Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: The Fatima
Ngày gửi: 15h:04' 26-12-2022
Dung lượng: 41.6 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 1 người (Lê Khắc Sinh)
Đề Cương KHTN 7: Môn Sinh Học
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng?
A.Trao đổi chất tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống.
B. Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang
dạng khác.
C. Trao đổi chất lấy các chất từ môi trường và không thải ra môi trường
chất gì.
D. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn gắn liền với nhau.
Câu 2: Sản phẩm của quá trình quang hợp là
A.glucose và oxygen.
B.nước và carbon dioxide.
C.glucose và carbon dioxide.
D.glucose và nước.
Câu 3 :Một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới quá trình quang hợp ở cây
xanh là?
A. Nước, ánh sáng, khí oxygen, nhiệt độ.
B. Nước, khí carbon dioxide, nhiệt độ.
C. Nước, ánh sáng, khí nitrogen, nhiệt độ.
D. Nước, ánh sáng, khí carbon dioxide, nhiệt độ.

Câu 4:Nguyên liệu quá trình hô hấp tế bào là
A.glucose, nước và năng lượng.
B.glucose và oxygen.

C.carbon dioxide, nước và năng lượng.
D.carbon dioxide, glucose và năng lượng.
Câu 5: Nhóm nông sản nào sau đây thường được bảo quản bằng tủ lạnh
hoặc kho lạnh?
A. Rau cải, cà chua, bắp cải.
B. Hạt lúa, hạt lạc, hạt cà phê.
C. Hạt lạc, cà chua, rau cải.
D. Hạt ngô, hạt lúa, bắp cải.
Câu 6: Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hóa năng lượng trong cơ thể
con người?
A. Quang năng → Hóa năng.
B. Hóa năng → Nhiệt năng.
C. Điện năng → Nhiệt năng.
D. Điện năng → Cơ năng.

Câu 7:Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới
quang hợp?
A. Nhiệt độ thấp dưới 10oC thuận lợi cho hầu hết các loài cây quang
hợp.
B. Cây lá lốt, cây trầu không là những cây không cần nhiều ánh sáng.
C. Nếu nồng độ CO2 tăng quá cao có thể làm cây chết vì ngộ độc.
D. Quang hợp của cây sẽ khó khăn khi tế bào lá cây mất nước.
Câu 8:Vì sao không nên để nhiều hoa và cây xanh trong phòng ngủ
kín?

A. Vì hoa và cây xanh tỏa ra mùi hương khó chịu, ảnh hưởng tới sức
khỏe.
B. Vì ban đêm cây ngừng quang hợp nhưng vẫn diễn ra hô hấp, cây lấy
oxygen và thải ra carbon dioxide dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô
hấp của con người.
C. Vì ban ngày cây quang hợp, lấy carbon dioxide và thải ra oxygen,
thừa oxygen quá nhiều dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô hấp của con
người.
D. Vì ban đêm cây ngừng quang hợp nhưng vẫn diễn ra hô hấp, cây lấy
carbon dioxide và thải ra oxygen dẫn đến ảnh hưởng tới quá trình hô
hấp của con người.
Câu 9 . Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi
chất được động vật thải ra môi trường?
A. Oxygen.
B. Carbon dioxide.
C. Chất dinh dưỡng.
D. Vitamin.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình quang
hợp?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí oxygen để tổng
hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân
giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí oxygen.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể
mọi sinh vật.
Câu11. Quá trình hô hấp có ý nghĩa
A. đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.
B. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật.

C. làm sạch môi trường.
D. chuyển hóa carbon dioxide thành oxygen.
Câu 12: Ở người, sự trao đổi khí giữa môi trường và mạch máu diễn ra ở
đâu?
A. Phế nang.
B. Phế quản.
C. Khí quản.
D. Khoang mũi.
Câu 13: Nước và muối khoáng từ môi trường ngoài được rễ hấp thụ nhờ
A. lông hút.
B. vỏ rễ.
C. mạch gỗ.
D. mạch rây.
Câu 14. Những cây lá không có màu xanh lục như cây tía tô, cây huyết
dụ vẫn có khả năng quang hợp vì
A. thân cây chứa diệp lục có khả năng quang hợp.
B. lá cây vẫn chứa diệp lục có khả năng quang hợp.
C. lá cây có chứa các sắc tố khác có khả năng quang hợp vào ban đêm.
D. thân cây có chứa các sắc tố khác có khả năng quang hợp vào ban đêm.
Câu 15. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng không có vai trò nào sau
đây?
A. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.
B. Tạo ra các chất cần thiết cho xây dựng, duy trì và phục hồi cấu trúc của
cơ thể.
C. Loại bỏ chất thải và dư thừa đảm bảo duy trì cân bằng môi trường trong
cơ thể.
D. Giúp sinh vật thích nghi với điều kiện môi trường luôn luôn thay đổi.

Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhu cầu ánh sáng của cây
ưa sáng và cây ưa bóng?
A. Các cây ưa sáng không cần nhiều ánh sáng mạnh, các cây ưa bóng không cần
nhiều ánh sáng.
B. Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng.
C. Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần ánh sáng.
D. Các cây ưa sáng không cần ánh sáng, cây ưa bóng cần ánh sáng mạnh.
Câu 17. Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào gồm
A. khí oxygen, glucose và năng lượng.                  
B. khí oxygen, nước và năng lượng.
C. khí carbon dioxide, nước và năng lượng.
D. khí carbon dioxide, glucose và nước.
Câu 18. Thực vật hấp thụ …(1)… và thải ra …(2)… mọi lúc. (1), (2) lần lượt là
A. oxygen, carbon dioxide.
B. carbon dioxide, carbon dioxide.
C. carbon dioxide, oxygen.
D. oxygen, oxygen.
Câu 19. Cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các quá trình sống của cơ thể là vai
trò của
A. nước.
B. khí oxygen.
C. chất dinh dưỡng.
D. khí carbon dioxide.
Câu 20. Trong hiện tượng thân cây cong về phía nguồn sáng, tác nhân kích thích là
A. thân cây.
B. ánh sáng.
C. nhiệt độ.
D. ngọn cây.

Câu 21: Sự biến đổi năng lượng từ quang năng thành năng lượng hóa năng là quá
trình
A.trao đổi chất.
B. sinh trưởng.
C. chuyển hóa năng lượng.
D. hô hấp.
Câu 22:Phát biểu nào sai khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng?
A. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò đảm bảo cho sinh vật tồn tại.
B. Chỉ con người và động vật mới cần trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, còn
thực vật thì không.
C. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh trưởng, phát triển, cảm
ứng, vận động và sinh sản.
D. Khi trao đổi chất dừng lại thì sinh vật sẽ chết.
Câu 23:Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là
A.ti thể.
B.ribosome.
C.lysosome.
D.lục lạp.
Câu 24: Nguyên liệu của quá trình quang hợp là
A.nước và carbon dioxide.
B.glucose và carbon dioxide.
C.nước và glucose.

D.glucose và oxygen.
Câu 25:Trong quá trình quang hợp, gân lá có chức năng chủ yếu là
A. giúp cho lá có nhiều khí khổng.
B. tổng hợp các chất hữu cơ.
C. vận chuyển các chất.
D. làm tăng diện tích của lá.
Câu 26: Ánh sáng ảnh hưởng tới quang hợp của cây xanh như thế nào?
A. Ánh sáng quá mạnh sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp.
B. Cường độ ánh sáng tăng thì hiệu quả quang hợp sẽ giảm.
C. Cường độ ánh sáng giảm thì hiệu quả quang hợp sẽ tăng.
D. Ánh sáng càng yếu thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
Câu 27: Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào là
A.khí oxygen, glucose và năng lượng.
B.khí oxygen, nước và năng lượng.
C.khí carbon dioxide, nước và năng lượng.
D.khí carbon dioxide, glucose và nước.
Câu 28: Hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây?
A.Lục lạp.
B.Ribosome.
C.Lysosome
D.Ti thể.
Câu 29: Cho các yếu tố sau:

a) Nước.

c) Nhiệt độ.

b) Nồng độ khí oxygen.

d) Nồng độ khí carbon dioxide.

Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 30: Nhóm các loại nông sản nào dưới đây thường được bảo quản khô?
A. Hạt lúa, hạt ngô, cà chua, rau cải.
B. Hạt lúa, hạt ngô, hạt cà phê, hạt lạc.
C. Cà chua, rau cải, bắp cải, hạt lúa.
D. Hạt lạc, cà chua, rau cải, bắp cải.
Câu 31: Ý nào dưới đây không phải là ví dụ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa
năng lượng?
A. Khi chạy, hoạt động trao đổi khí tăng giúp cơ thể có đủ O 2 để sử dụng đồng thời thải
CO2 tránh gây độc cho cơ thể.
B. Cơ thể người tăng chiều cao và cân nặng nhờ vật chất và năng lượng từ quá trình
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
C.Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ được
chuyển hóa thành năng lượng hóa học trong ATP và nhiệt năng.
D. Sau khi ăn, cơ thể sẽ tiêu hóa thức ăn tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động và tạo
ra nguồn năng lượng dự trữ.
Câu 32: Thân cây xương rồng có khả năng quang hợp vì

A. thân cây có nhiều chất dinh dưỡng.
B. thân cây chứa các chất diệp lục như lá cây.
C. thân cây được cung cấp đầy đủ nước.
D.thân cây to và mọng nước.
Câu 33: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng tới quang hợp?
A. Nhiệt độ cao từ 40oC – 45oC thuận lợi cho hầu hết các loài cây quang hợp.
B. Cây dừa, cây phi lao, cây thông là những cây cần nhiều ánh sáng.
C. Nếu nồng độ CO2 tăng quá cao có thể làm cây chết vì ngộ độc.
D. Quang hợp của cây sẽ khó khăn khi tế bào lá cây mất nước.
Câu 34: Nhận định nào sau đây sai khi nói về hô hấp tế bào?
A. Là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào.
B. Nguyên liệu cho hô hấp lấy từ quá trình tổng hợp chất hữu cơ.
C. Hô hấp tế bào tạo ra năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống.
D. Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Câu 35: Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
A.tăng cường độ hô hấp tế bào đến mức tối đa.
B.tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C.giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
D.giảm cường độ hô hấp tế bào đến mức tối thiểu.
Câu 36:Vì sao hiệu quả quang hợp của cây trồng tại các khu công nghiệp thường
giảm đi?
A. Vì ánh sáng tại các khu công nghiệp quá cao, làm giảm hiệu quả quang hợp.

B. Vì nồng độ khí carbon dioxide thường tăng cao, làm giảm hiệu quả quang hợp.
C. Vì nhiệt độ tại các khu công nghiệp quá thấp, làm giảm hiệu quả quang hợp.
D. Vì ánh sáng khí carbon dioxide tại các khu công nghiệp quá thấp, làm giảm hiệu
quả quang hợp.
Câu 37: Hô hấp tế bào và quá trình đốt cháy nhiên liệu giống nhau ở điểm nào?
A. Đều sử dụng khí carbon dioxide, thải ra khí oxygen và tạo ra năng lượng.
B. Đều thu được hiệu suất năng lượng như nhau.
C. Đều sử dụng khí oxygen, thải ra khí carbon dioxide và tạo ra năng lượng.
D. Đều không tạo ra năng lượng.
Câu 38:Vì sao trong trồng trọt, người ta thường cày bừa đất trước khi gieo trồng và
tháo nước khi cây ngập úng?
A. Vì để oxygen dễ khuếch tán vào đất, giúp rễ cây hô hấp.
B. Vì để carbon dioxide dễ khuếch tán vào đất, giúp rễ cây hô hấp.
C. Vì để oxygen dễ khuếch tán vào đất, giúp rễ cây hạn chế hô hấp.
D. Vì để tăng lượng carbon dioxide trong đất, giúp rễ cây vận chuyển nước và muối
khoáng dễ dàng hơn.
Câu 39:Tại sao khi trồng rau cải, cần phải tỉa và nhổ bớt những cây mọc gần nhau?
A.Vì tỉa và nhổ bớt những cây mọc gần nhau làm rau cải ăn ngon hơn.
B. Vì những cây mọc gần nhau có giá trị dinh dưỡng cao hơn, nên cần tỉa và nhổ sớm
để sử dụng.
C. Vì tỉa bớt làm tăng mật độ của rau, giúp cây được cung cấp đủ chất dinh dưỡng,
nước và ánh sáng để quang hợp.
D. Vì tỉa bớt nhằm giảm mật độ của rau, giúp cây được cung cấp đủ chất dinh dưỡng,
nước và ánh sáng để quang hợp.

B.LÝ THUYẾT

Câu 1: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi thành các
chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng
thời trả lại cho môi trường các chất thải.
- Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Câu 2: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
- Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng với
môi trường. Giúp sinh vật tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, vận
dộng.
Câu 3:Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ
năng lượng ánh sáng. Trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá
cây hấp thụ, chuyển hóa thành dạng năng lượng tích trữ trong các hợp chất hữu
cơ (glucose, tinh bột) và giải phóng khí oxygen.
Phương trình chữ:
Phương trình: Carbon dioxide +

Nước

Ánh sáng
Chất diệp lục

Glucose + Oxygen

Câu 4: Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp
1) Ánh sáng:
Cường độ ánh sáng tăng thì hiệu quả quang hợp tăng và ngược lại.
2) Nước:
Vừa là nguyên liệu của quá trình quang hợp, vừa là yếu tố tham gia vào việc đóng
mở khí khổng liên quan đến trao đổi khí .
3) Car bondioxide
Hiệu quả quang hợp sẽ tăng khi nồng độ khí CO 2 ngoài môi trường tăng và ngược
lại. Nhưng nếu quá cao hoặc quá thấp đều ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của
cây.
4) Nhiệt độ :
Nhiệt độ thích hợp cho hầu hết các cây quang hợp từ 250c đến 350c
Câu 5: Giải thích vì sao nên trồng cây đúng thời vụ và đảm bảo mật độ phù
hợp.

Nên trồng cây đúng mật độ để cây không che lấp lẫn nhau, giúp cầy nhận đủ ánh
sáng, khí carbon dioxide và nước để tiến hành quang hợp hiệu quả. Khi trồng cây
đúng thời vụ, các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng phù hợp nhất đối với cây, giúp
cây quang hợp tốt, sinh trưởng nhanh, cho năng suất cao.
Câu 6: Ở những công nghiệp hay có nhiều nhà máy, nồng độ khí Carbon
dioxide thường tăng cao. Quang hợp của cây trồng bị ảnh hưởng như thế
nào?
Ở những nơi có nồng độ CO2, quá cao, cây có thể chết vì ngộ độc CO2 .
Câu 7: Vào những ngày nắng nóng hoặc trời rét đậm, người làm vườn
thường che nắng hoặc chống rét ( ủ ấm gốc) cho cây. Em hãy giải thích ý
nghĩa của việc làm đó.
Vào những ngày hè nắng nóng hoặc trời rét đậm, người làm vườn thường che nắng
hoặc chống rét (ủ ấm gốc) cho cây vì nhiệt độ không khí quá cao hay quá thấp đều
gầy khó khăn cho quang hợp. Các biện pháp trên đảm bảo cây không bị quá nóng
(vào mùa hè) hoặc quá lạnh (vào mùa đông). Như vậy mới thuận lợi cho cây quang
hợp, tạo được nhiều chất hữu cơ cho cây sinh trưởng tốt, cho năng suất cao.
Câu 8:Vận dụng những hiểu biết về quang hợp trong việc trồng và bảo vệ cây
xanh.
1. Các biện pháp chăm sóc và bảo vệ cây xanh
- Trồng cầy ở nơi có ánh sáng phù hợp với nhu cầu ánh sáng của cây (cầy ưa sáng,
cây ưa bóng).
-Trồng cầy đúng mật độ để cầy có đủ ánh sáng, nước, khí carbon dioxide cung cấp
cho quang hợp.
-Tưới đủ nước và bón phân hợp lí cho cây.
- Không bẻ cành, ngắt lá cầy.
2.Ở trường em có các biện pháp bảo vệ cây xanh như:
– Đặt các biển báo cấm ngắt lá bẻ cành trong trường.
– Thường xuyên và tuyên truyền rộng rãi việc bảo vệ cây xanh.
– Tổ chức trồng cây xanh trong và ngoài khuôn viên trường học.

Câu 9: Tại sao khi lúa và một số loại cầy trồng khác bị thiếu nước vào giai
đoạn ra hoa, trổ bông thì khi thu hoạch hạt thường bị lép, quả nhỏ, năng suất
thấp?
. Trong suốt quá trình sinh trưởng, cây trồng đều rất cần nước, đặc biệt cho quá
trình quang hợp tổng hợp chất hữu cơ. Nếu gặp hạn, cây thiếu nước, hiệu quả
quang hợp giảm, chất hữu cơ tạo ra thấp. Hơn nữa, giai đoạn ra hoa cần huy động
chất hữu cơ đó đến các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản để tạo củ, quả,
hạt,... Thiếu nước sẽ gây khó khăn cho việc vận chuyển này, dẫn đến hiện tượng
hạt lép, quả bé, năng suất thấp.
Câu 10. Hô hấp tế bào
- Khái niệm: Là quá trình phân giải các phân tử chất hữu cơ̛ (chủ yếu là glucose)
dưới sự tham gia của khí oxygen thành khí carbon dioxide và nước, đồng thời
giải phóng năng lượng ATP cung cấp cho hoạt động của tế bào.
- PTTQ:
Glucose + Oxygen-► Carbon dioxide + Nước + ATP
Câu 11: Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải chất hữu cơ ở tế bào

Như vậy, quá trình tổng hợp và quá trình phân giải là 2 mặt của quá trình chuyển
hóa vật chất và năng lượng cho tế bào, nếu một trong 2 quá trình không xảy ra thì
quá trình còn lại cũng bị ức chế.
Câu12. Vận dụng hiểu biết về hô hấp vào thực tiễn
a. Hô hấp tế bào và vấn đề bảo quản nông sản
Để bảo vệ nông sản cần đưa hô hấp ở nông sản về mức tối thiểu bằng cách điều
chỉnh các yêu tố môi trường như nước, nhiệt độ, nồng độ khí carbon dioxide.
b.Các biện pháp bảo quản nông sản sau thu hoạch
- Bảo quản khô
- Bảo quản lạnh
- Bảo quản trong điều kiện nồng độ khi carbon dioxide
Câu 12:Vì sao người ta thường làm đất tơi xốp trước khi gieo trồng và tháo nước khi ngập úng ?

Trong trồng trọt, người ta thường làm đất lơi xốp trước khi gieo hạt và tháo nước
để tránh ngập úng giúp đất trồng được thoáng khi, cung cấp O2, tạo điểu kiện thuận
lợi cho rễ cây hô hấp.
Câu 13: không nên để nhiều hoa hoặc trồng nhiều cây xanh trong phòng kín?
Không để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng kín vì ban đêm hoa hoặc cây xanh
hô hấp mạnh sẽ lấy O2, trong không khí và thải rất nhiều CO2. Nếu đóng kín cửa
phòng thì không khí trong phòng sẽ bị thiếu O2, và rất nhiều CO2, nên người trong
phòng thiếu dưỡng khí, dễ bị ngạt, có thể nguy hiểm tới tính mạng.
Câu 14: Sự trao đổi khí ở sinh vật.
- Trao đổi khí là quá trình sinh vật lấy oxi hoặc CO 2 từ môi trường vào cơ thể,
đồng thời thải ra môi trường khí CO2 hoặc O2.
- Ở cơ thể động vật trao đổi khí được thực hiện qua quá trình hô hấp.
- Ở thực vật, trao đổi khí được thực hiện ở cả quá trình quang hợp và hô hấp.
Câu 15: Trao đổi khí ở thực vật
a.Cấu tạo của khí khổng
Mỗi khí khổng gồm hai tế bào hình hạt đậu nằm áp sát nhau, thành ngoài mỏng,
thành trong dày.
b.Chức năng của khí khổng:
- Thực vật trao đổi khí với môi trường chủ yếu thông qua khí khổng ở lá:
+ Trong quá trình hô hấp, các khí khổng mở cho O2 từ môi trường khuếch tán vào
lá và O2 từ lá khuếch tán ra môi trường.
+ Trong quá trình quang hợp, các khí khổng mở cho CO2 từ môi trường khuếch tán
vào lá và O2 từ lá khuếch tán ra môi trường.
Câu 16: Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình trao đổi khí ở thực
vật:
+ Nhiệt độ: Khi nhiệt độ tăng, thoát hơi nước tăng, nên sự trao đổi khí trong quá
trình quang hợp tăng và ngược lại.
+ Cường độ ánh sáng: Khi cường độ ánh sáng tăng, cường độ quang hợp tăng nên
quá trình trao đổi khí cùng tăng.

+ Nồng độ khí CO2: Khi nồng độ khí CO2 tăng, quá trình quang hợp cũng tăng dẫn
đến sự trao đổi khí tăng.
+ Nồng độ các chất khoáng trong đất: Các chất khoáng cũng ảnh hưởng đến quá
trình quang hợp nên cũng làm thay đổi tốc độ và tần suất trao đổi khí ở lá.
+ Hàm lượng nước trong đất: Khi lượng nước trong đất giảm, trao đổi khí ở cây
cũng giảm do quang hợp giảm.
- Cây bị thiếu nước sẽ làm khí khổng không thể thực hiện được chức năng của nó,
do đó khi cây bị thiếu nước, quá trình trao đổi khí ở thực vật sẽ bị ức chế.
Câu 17: Khi trời nắng, đứng dưới bóng cây thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử
dụng ô để che vì lá cây thoát hơi nước thường xuyên làm hạ nhiệt độ môi trường
xung quanh tán lá.
Câu 18: Thành phần hóa học, tính chất và cấu trúc của nước
- Nước được cấu tạo từ hai nguyên tử là oxygen và hydrogen. Nước có tính phân
cực nên là dung môi hòa tan nhiều chất cho cơ thể.
- Liên kết hóa học của nước là liên kết cộng hóa trị.
Câu 19: Vai trò của nước đối với sinh vật
Nước:-Là thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào và cơ thể.
-Là nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ trong quang hợp
-Là dung môi hòa tan nhiều chất góp phần vận chuyển các chất và điều hòa
thân nhiệt.
Câu 20:Vai trò của chất dinh dưỡng đối với sinh vật
 Chất dinh dưỡng cung cấp nguyên liệu và năng lượng để sinh vật thực hiện các
quá trình sống.
 Thực vật: dinh dưỡng là các chất khoáng lấy từ đất, các nguồn phân bón
 Động vật: dinh dưỡng là protein, carbohydrate, lipit, vitamin và chất khoáng lấy
từ nguồn thức ăn
 Có thể sử dụng 1 số loại cây để biến đổi khí nitrogen để cải tạo đất.
Câu 21:Sự hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào rễ.
- Nước và chất khoáng hoà tan trong đất được các tế bào lông hút hấp thụ vào rễ
rồi vận chuyển lên thân cây và lá nhờ mạch gỗ (dòng đi lên). Chất hữu cơ do lá
tổng hợp được vận chuyển đến nơi cần dùng hoặc nơi dự trữ nhờ mạch rây (dòng
đi xuống).
Câu 22: Sự vận chuyển các chất trong cây.

- Nước và chất khoáng hoà tan được vận chuyển theo mạch gỗ từ rễ lên các bộ
phận khác của cây (dòng đi lên).
- Chất hữu cơ do lá tổng hợp được vận chuyển đến nơi cán dùng hoặc nơi dự trữ
nhờ mạch rây (dòng đi xuống).
Câu 23: Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động
vật.
- Ăn là hoạt động cần thiết để các động vật đưa chất dinh dưỡng vào cơ thể.
- Các dạng thức ăn chủ yếu của động vật:
+ Động vật ăn cỏ: ăn thực vật.
+ Động vật ăn thịt: ăn các động vật khác.
+ Động vật ăn tạp: ăn cả thực vật và động vật.
- Sự trao đổi các chất dinh dưỡng ở động vật diễn ra qua các giai đoạn: tiêu hóa
thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân.
- Để cơ thể hấp thụ được thì chất dinh dưỡng cần được biến đổi thành chất đơn
giản.
- Con đường thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa của người gồm 3 giai
đoạn:
+ Giai đoạn 1: Thức ăn được đưa vào miệng và bắt đầu tiêu hóa trong ống tiêu hóa.
+ Giai đoạn 2: Thức ăn được biến đổi để trở thành các chất đơn giản dọc theo ống
tiêu hóa (hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già) và được hấp thụ chủ yếu ở ruột
non.
+ Giai đoạn 3: Các chất cặn bã còn lại được thải ra dưới dạng phân qua đường hậu
môn.
Câu 24: Nhu cầu sử dụng nước và con đường trao đổi nước ở động vật.
- Nhu cầu sử dụng nước của các loài động vật khác nhau là khác nhau
- Có thể bổ sung nước cho cơ thể bằng những cách: uống nước, ăn các loại quả
nhiều nước hoặc truyền nước..
- Nước đào thải ra khỏi cơ thể chủ yếu bằng việc thoát mồ hôi qua da và thải
nước tiểu ra ngoài cơ thể nhờ quá trình lọc máu tạo thành nước tiểu ở thận.
- Lượng nước mỗi ngày= khối lượng cơ thể x40ml
Câu 25. Sự vận chuyển các chất ở động vật

- Sự vận chuyển các chất ở động vật chủ yếu nhờ hệ tuần hoàn thông qua vòng
tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
-Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu đỏ thẫm (nghèo O ) được tim bơm lên phổi, tại đây
2
máu nhận O và thải CO trở thành máu đỏ tươi (giàu O ) về tâm nhĩ trái.
2
2
2
+ Vòng tuần hoàn lớn: máu đỏ tươi (giàu O ) được tim bơm đi nuôi cơ thể. Tại các
2
tế bào, mô, cơ quan, máu nhận các chất bài tiết và CO thành máu đỏ thẫm và trở
2
tâm nhĩ phải.
- Ngoài ra sự vận chuyển các chất còn thông qua hệ tiêu hóa, bài tiết..
Bài 4 (2điểm):Trình bày những đặc điểm của lá cây thích nghi với chức năng
quang hợp.
Những đặc điểm của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp:
- Phiến lá có dạng bản mỏng, diện tích bề mặt lớn giúp thu nhận được nhiều ánh
sáng.
-Trên phiến lá có nhiều gân giúp vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp.
- Lớp biểu bì lá có nhiều khí khổng - là nơi carbon dioxide đi từ bên ngoài vào
bên trong lá và khí oxygen đi từ trong lá ra ngoài môi trường.
- Lá chứa nhiều lục lạp (bào quan quang hợp) có các hạt diệp lục, có khả năng hấp
thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Câu 2;  Vai trò của hô hấp tế bào đối với cơ thể sống:
+ Giải phóng năng lượng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ
thể sinh vật.
+ Tạo ra nhiệt năng giúp cơ thể duy trì được thân nhiệt ổn định.
- Nếu hoạt động hô hấp tế bào bị dừng lại thì cơ thể sẽ không có năng lượng cho
các hoạt động sống và như vậy, cơ thể sẽ chết.
 Câu3: Sự hấp thụ nước và chất khoáng từ môi trường ngoài vào rễ

Nước và muối khoáng từ đất được rễ hấp thụ vào mạch gỗ nhờ lông hút, sau đó,
được vận chuyển lên thân và lá để cung cấp cho các hoạt động sống của cây. Sự
hấp thụ, vận chuyển nước muối khoáng từ môi trường đất vào mạch gỗ của rễ
thông qua hai con đường là con đường gian bào và con đường tế bào chất.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác