
27. Sell ice to Eskimos
Để có thể bán bất cứ thứ gì cho bất cứ ai; thuyết phục mọi người đi ngược lại lợi ích tốt nhất của họ hoặc chấp nhận một cái gì đó không cần thiết thậm chí vô lý.
Từ Eskimos dùng để chỉ những người bản địa sống ở những vùng rất lạnh, có tuyết quanh năm, xung quanh toàn băng giá do đó họ không cần thêm bất kỳ tảng băng nào nữa. Nếu bạn có thể bán đá được cho họ, bạn có thể bán được bất cứ thứ gì cho bất cứ ai. Nhưng cũng lưu ý là từ Eskimos cũng bị nhiều người coi là xúc phạm, thô lỗ. Bạn cần biết để hiểu những thành ngữ tiếng anh thông dụng nhưng hãy cẩn thận khi sử dụng.
“He's a gifted salesman, he could sell ice to Eskimos.”
28. Bury your head in the sand
Cố gắng tránh mộ tình huống nào đó bằng cách giả vờ như nó không tồn tại.
“Stop burying your head in the sand. You haven't been happy with him for years, why are you staying together?”
29. Let the dust settle
Làm cho một tình huống trở nên bình tĩnh hoặc bình thường trở lại sau khi một điều gì đó thú vị hoặc bất thường xảy ra.
“You just had big news yesterday, let the dust settle and don't make any decisions yet.”
30. Clear as mud
Không dễ hiểu, không rõ ràng chút nào.
“He's a great scientist, but I find his explanation of bacteria and microbes as clear as mud.”
31. As cold as stone
Rất lạnh lùng và vô cảm.
“In the Victorian times, many women were told to suppress their feelings and, thus, appeared as cold as stone.”
32. Between a rock and a hard place
Một tình huống rất khó khăn, phải đưa ra một sự lựa chọn giữa hai lựa chọn không thỏa đáng.
“I can understand why she couldn't make up her mind about what to do. She's really between a rock and a hard place.”
33. Nip something in the bud
Ngăn chặn những tình huống xấu xảy ra ngay từ giai đoạn đầu của sự phát triển của tình huống đó.
“When the kid shows the first signs of misbehaving, you should nip that bad behavior in the bud.”
34. Barking up the wrong tree
Làm điều gì đó vô nghĩa không đem lại kết quả như mong muốn.
“If you think she's going to lend you money, you're barking up the wrong tree. She never lends anyone anything.”
35. Out of the woods
Phần khó khăn nhất của một cái gì đó đã quA. Tình hình đang trở nên cải thiện và dễ chịu hơn.
“The surgery went very well and he just needs to recover now, so he's officially out of the woods.”
36. Can't see the forest for the trees
Không thể nắm bắt được cái tổng thể hoặc nhìn rõ được những tình huống vì bạn đang đi quá sâu vào những chi tiết nhỏ.
As conflicts aroused, they couldn't see the forest for the trees.
37. Hold out an olive branch
Quyết định giảng hòa (với đổi thủ hoặc kẻ thù)
“After years of rivalry with her cousin, she decided to hold out an olive branch and go have fun together.”
38. Beat around the bush
Dành thời gian dài lan man, vòng vo, không đi vào điểm chính những gì bạn đang cần nói.
“I don't have much time, so stop beating around the bush and tell me what actually happened.”
COMMON IDIOM WITH VERBS – ĐỘNG TỪ TRONG THÀNH NGỮ
39. Hit the books
Theo nghĩa đen, đánh những quyển sách có nghĩa là đánh vật lý hoặc đấm vào quyển sách của bạn. Đây là câu thường được các sinh viên sử dụng, những người có rất nhiều việc phải học, phải làm. Nó đơn giản là một cách bạn nói với bạn bè rằng "Bạn sẽ học". Bạn phải học cho một bài kiểm tra cuối cùng, một bài kiểm tra giữa kỳ hoặc thậm chí là một bài kiểm tra tiếng anh.
“Sorry but I can't watch the game with you tonight, I have to hit the books. I have a huge exam next week!”
40. Hit the sack
Cũng giống như thành ngữ trên, nghĩa đen là đánh vật lý hoặc đập vào bao tải. Nhưng thực ra là "đi ngủ". Bạn sẽ dùng cụm này để nói với gia đình hoặc bạn bè rằng bạn thực sự mệt mỏi, vì vậy bạn sẽ đi ngủ. Thay vì nói "Hit the sack" bạn cũng có thể nói "Hit the hay"
“It's time for me to hit the sack, I'm so tired.”
41. Twist someone's arm
Nghĩa đen là nắm lấy cánh tay của một người và xoay nó. Hàm ý bên trong nghĩa là ai đó đã làm rất tốt việc thuyết phục bạn làm điều gì đó mà bạn không muốn làm. Và nếu bạn "Twist someone's arm", điều đó có nghĩa là bạn rất giỏi thuyết phục mọi người làm theo ý bạn.
Jake, you should really come to the party tonight!”
“You know I can't, I have to hit the books (study).”
“C'mon, you have to come! It's going to be so much fun and there are going to be lots of girls there. Please come?”
“Pretty girls? Oh all right, you've twisted my arm, I'll come!”
42. Hit the nail on the head
Thành ngữ này sử dụng khi muốn mô tả chính xác điều gì gây ra tình huống hoặc vấn đề.
“He hit the nail on the head when he said this company needs more HR support.”
43. Stab someone in the back
"Đâm sau lưng" - Nếu hiểu theo nghĩa đen thì bạn sẽ gặp rắc rối với cảnh sát đấy.
Tuy nhiên thành ngữ "Stab someone in the back" có nghĩa là làm tổn thương một người gần gũi với chúng ta và tin tưởng chúng ta bằng cách phản bội họ trong bí mật.
“Did you hear that Sarah stabbed Kate in the back last week?”
“No! I thought they were best friends, what did she do?”
“She told their boss that Kate wasn't interested in a promotion at work and Sarah got it instead.”
“Wow, that's the ultimate betrayal! No wonder they're not friends anymore.”
44. Lose your touch
Nghĩa đen có nghĩa là bạn không còn khả năng chạm và cảm nhận bằng ngón tay cũng như bàn tay bạn. Hàm ý bên trong là bạn mất đi khả năng mà bạn trước đây rất giỏi và từng sở hữu. "Lose your touch" sử dụng khi bạn rất giỏi một kỹ năng và có tài năng, nhưng về sau đó mọi thứ dần mai một và không còn tốt nữa, cảm nhận và sự tinh tế bắt đầu giảm.
“I don't understand why none of the girls here want to speak to me.”
“It looks like you've lost your touch with the ladies.”
“Oh no, they used to love me, what happened?”
45. Sit tight
Một ví dụ tuyệt vời về lý do tại sao bạn không thể dịch thành ngữ bằng tiếng anh. Điều này có nghĩa là bạn ngồi xuống và xiết chặt cơ thể và điều đó sẽ rất khó chịu, chưa kể bạn trông sẽ rất kỳ lạ. Nhưng nếu một người bảo bạn "sit tight", họ muốn bạn kiên nhẫn chờ đợi và không có bất kỳ hành động nào khác cho đến khi có thông báo mới.
“Mrs. Carter, do you have any idea when the exam results are going to come out?”
“Who knows Johnny, sometimes they come out quickly but it could take some time. You're just going to have to sit tight and wait.”
46. Pitch in
Cụm từ này thực sự không có ý nghĩa nếu bạn cố gắng hiểu theo nghĩa đen. Tuy nhiên, nghĩa bóng của nó có nghĩa là kêu gọi mọi người hay cái gì đó cùng tham gia. Vì vậy, Nếu mẹ của bạn nói với gia đình rằng, bà ấy muốn tất cả mọi người "Pitch in" vào cuối tuần này để dọn dẹp nhà cửA. Điều đó có nghĩa là bà ấy muốn tất cả thành viên trong gia đình cùng tham gia và nỗ lực dọn dẹp nhà cửa, giúp công việc hoàn thành nhanh chóng.
“What are you going to buy Sally for her birthday?”
“I don't know. I don't have much money.”
“Maybe we can all pitch in and buy her something great.”
47. Quit cold turkey
Thành ngữ này có nghĩa là đột nhiên từ bỏ hoặc ngừng những hành vi gây nghiện nguy hiểm như hút thuốc hoặc uống rượu.
“Shall I get your mom a glass of wine?” “No, she's stopped drinking.”
“Really, why?” “I don't know. A few months ago, she just announced one day she's quitting drinking.” “She just quit cold turkey?” “Yes, just like that!”
48. Face the music
Nghĩa đen là đối mặt với âm nhạC. Nhưng nếu mọi người bảo bạn "Face the music" thì bạn chuẩn bị đối mặt với ý nghĩa khắc nghiệt đấy. Thành ngữ này có nghĩa là phải đối mặt với thực tế, chấp nhận mọi hậu quả dù tốt hay xấu. Có thể bạn sẽ tránh đối mặt với điều đó, vì bạn cảm thấy không chắc chắc và sợ kết quả sẽ không được tốt. Có thể bạn đã nói dối giáo viên của mình và cô ấy phát hiện ra sự thật và bây giờ bạn phải "face the music" và chấp nhận hình phạt.
“I can't understand why I failed math.”
“You know you didn't study hard, so you're going to have to face the music and take the class again next semester if you really want to graduate when you do.”
49. Ring a bell
Nghĩa đen có nghĩa là tiếng chuông. Thành ngữ này có nghĩa ai đó đề cập đến cái gì đó quen thuộc với bạn. Nói cách khác, khi ai đó nói điều gì đó mà bạn tin rằng bạn đã nghe thấy trong quá khứ. "Ring a bell" bắt đầu vang lên và bạn cố gắng nhớ tại sao tên hoặc địa điểm đó nghe có vẻ quen thuộc.
“You've met my friend Amy Adams, right?”
“Hmmm, I'm not sure, but that name rings a bell. Was she the one who went to Paris last year?”
50. Blow off steam
Xả hơi" - Trong thực tế bạn không thể thổi hơi nước. Đây là công việc của những thiết bị như chiếc ấm điện. Vậy có nghĩa là gì khi một người "Blow off steam"?
Nếu bạn đang cảm thấy tức giận, căng thẳng hoặc đang trải qua một số cảm xúc tiêu cực mạnh mẽ và bạn muốn loại bỏ chúng để bạn cảm thấy tốt hơn, bạn sẽ "Blow off steam" bằng cách làm một việc gì đó như tập thể dục để thoát khỏi căng thẳng.
“Why is Nick so angry and where did he go?”
“He had a fight with his brother, so he went for a run to blow off steam.”
51. Cut to the chase
Khi ai đó bảo bạn "cut to the chase", có nghĩa là bạn đang nói quá lâu, lan man và không thể hiểu đượC. Khi một người sử dụng thành ngữ này, họ muốn bảo bạn nhanh lên và đi đến phần quan trọng. Nhưng hãy cẩn thận khi bạn sử dụng thành ngữ này, vì khi bạn nói chuyện với sếp hoặc giảng viên chẳng hạn, điều đó có thể là thô lỗ và thiếu tôn trọng.
“Hi guys, as we don't have much time here, so I'm going to cut to the chase. We've been having some major problems in the office lately.”
52. Break a leg
Không phải là muốn bẻ gãy chân ai đó đấu nhé. Thành ngữ này là một lời "chúc may mắn" (thường được nói với những người chuẩn bị bước lên sân khấu biểu diễn) e.g. Break a leg Sam, I'm sure your performance will be great.
53. When pigs fly
Một điều gì đó sẽ không bao giờ xảy ra.
“When pigs fly she'll tidy up her room.”
IDIOMS RELATED TO MONEY – THÀNH NGỮ VỚI TIỀN BẠC
54. Look like a million dollars/bucks
Chẳng phải thật tuyệt sao nếu như bạn "trông như một triệu đô la". Nhưng hàm ý là một lời khen. Nếu ai đó nói với bạn rằng "Look like a million dollars/bucks", đó sẽ là một lời khen rất lớn rằng bạn trông hoàn toàn tuyệt vời và thực sự hấp dẫn.
Đây là thành ngữ thường được sử dụng để khen ngợi phụ nữ, nhưng đôi khi ta cũng sử dụng nó cho các chàng trai.
“Wow, Mary, you look like a million dollars/bucks this evening. I love your dress!”
55. Born with a silver spoon in one's mouth
Một người xuất thân từ một gia đình giàu có và thành đạt.
“John was born with a silver spoon in his mouth. His parents bought him everything he wanted and sent him to the best private schools.”
56. Go from rags to riches
Phấn đấu từ nghèo khó đến khi giàu sang.
“Actor Jim Carrey went from rags to riches. At one time, he was living in a van, but he continued to work hard and eventually became one of the highest-paid comedians in the world.”
57. Pay/ cost an arm and a leg for something
Một cái gì đó "đắt cắt cổ", bạn phải trả nhiều tiền cho thứ đó bạn có thể nói rằng "it costs an arm and a leg"
“The price of chocolate has doubled. I nearly paid an arm and a leg for a small candy bar.” “Chocolate costs an arm and a leg now.”
58. Have sticky fingers
Trở thành một tên trộm. e.g The manager fired the cashier because he had sticky fingers. He stole more than $200 in a month.
59. Give a run for one's money
Thực sự làm việc thật chăm chỉ cho chiến thắng
“Joe really gave me a run for my money in the chess tournament. He almost beat me!”
60. Pony up

Trả tiền cho một cái gì đó hoặc giải quyết khoản nợ.
“Pony up and give me the $5 you owe me.”
“I told my roommate Jane to pony up her portion of the rent money.”
61. Ante up
Để trả tiền cho một ai đó, như thành ngữ tiếng anh ở trên.
“You'd better ante up and give me that $10 I loaned you last week.”
62. Break even
Hòa vốn, không bị mất tiền. “The trip to the beach cost me $100, but I almost broke even after winning $90 in a contest.”
63. Break the bank
Một thứ rất đắt đắt tiền. “Taking a week-long vacation would break the bank. There's no way I could afford to do it.”
64. Be closefisted
Một người không muốn tiêu tiền. Giống như keo kiệt vậy.
Although he was wealthy, he was closedfisted.
65. Go Dutch

Đi ăn "tiền ai người nấy trả" - "cam - pu -chia"
“We had a date last night and we went Dutch. I paid for my coffee and she paid for her salad.”
66. Shell out money/to fork over money
Bỏ rất nhiều tiền để trả cho một cái gì đó (thường đắt tiền)
“I wish I didn't buy that new car now that I'm shelling out $1,000 a month in payments.”
“She had to fork over a lot of money for traffic fines last month.”
67. Midas touch
Khả năng kiếm tiền dễ dàng. Thành ngữ này xuất phát từ câu chuyện về vua Midas, người đã biến mọi thứ ông chạm vào thành vàng.
“Jane really has the Midas touch. Every business she starts becomes very successful.”
68. In the red/In the black
In the red có nghĩa là bạn đang chi nhiều hơn những gì bạn kiếm được
“I'm in the red this month after paying that speeding ticket. I'll need to find some work over the weekend for extra money.”
In the black có nghĩa là bạn đã kiếm được nhiều hơn số tiền bạn đã chi ra.
“After working a couple of small jobs over the weekend, I earned an extra $500 and am back in the black.”
69. Receive a kickback

Nhận tiền bất hợp pháp/ nhận hối lộ
“The police chief was arrested after the news reported he wasreceiving kickbacks from criminals to ignore certain crimes.”
“The traffic cop receives kickbacks for not writing tickets to politicians.”
70. Living hand to mouth
Sống mà không có nhiều tiền, cuộc sống khó khăn, thiếu thốn.
“Billy paid his Harvard Law School tuition with cash. His family is loaded.”
71. Be loaded
Căng thẳng làm thế nào để có nhiều tiền. Có nhiều tiền rồi có khi nào bạn lại thắc mắc "nhiều tiền để làm gì" như bác Đặng Lê Nguyên Vũ.
“Billy paid his Harvard Law School tuition with cash. His family is loaded.”
72. Make ends meet
Kiếm những khoản tiền cần thiết để trả tiền cho thực phẩm và hóa đơn.
“I don't make much from my job as a cashier, but I'm able to make ends meet. I always have enough money for rent and groceries.”
73. As genuine as a three-dollar bill
Một thành ngữ Mỹ được sử dụng một cách mỉa mai cái gì đó là hàng giả.
Khi một cái gì đó chính hãng, điều đó là nó rõ nguồn gốc xuất xứ và đã có bản quyền. Nhưng Hoa Kỳ không bao giờ thực hiện những hóa đơn 3 đô la cho hàng hóa chính hãng. Ví dụ, bức tranh của nàng Mona Lisa được treo ở bảo tàng Louvre ở Pháp. Nếu trường đại học của bạn cũng có một bức tranh nàng Mona Lisa trong thư viện, thì đây chính là bản sao. Bản sao ở trường bạn chính là As genuine as a three-dollar bill.
“That man tried to sell me a Lamborghini from 1953. He said it was the first Lamborghini model ever made but the company didn't exist until 10 years later. His car was as genuine as a three-dollar bill.”
BODY PART - BỘ PHẬN CƠ THỂ
74. Rule of thumb

Nghĩa đen có nghĩa là quy tắc ngón tay cái. Khi ai đó nói "Rule of thumb" điều đó có nghĩa đây là quy tắc chung, quy tắc bất thành văn cho bất cứ điều gì họ đang nói. Những quy tắc này không dựa trên khoa học hay nghiên cứu. Đơn giản đó là một quy tắc chung mà tất cả mọi người phải tuân theo.
“As a rule of thumb you should always pay for your date's dinner.”
“Why? There's no rule stating that!” “Yes, but it's what all gentlemen do.”
75. Keep your chin up

"Ngẩng cao đầu" - Bạn vừa trải qua một sự thất bại? Bạn cảm thấy buồn và có chút chán nản phải không? - Trong tình huống này, một người bạn có thể nói với bạn rằng "Keep your chin up". Họ muốn thể hiện sự ủng hộ của họ dành cho bạn. Và đó là cách nói "hãy mạnh mẽ lên, bạn sẽ vượt qua điều này". Đừng để chúng ảnh hưởng đến bạn quá nhiều
“Hey, Keiren, have you had any luck finding work yet?”
“No, nothing, it's really depressing, there's nothing out there!”
“Don't worry, you'll find something soon, keep your chin up buddy and don't stress.”
76. Find your feet
Bạn đang tìm cái chân của bạn? Không thể nào, chúng gắn liền với cơ thể bạn!
Vậy điều này có nghĩa là gì? Nếu bạn đang trong một môi trường, cuộc sống mới, ví dụ sống ở một đất nước xa lạ và phải làm quen với trường đại học và những người bạn mới. Bạn có thể nói rằng "find my feet". Có nghĩa là "Bạn vẫn đang tự điều chỉnh để hòa nhập với môi trường mới".
“Lee, how's your son doing in America?”
“He's doing okay. He's learned where the college is but is still finding his feet with everything else. I guess it'll take time for him to get used to it all.”
GROCERIES - THỰC PHẨM
77. Spice things up
Điều này có nghĩa là làm cho cái gì đó thú vị hơn.
“Instead of just buying Sam a birthday gift, let's spice things up by taking him out for dinner.”
78. A piece of cake

"Chuyện nhỏ như con thỏ" - "dễ như ăn bánh" - Thành ngữ này đến đến một công việc hay nhiệm vụ dễ dàng hoàn thành
“I expected the English test to be difficult but it was a piece of cake.”
79. Cool as a cucumber
Dưa chuột có một hương vị tươi mát, cho bạn một cảm giác tươi mát, bình tĩnh khi ăn. Vì vậy, nếu bạn "cool as a cucumber" có nghĩa bạn là người rất bình tĩnh và thoải mái đấy.
“My friend is nervous about taking his driving test but I'm cool as a cucumber.”
80. A couch potato
Thành ngữ này nói đến một người dành nhiều thời gian để ngồi ghế xem tivi.
“After my uncle retired from his job, he became a couch potato.”
81. Bring home the bacon
Thành ngữ này nói đến một người phải làm việc kiếm sống để nuôi gia đình.
“Ever since her father was injured, she's been working two jobs to bring home the bacon.”
82. In hot water

"Nước sôi lửa bỏng" - Khi ai đó "in hot water", họ đang ở trong tình huống xấu hoặc gặp rắc rối nghiêm trọng.
“My brother is in hot water for failing all his college classes.”
83. Compare apples and oranges
Táo khác cam cả về ngoại hình lẫn mùi vị. - Thật khó để so sánh hai thứ không giống nhau. Vì vậy, thành ngữ này nói đến việc so sánh hai thứ thực tế đã rất khác nhau, không nên so sánh.
“I'm not sure which I enjoy more—pottery or dancing. It's like comparing apples and oranges.”
84. Not one's cup of tea
Nếu thứ gì đó không phải là "tách trà" của bạn, thì đó là hoạt động bạn không hứng thú, không đam mê hoặc không làm tốt. eg. Camping is really not my cup of tea so I'm going to visit my friend in New York instead.
85. Eat like a bird
Một con chim thì ăn được bao nhiêu? Không nhiều phải không? Vì vậy nói "eat like a bird" có nghĩa là ăn rất ít. Eg. He looks fat, but he eats like a bird.
86. Eat like a horse
"Ăn khỏe như trâu bò" - "ăn như heo" - Bây giờ, một con ngựa lớn hơn nhiều so với một con chim. Vậy bạn nghĩ một con ngựa ăn bao nhiêu? Đúng vậy, "eat like a horse" có nghĩa là ăn một lượng lớn thức ăn.
“My mother cooks a lot of food when my brother comes to visit. He eats like a horse.”
87. Butter [someone] up
"Nịnh hót - bợ đỡ" - Thành ngữ tiếng anh này có nghĩa là làm hài lòng hoặc tâng bốc ai đó để nhận được sự ủng hộ từ người đó.
“Everyone seems to be trying to butter up the new boss hoping to become her favorite.”
88. Food for thought
Điều này đề cập đến một cái gì đó cần phải suy nghĩ cẩn thận, kỹ lưỡng.
“Moving to another state is food for thought for many of those affected by the recent hurricanes in Texas and Florida.”
89. A smart cookie
Điều này muốn nói đến một người thông minh sáng dạ.
“It shouldn't be hard too hard for a smart cookie like you to learn Spanish.”
90. Packed like sardines

"Chật cứng, đông đúc" - Bạn thấy gì khi mở một hộp cá mòi? Vâng, cá nhồi nhét bên trong lon. Vì vậy thành ngữ này mô tả một địa điểm hoặc một tình huống nào đó rất đông đúc người (hoặc vật, động vật).
“Were you at the football game last night? The stadium was packed like sardines.”
91. Spill the beans
Bạn vô tình làm đổ một bát đậu và tất cả đều văng ra ngoài. Hãy nghĩ về hình ảnh này và nhớ rằng "spill the beans" có nghĩa là vô tình hoặc sớm đưa ra thông tin được cho cần phải giữ bí mật.
“We were planning a surprise birthday party for Joyce this weekend. But this morning, Owen spilled the beans and now it's no longer a surprise.”
92. A bad apple
Hãy tưởng tượng một giỏ táo và có một quả bị thối bên trong. Thành ngữ tiếng anh này muốn nói đến người tạo ra nhiều vấn đề tiêu cực có thể ảnh hưởng xấu đến những người khác trong nhóm.
“Instead of focusing on college, he spends his time hanging out with bad apples.”
93. Bread and butter
Bánh mì và bơ là một loại thực phẩm cơ bản mà nhiều người Châu Âu và Mỹ ăn. Vì vậy thành ngữ này đề cập đến một công việc giúp bạn có thể trang trải được cho cuộc sống cơ bản như thực phẩm, nhà ở,...
“Fishing is the bread and butter of the friendly people I met on the island.”
94. Buy a lemon

Thành ngữ tiếng anh này có nghĩa là bạn bỏ nhiều tiền để mua một cái gì đó nhưng không có nhiều giá trị.
“The car looked so new and shiny I had no way of knowing I was buying a lemon.”
95. A hard nut to crack
Đề cập đến những người khó tiếp xúc, làm quen hoặc đối đầu, đối phó.
“I tried to be friendly with her but I was told she's a hard nut to crack.”
96. Have a sweet tooth

Bạn có thích ăn bánh kẹo và những đồ ăn có vị ngọt khác không? Nếu bạn thích ăn chúng thì có thể nói bạn có "have a sweet tooth"
“Yes, I definitely have a sweet tooth. I can never walk past a bakery and not stop to buy myself a slice of chocolate cake.”
IDIOMS WITH PREPOSITIONS – THÀNH NGỮ VỚI GIỚI TỪ
97. Up in the air

Khi chúng ta thực sự nghĩ về một cái gì đó "bay lên không trung", điều này có nghĩa những điều chúng ta định làm là không chắc chắn. Một kế hoạch nhất định chưa chắc đã được thực hiện.
“Jen, have you set a date for the wedding yet?”
“Not exactly, things are up in the air and we're not sure if our families can make it on the day we wanted. Hopefully we'll know soon and we'll let you know as soon as possible.”
98. On the ball

Nếu bạn nhìn vào cụm từ này theo nghĩa đen, nó có nghĩa là đứng hoặc ngồi trên một quả bóng. Hàm ý trong thành ngữ tiếng anh này là bạn rất nhanh hiểu được những điều nhất định hoặc phản ứng nhanh với một tình huống.
“Wow, you've already finished your assignments? They aren't due until next week, you're really on the ball. I wish I could be more organized.”
99. Get over something
Nếu bạn nghĩ về nó, bạn hoàn toàn có thể "vượt qua một cái gì đó", ví dụ như cưỡi ngựa vượt qua hàng rào. Nhưng hàm ý bên trong không chỉ đơn giản như vậy.
Hãy tưởng tượng bạn có một khoảng thời gian thực sự khó khăn hoặc khủng hoảng. Nhưng khi thời gian trôi qua bạn đã thực sự vượt qua được điều đó, không còn lo lắng và để nó ảnh hưởng theo cách tiêu cực.
“How's Paula? Has she gotten over the death of her dog yet?”
“I think so. She's already talking about getting a new one.”
100. The best of both worlds
Thành ngữ này có nghĩa bạn có thể tận hưởng hai cơ hội khác nhau cùng một lúc.
“By working part-time and looking after her kids two days a week she managed to get the best of both worlds.”

III. MOST COMMON ACADEMIC ENGLISH IDIOMS (THÀNH NGỮ HỌC THUẬT)
Tổng hợp các idioms thường gặp trong đề thi THPT Quốc Gia
01. Rain dogs and cats: rain heavily (Mưa nặng hạt)
E.g. It's raining cats and dogs. = It's raining heavily.
02. Chalk and cheese: very different from each other (rất khác nhau)
E.g. I don't have anything in common with my brother. We're like chalk and cheese.
03. Here and there: everywhere
E.g. I have been searching here and there for the gift I bought for my girlfriend.
04. A hot potato: something that is difficulut or dangerous to deal with (vấn đề nan giải)
E.g. The abortion issue is a hot potato in the US.
05. At the drop of a hat: immediately, instantly (Ngay lập tức)
E.g. If you need me, just call me. I can come at the drop of a hat.
06. Back to the drawing board: time to start from the beginning; it is time to to plan something over again (bắt đầu lại)
E.g. My plans to create a tiny car made of glasses were unsuccessful, so I guess it's back to the drawing board for me.
07. Beat about the bush: avoiding the main topic, not speaking directly about the issue (nói vòng vo, lạc đề)
E.g. Stop beating about the bush and answer my question.
08. Best thing since sliced bread: a good invention or innovation, a good idea or plan (ý kiến hay)
E.g. Portable phones are marketed as the best thing since sliced bread; people think they are extremely good.
09. Burn the midnight oil: to stay up working, especially studying late at night (thức khuya làm việc, học bài)
E.g. I will have a big exam tomorrow so I'll be burning the midnight oil tonight.
10. Caught between two stools: when someone finds it difficult to choose between two alternatives (tiến thoái lưỡng nan)
E.g. He couldn't decide his mind which course to take. It seemed he was caught between two stools.
11. Break a leg: good luck! (chúc may mắn )
E.g. I have heard that you'r gonna take a test tomorrow, break a leg, dude!!! (sounds funny hah???)
12. Hit the books: to study (học)
E.g. I can't go out tonight. I've got to hit the books. I'm having an exam tomorrow.
13. When pigs fly: something will never happen (điều vô tưởng, không thể xảy ra, nhớ là “pigs” đừng nhầm với con vật khác nhé)
E.g. “When pigs fly she'll tidy up her room.”
14. Scratch one's back: help someone out with the assumption that they will return the favor in the future (giúp đỡ người khác với hy vọng họ sẽ giúp lại mình)
E.g. “You scratch my back and I will scratch yours later,” the customer said when we talked about the new sales contact.
15. Hit the nail on the head: do or say something exactly right (nói chính xác, làm chính xác)
E.g. Mike hit the nail on the head when he said most people can use a computer without knowing how it works.
16. Take s.b/s.t for granted: coi nhẹ
E.g. One of the problems with relationships is that after a while you begin to take each other for granted!!
17. Take into account/consideration: to remember to consider something (tính đến cái gì, xem xét việc gì)
E.g. We will take your long year of service into account when we make our final decision.
18. Put s.b/s.t at one's disposal: to make someone or something available to someone (có sẵn theo ý muốn của ai)
E.g. I'd be glad to help you if you need me. I put myself at your disposal.
19. Splitting headache: a severe headache (đau đầu như búa bổ) (khi ra thi sẽ hỏi từ “Splitting”)
E.g. I've got a splitting headache. I'm going upstairs for a nap.
20. On the house: không phải trả tiền
E.g. I went to a restaurant last night. I was the ten thousandth customer, so my dinner was on the house.
21. Hit the roof = Go through the roof = Hit the ceiling: to suddenly become angry (giận dữ)
E.g. I'm afraid he will hit the roof when he finds out our vacation is canceled.
22. Make one's blood boil: làm ai sôi máu, giận dữ
E.g. The boys kept chatting noisily that made the lady's blood boil.
23. Bring down the house: làm cho cả khán phòng vỗ tay nhiệt liệt
E.g. G-Dragon brought the house down. He really brought down the house with his fantastic song.
24. Pay through the nose: to pay too much for something (trả giá quá đắt)
E.g. If you want a decent wine in a restaurant, you to have to pay through the nose for it.
25. By the skin of one's teeth: sát sao, rất sát
E.g. I got through calculus math by the skin of my teeth.
E.g. I got to the airport a few minutes late and missed the plane by the skin of my teeth.
26. Pull one's leg: chọc ai
E.g. You don't mean that. You're just pulling my leg.
27. It strike s.b as/ that a strange: lấy làm lạ
E.g. It strikes as a strange to me that he failed the exam because he is so smart and diligent a student.
28. Take it amiss: to understand as wrong or insulting, or misunderstand (hiểu lầm)
E.g. Would you take it amiss if I told you I thought you look lovely? I was afraid you'd take it the wrong way.
29. High and low = Here and there: everywhere
E.g. I have been searching high and low for the gift I bought for my girlfriend.
30. The more, the merrier: càng đông càng vui
E.g. Can I bring some friends with me? Yeah sure, the more, the merrier.
31. Spick and span: ngăn nắp gọn gàng
E.g. She lived in a small flat which looked spick and span.
32. Every now and then: sometimes
E.g. Every now and then, I want to be alone.
33. Part and parcel: integral, crucial (thiết yếu, quan trọng)
E.g. Honesty and patience are part and parcel in this job.
34. Go to one's head: khiến ai kiêu ngạo
E.g. Too much success will go to her head.
35. Once in a blue moon: rất hiếm (rare)
E.g. Once in a blue moon, I stop thinking about her. If only she knew how much I loved her.
36. Few and far between: rare (hiếm gặp)
E.g. Go and tell her that you love her! That kind of girl is really few and far between.
37. On the spot: (1) immediately (ngay lập tức)
E.g. I expect you to be on the spot when and where trouble arises.
(2): in trouble; in a difficult situation (gặp rắc rối)
E.g. I hate to be on the spot when it's not my fault.
38. On the verge of= On the brink of = In the edge of: trên bờ vực
E.g. Unless we take measures to protect tigers, they will be on the verge of extinction.
39. It never rains but it pours: good or bad things do not just happen a few at a time, but in large numbers all at once (họa vô đơn chí)
E.g. First of all it was the car breaking down, then the fire in the kitchen and now Mike's accident. It never rains but it pours.
40. Be/Go on the wagon: kiêng rượu
E.g. Bob's old drinking buddies complained that he was no fun when he went on the wagon.
41. Lead by the nose: to control someone and make them do exactly what you want them to do (nắm đầu, dắt mũi ai)
E.g. They simply didn't know what they were doing and they were led by the nose by a manipulative government.
42. At the eleventh hour: vào phút chót
E.g. She always turned her term paper in at the eleventh hour.
42. Sell/Go like hot cakes: bán đắt như tôn tươi
E.g. The book has only just been published andcopies are already selling like hot cakes in both Britain and America.
43. Find fault with: chỉ trích, kiếm chuyện, bắt lỗi
E.g. It is very easy to find fault with the work others.
44. Off and on/ on and off: không đều đặn, thỉnh thoảng
E.g. We don't often go there- just off and on.
45. Make believe: giả bộ, giả vờ
E.g. I tried to make believe she was happy, but knew deep down it was not true.
46. Make good time: di chuyển nhanh, đi nhanh
E.g. We made good time and were at the hotel by lunch time.
47. Look daggers at: giận giữ nhìn ai đó
E.g. Their relationship is not free and easy but at least he is no longer looking daggers at her.
48. Out of the question: không thể được
E.g. You cannot get married until you are 18, it's out of the question.
49. All at once = suddenly: bất thình lình
E.g. All at once, there was a loud banging on the door.
50. Blow one's trumpet: bốc phét, khoác lác
E.g. Anyone will tell you she's one of the best journalist we've got, although she'd never blow her trumpet.
51. Sleep on it: suy nghĩ thêm về điều gì đó
E.g. You don't have to give me your decision now. Sleep on it, and let me know tomorrow.
52. Fight tooth and claw/ nail: đánh nhau dữ dội, cấu xé nhau
E.g. We fought tooth and claw to retain our share of business.
53. Play jokes on: chọc phá, trêu ghẹo, chơi khăm
E.g. The kids are always play jokes on their teachers.
54. Down the drain: đổ sông đổ biển (công sức, tiền bạc)
E.g. It's just money down the drain.
55. Smell a rat: hoài nghi, linh cảm chuyện không ổn
E.g. The minute I came in, I smelled a rat.
56. The last straw: giọt nước tràn ly
E.g. When she showed up late a third time, that was the last straw. We had to fire her.
57. Get the hand of s.t: nắm bắt được, sử dụng được
E.g. After three weeks of using this computer, I think I've finally got the hand of it.
58. Hard of hearing: lãng tai, nặng tai
E.g. Tom is hard of hearing. Therefore, we have to speak loudly so that he can hear us.
59. Keep an eye on: coi chừng, ngó chừng
E.g. Please keep an eye on my baby w
 
Gửi ý kiến