Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SUU TAM
Người gửi: Tuyển sinh
Ngày gửi: 22h:06' 06-05-2023
Dung lượng: 114.1 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn: SUU TAM
Người gửi: Tuyển sinh
Ngày gửi: 22h:06' 06-05-2023
Dung lượng: 114.1 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TRANG TUYỂN SINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
( Trường Công lập tại quận 1)
-CS1: 235 HOÀNG SA, P TÂN ĐỊNH, Q1, TPHCM
- CS2: 19A, ĐƯỜNG SỐ 17, P.LINH CHIỂU, TP. THỦ ĐỨC, TP.HỒ
CHÍ MINH
LIÊN HỆ TIẾP NHẬN NGƯỜI HỌC : 0963884115
http://www.caodangnghehcm.edu.vn/
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP
MÔN: GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
________________
A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của Quy luật từ
sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại? Liên hệ bản thân
anh, chị trong việc vận dụng quy luật đó vào thực tiễn?
GỢI Ý:
1. Khái niệm
- Lượng: là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật
về các phương diện: số lượng (ít-nhiều), qui mô (to - nhỏ), trình độ (cao - thấp), tốc
độ (nhanh - chậm), màu sắc (đậm - nhạt)…
- Chất: là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,
hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành
sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật,
hiện tượng khác.
2. Nội dung quy luật
- Chất và lượng của mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại quy định lẫn nhau. Tương
ứng với một lượng thì cũng có một chất nhất định và ngược lại. Sự thay đổi về lượng
đều có khả năng dẫn tới những sự thay đổi về chất và ngược lại, những sự biến đổi về
chất của sự vật lại có thể tạo ra những khả năng dẫn tới những biến đổi mới về lượng.
Sự tác động qua lại ấy tạo ra phương thức cơ bản quá trình vận động, phát triển của
các sự vật, hiện tượng.
1
- Sự thống nhất giữa lượng và chất, được thể hiện trong giới hạn nhất định gọi
là độ. Độ là giới hạn mà ở đó đã có sự biến đổi về lượng nhưng chưa có sự thay đổi về
chất; sự vật khi đó còn là nó, chưa là cái khác. Đến điểm nút, qua bước nhảy bắt đầu
có sự thay đổi về chất, thành sự vật khác.
3. Ý nghĩa phương pháp luận
- Do 1 sự vật bao gồm cả chất và lượng nên cần phải coi trọng cả chất và
lượng.
- Tùy theo mục đích cụ thể, cần từng bước tích lũy về lượng để làm thay đổi
chất của sự vật. Cần tránh tư tưởng nôn nóng, chủ quan, không tích lũy về lượng mà
chỉ chú trọng thực hiện bước nhảy về chất ( Tư tưởng tả khuynh).
- Cần khắc phục tư tưởng bảo thủ trì trệ, không dám thực hiện bước nhảy mặc
dù lượng đã tích lũy tới điểm nút (Tư tưởng hữu khuynh).
4. Liên hệ bản thân.
…………………………………………………
Câu 2: Tại sao nói: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu bước ngoặt
to lớn của cách mạng nước ta?
GỢI Ý:
1. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt tình trạng khủng hoảng về
lãnh đạo của cách mạng. (Nêu tóm tắt hoàn cảnh lịch sử dẫn tới việc thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam).
2. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng
lợi này đến thắng lợi khác. (Nêu tóm tắt những thắng lợi của cách mạng việt Nam
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam).
Câu 3: Trình bày nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về những chuẩn mực
đạo đức cách mạng? Liên hệ bản thân anh, chị trong việc học tập, rèn luyện
những chuẩn mực đạo đức cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
GỢI Ý:
1. Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về
những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển
sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển
các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
2. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng
2
- Trung với nước, hiếu với dân: Đây là tiêu chí nền tảng, quy định hành vi ứng
xử của cá nhân với đất nước và cộng đồng. Trung với nước là yêu nước, yêu chủ
nghĩa xã hội; trung thành với con đường mà Đảng và nhân dân đã lựa chọn; có trách
nhiệm xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước. Hiếu với dân là phải thương dân, tin dân,
lấy dân làm gốc; quan tâm, chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân; đấu tranh để giải
phóng nhân dân để dân trở thành người chủ và làm chủ đất nước.
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư: Hồ Chí Minh giải thích: Cần là cần
cù, siêng năng, chăm chỉ, dẻo dai; biết sắp xếp, phân công lao động hợp lý; lao động
với năng suất cao, chất lượng tốt, hiệu quả cao. Kiệm, là tiết kiệm, không lãng phí,
không xa xỉ; tiết kiệm của mình và tiết kiệm của công; mình tiết kiệm và làm cho
người khác tiết kiệm; tiết kiệm toàn diện từ tài nguyên, vật liệu, tiền tài của cải, thời
gian đến sức lao động. Liêm, là liêm khiết, trong sạch, không tham lam địa vị, tiền
của, danh tiếng. Chính, là không tà, thẳng thắn, đứng đắn, trung thực, thật thà. Chí
công vô tư, là đặt lợi ích của Đảng, của nhân dân lên trên hết, trước hết; hy sinh lợi
ích riêng vì lợi ích chung.
- Yêu thương con người, theo Hồ Chí Minh là yêu thương mọi người, trước
hết là những người lao động nghèo khổ, bị bóc lột, áp bức và những người dễ bị tổn
thương nhất trong xã hội. Yêu thương con người là phải quan tâm, chăm sóc mọi mặt
đời sống con người và tạo điều kiện cho con người phát huy hết tài năng, sáng tạo của
mình; phải hành động để bảo vệ lương tri, phẩm giá làm người, để con người phát
triển toàn diện.
- Tinh thần quốc tế trong sáng: biết tôn trọng, ủng hộ, quyền bình đẳng dân
tộc, chống áp bức, bất công, chống sự thù hằn, phân biệt chủng tộc, đoàn kết quốc
tế.
3. Liên hệ bản thân.
Câu 4: Trình bày đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Việt Nam? Trách nhiệm của bản thân anh, chị trong việc xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
GỢI Ý:
Một là, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là nhà nước của dân, do dân,
vì dân. Tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân.
Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân
dân là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân
3
bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Đồng thời, nhân dân có quyền giám sát,
yêu cầu các đại biểu và cơ quan do nhân dân lập ra trả lời những vấn đề của nhân dân
đặt ra trong việc thực thi chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo quyền lợi của nhân dân.
Hai là, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt
động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật; tôn trọng, bảo vệ và coi Hiến pháp, pháp luật
giữ vị trí tối thượng trong việc điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội
Ba là, trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền lực nhà
nước là thống nhất, nhưng có sự phân công rành mạch, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ
quan nhà nước là trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Bốn là, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam tôn trọng và bảo
đảm quyền con người, quyền công dân, nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước
và công dân, thực hành dân chủ đồng thời tăng cường kỷ luật, kỷ cương.
Năm là, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản
Việt Nam lãnh đạo.
Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền. Sự lãnh đạo của Đảng đối với
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tất yếu lịch sử. Đảng lãnh đạo Nhà
nước và xã hội. Đảng lãnh đạo chính trị, quyết định phương hướng chính trị của Nhà
nước, bảo đảm cho Nhà nước ta thực sự là tổ chức thực hiện quyền lực của nhân dân,
thực sự của dân, do dân và vì dân, để thực hiện thành công công cuộc đổi mới đất
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 5: Trình bày bối cảnh thế giới và trong nước tác động đến quốc quốc
phòng an ninh của Việt Nam hiện nay? Nêu các quan điểm của Đảng về tăng
cường quốc phòng an ninh trong tình hình mới? Liên hệ trách nhiệm bản thân
anh, chị trong việc thực hiện nhiệm vụ tăng cường quốc phòng, an ninh của Tổ
quốc hiện nay?
GỢI Ý:
1. Bối cảnh thế giới và trong nước tác động đến quốc quốc phòng an ninh
của Việt Nam hiện nay
- Tình hình thế giới
+ Tình hình chính trị, kinh tế, an ninh thế giới và khu vực hiện nay có nhiều diễn biến
rất phức tạp, khó lường, nhưng hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát
triển vẫn là xu thế lớn.
+ Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục đẩy mạnh.
4
+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại (cách mạng 4.0), ...phát triển
mạnh mẽ, thúc đẩy sự phát triển nhảy vọt trên nhiều lĩnh vực, tạo ra cả thời cơ và
thách thức đối với mọi quốc gia.
+ Tình trạng xâm phạm chủ quyền quốc gia, tranh chấp lãnh thổ và tài nguyên, xung
đột sắc tộc, tôn giáo, can thiệp lật đổ, khủng bố, chiến tranh cục bộ, chiến tranh
mạng,... tiếp tục diễn ra gay gắt ở nhiều khu vực.
+ Những vấn đề toàn cầu như an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh nguồn
nước, an ninh lương thực, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh có nhiều diễn biến
phức tạp với các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống, đặc biệt là an ninh
mạng và các hình thái chiến tranh kiểu mới.
+ Châu Á- Thái Bình Dương, trong đó có khu vực Đông Nam Á, tiếp tục là trung tâm
phát triển năng động, có vị trí địa kinh tế- chính trị chiến lược ngày càng quan trọng
trên thế giới. Đồng thời, đây cũng là khu vực cạnh tranh chiến lược giữa một số nước
lớn, có nhiều nhân tố bất ổn.
- Tình hình trong nước
+ Những thành tựu, kinh nghiệm của hơn 35 năm đổi mới đã tạo ra cho đất nước thế
và lực, sức mạnh tổng hợp lớn hơn nhiều so với trước, uy tín quốc tế của đất nước
ngày càng được nâng cao, tạo ra những tiền đề quan trọng để thực hiện nhiệm vụ xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Tuy nhiên, bảo vệ chủ quyền, an ninh của Tổ quốc đứng trước nhiều khó khăn,
thách thức. Nguy cơ “diễn biến hòa bình” của thế lực thù địch nhằm chống phá nước
ta; tình hình chính trị - xã hội ở một số địa bàn còn tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định.
2. Các quan điểm của Đảng về tăng cường quốc phòng an ninh trong tình
hình mới
Một là, giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của
Nhà nước đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Hai là, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
Ba là, phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của đất nước, nhất là vai trò của
nhân dân đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Bốn là, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế-xã hội là
lợi ích cao nhất của đất nước.
Năm là, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự ủng hộ
của bạn bè quốc tế.
Sáu là, xây dựng lực lượng vũ trang thực sự là lực lượng chính trị, lực lượng
chiến đấu trung thành, tin cậy của Đảng, Nhà nước và nhân dân, làm nòng cốt cho
toàn dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
5
3. Liên hệ bản thân.
Câu 6: Trình bày những tiêu chí cụ thể của người lao động tốt? Liên hệ
bản thân trong việc rèn luyện để trở thành người lao động tốt?
GỢI Ý:
1. Tiêu chí của người lao động tốt được thể hiện:
- Đối với chính mình: Người lao động tốt là có phẩm chất chính trị vững vàng,
trung với nước, hiếu với dân, có tinh thần tự cường dân tộc; có tình thương yêu con
người, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng, có lối sống lành mạnh: Cần, kiệm, liêm
chính, chí công vô tư.
Người lao động tốt là người có tình yêu yêu nghề, giữ gìn đạo đức nghề
nghiệp, say mê, nhiệt tình nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo, nhiệt tình cống hiến; có tính tự
chủ, có trách nhiệm cá nhân với công việc. Chấp hành nghiêm những quy định về thời
gian, quy trình công nghệ quy định; biết tiết kiệm thời gian, sức lực, tiết kiệm nguyên
vật liệu, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, tự giác chấp hành kỷ luật lao động, nội
quy an toàn lao động; biết rèn luyện thể lực để có đủ điều kiện sức khỏe làm việc tốt
theo ngành nghề của mình.
- Đối với công việc: Người lao động tốt là người được đào tạo nghề thông qua
trường lớp hoặc truyền nghề. Về mặt quản lý nhà nước, thể hiện qua văn bằng, chứng
chỉ cấp cho họ theo luật giáo dục nghề nghiệp. Điều căn bản trên thực tế, là người lao
động tay nghề thuần thục, có trách nhiệm, có sáng tạo, có kỹ thuật, có trình độ tay
nghề ngày càng cao, có khả năng sử dụng thành thạo các công cụ lao động, phương
tiện ngày càng hiện đại, tạo ra năng suất lao động ngày càng cao làm lợi cho doanh
nghiệp, cho bản thân mình và cho xã hội.
Người lao động tốt được đào tạo và sử dụng ngoại ngữ ở mức độ nhất định để
phục vụ tốt ngành nghề được đào tạo, có khả năng ứng dụng sự phát triển của cách
mạng khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ thông tin để thích ứng với tiêu chuẩn
vị trí việc làm của các nước khu vực và trên thế giới.
- Đối với mọi người, người lao động tốt là người sống có tinh thần tập thể; có
khả năng làm việc theo nhóm hoặc độc lập nhưng biết quan tâm vì lợi ích chung
“mình vì mọi người”. Đó là người biết tôn trọng và hợp tác với người mọi người
trong lao động, tự chủ trong công việc, đoàn kết với tập thể, có ứng xử đúng mực, có
tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong lao động; có tinh thần hợp tác với bạn bè,
người lao động các nước trên thế giới.
2. Liên hệ bản thân
6
Câu 7: So với Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên
chủ nghĩa xã hội được Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII (tháng
6/1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã
hội (bổ sung, phát triển năm 2011) được thông qua tại Đại hội lần thứ XI của
Đảng bổ sung thêm 2 đặc trưng về xã hội Xã hội chủ nghĩa mà Nhân dân ta xây
dựng. Anh/chị hãy nêu nội dung của 2 đặc trưng bổ sung đó.
GỢI Ý:
- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
+ Dân giàu là mọi người dân đều giàu có về vật chất và tiền bạc theo tổng thu
nhập quốc dân; giàu có về trí tuệ sáng tạo, giàu có về văn hóa, tinh thần, giàu có về uy
tín và bè bạn.
+ Nước mạnh là có đất nước có tiềm lực lớn về kinh tế, phát triển bền vững;
mạnh về sự ổn định chế độ chính trị, mạnh về hệ thống chính trị và chế độ xã hội chủ
nghĩa; mạnh về văn hóa, tinh thần, xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh vững chắc,
mạnh về uy tín và vị thế trong quan hệ quốc tế.
+ Dân chủ là xã hội mà dân là chủ và dân làm chủ mọi công việc của đất
nước; làm chủ về chính trị, về kinh tế, văn hóa, xã hội. Nhân dân thực hiện dân chủ
bằng nhiều hình thức: dân chủ trực tiếp, dân chủ qua đại diện.
+ Công bằng là xã hội mà mọi người dân đều có quyền làm việc, nghỉ ngơi và
có những điều kiện bảo đảm để được hưởng thụ các kết quả lao động của mình.
Hưởng thụ của mỗi người dựa trên cơ sở cống hiến của họ cho xã hội theo nguyên tắc
làm theo năng lực, hưởng theo lao động và thành quả phúc lợi chung của xã hội.
+ Văn minh là xã hội mà mọi người dân, mọi tổ chức xã hội ứng xử có văn hóa
trên mọi lĩnh vực hoạt động. Đó là văn minh về vật chất-kỹ thuật và văn minh tinh
thần, văn minh trong quan hệ con người với thiên nhiên, văn minh trong quan hệ giữa
người với người, văn minh trong các tổ chức nhà nước, xã hội.
- Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân, thể hiện quyền làm chủ của nhân dân; tổ chức và hoạt động
trên cơ sở Hiến pháp, tôn trọng và bảo vệ Hiến pháp. Nhà nước quản lý xã hội bằng
pháp luật, bảo đảm vị trí tối thượng của pháp luật trong đời sống xã hội; tôn trọng và
bảo vệ quyền con người, các quyền và tự do của công dân; giữ vững mối liên hệ giữa
Nhà nước và công dân, giữa Nhà nước và xã hội.
Trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phải thực hiện dân chủ, tuân thủ
các nguyên tắc pháp quyền và phải tạo ra sự chuyển biến tích cực, đạt kết quả cao
hơn. Xây dựng Nhà nước pháp quyền phải tiến hành đồng bộ cả lập pháp, hành pháp,
tư pháp và được tiến hành đồng bộ với đổi mới hệ thống chính trị theo hướng tinh
gọn, hiệu lực, hiệu quả; gắn với đổi mới kinh tế, văn hóa, xã hội.
Câu 8: Tại sao nói: Chủ nghĩa Mác - Lênin mang bản chất khoa học và cách
mạng?
GỢI Ý:
7
1. Khái niệm:
Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống lý luận khoa học thống nhất về mục tiêu,
con đường, biện pháp, lực lượng thực hiện sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân,
giải phóng xã hội, giải phóng con người, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và
chủ nghĩa cộng sản; được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là triết học MácLênin, kinh tế chính trị học Mác-Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học.
2. Bản chất khoa học và cách mạng của Chủ nghĩa Mác-Lênin
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là một hệ thống lý luận khoa học, thể hiện trong toàn bộ ba
bộ phận cấu thành học thuyết
Chủ nghĩa Mác-Lênin gồm ba bộ phận triết học, kinh tế chính trị học và chủ
nghĩa xã hội khoa học. Mỗi bộ phận đóng vai trò khác nhau trong nhận thức và thực
tiễn đời sống xã hội con người.
Triết học Mác-Lênin trang bị cho con người thế giới quan khoa học và phương
pháp luận đúng đắn để nhận thức, cải tạo và phát triển thế giới. Kinh tế chính trị học
Mác-Lênin chỉ rõ những quy luật kinh tế chủ yếu dưới chủ nghĩa tư bản, trong thời kỳ
quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội và và dưới chủ nghĩa xã hội. Chủ nghĩa xã hội khoa
học là lý luận về về cách mạng xã hội chủ nghĩa, sự hình thành và phát triển của hình
thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa; làm rõ lực lượng xã hội to lớn để thực hiện sự
nghiệp đó là giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của
đảng cộng sản, người lãnh đạo toàn xã hội đấu tranh xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa
và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết duy nhất nêu rõ mục tiêu, con đường, lực lượng,
phương thức giải phóng xã hội, giải phóng giai cấp, giải phóng con người
Trên thế giới đã có nhiều học thuyết hướng con người thoát khỏi mọi khổ đau,
đi tới xã hội tự do, bác ái, hạnh phúc, nhưng chỉ có chủ nghĩa Mác-Lênin là học
thuyết duy nhất, nêu rõ mục tiêu xây dựng xã hội tốt đẹp trên toàn thế giới; chỉ rõ
phương hướng, lực lượng, phương thức để thực hiện giải phóng toàn xã hội khỏi mọi
bất công, áp bức;giải phóng mọi giai cấp thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, giải phóng
con người khỏi mọi sự ràng buộc của chủ nghĩa cá nhân, đi tới tự do.
Chủ nghĩa Mác-Lênin chỉ rõ lực lượng để thực hiện công cuộc giải phóng đó
là nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, thông qua đội tiền
phong của mình là đảng cộng sản. Phương pháp để thực hiện mục tiêu đó là tiến hành
cách mạng xã hội chủ nghĩa, biến cải toàn bộ xã hội cũ, từng bước xây dựng xã hội
mới.
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là một học thuyết mở, sống động, không ngừng tự phê phán,
tự đổi mới, bổ sung và phát triển trong thực tiễn cách mạng
Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết mang tính chất cách mạng, không chỉ giải
thích thế giới, mà còn cải tạo và xây dựng xã hội mới tốt đẹp. Học thuyết này không
phải là một hệ thống các nguyên lý giáo điều, bất biến mà luôn sống động, gắn với sự
phát triển của tri thức nhân loại. C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin đã từng nói học
thuyết của các ông không phải là cái đã xong xuôi hẳn, có thể có những luận điểm sẽ
bị lịch sử vượt qua và còn nhiều điều các ông chưa có điều kiện và thực tiễn chứng
minh. Tự phê phán, đổi mới, bổ sung và phát triển chính là yêu cầu bảo đảm sức sống
bền vững của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Với mục tiêu cao đẹp, với bản chất khoa học và cách mạng, phương pháp năng
động và linh hoạt, chủ nghĩa Mác-Lênin có sức sống bền vững. Bổ sung, phát triển
hoàn thiện chủ nghĩa Mác-Lênin trong thực tiễn cách mạng, từng lĩnh vực cụ thể là
trách nhiệm của các đảng cộng sản và công nhân ở từng nước.
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết cách mạng, có ý nghĩa thực tiễn, không chỉ giải
thích thế giới mà là cải tạo xã hội, xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện thực.
Chủ nghĩa Mác-Lênin cung cấp thế giới quan, phương pháp luận để nhìn nhận
mọi sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy con người; nó giúp mọi
8
người xem xét, giải thích sự vật, hiện tượng một cách khách quan, phân tích cụ thể
theo tinh thần duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Chủ nghĩa Mác-Lênin là học
thuyết cách mạng với vai trò là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của các
đảng cộng sản trongcải tạo xã hội cũ trên các lĩnh vực, xây dựng xã hội mới, xã hội
chủ nghĩa.
9
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống …(1)
về mục tiêu, con đường, biện pháp, lực lượng thực hiện sự nghiệp giải phóng …
(2), giải phóng xã hội, giải phóng con người, xây dựng thành công chủ nghĩa xã
hội và …(3)”.
A. (1) “lý luận khoa học ”, (2) “giai cấp tư sản”, (3) “chủ nghĩa cộng sản”.
B. (1)“lý luận khoa học thống nhất”, (2)“giai cấp công nhân”,(3)“chủ nghĩa cộng
sản”.
C. (1) “lý luận thống nhất”, (2) “giai cấp công nhân”, (3) “chủ nghĩa cộng sản”.
D. (1) “lý luận khoa học thống nhất”, (2) “giai cấp vô sản”, (3) “chủ nghĩa tư bản”.
Câu 2: Các bộ phận lý luận nào cấu thành chủ nghĩa Mác- Lênin?
A. Triết học, Luật học, Chính trị học
B. Triết học Mác- Lênin, Kinh tế chính trị Mác- Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học
C. Triết học, Chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học
D. Kinh tế học, Chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Câu 3: Ba giai đoạn phát triển của Chủ nghĩa Mác - Lênin là:
A. Giai đoạn C.Mác, Ph.Ăng-ghen sáng lập học thuyết Mác (1848-1895); giai đoạn
V.I.Lênin phát triển chủ nghĩa Mác (1895-1924); giai đoạn vận dụng, bổ sung, phát
triển Chủ nghĩa Mác - Lênin (từ năm 1924 đến nay).
B. Giai đoạn Ph.Ăng-ghen phát triển học thuyết Mác (1883-1895); giai đoạn
V.I.Lênin sáng lập chủ nghĩa Mác (1895-1924); giai đoạn cải tạo Chủ nghĩa Mác Lênin (từ năm 1924 đến nay).
C. Giai đoạn C.Mác sáng lập học thuyết Mác (1848-1883); giai đoạn V.I.Lênin phát
triển chủ nghĩa Mác (1883-1924); giai đoạn vận dụng, bổ sung, phát triển Chủ nghĩa
Mác - Lênin (từ năm 1883 đến nay).
D. Giai đoạn C.Mác, Ph.Ăng-ghen sáng lập học thuyết Mác (1848-1895); giai đoạn
V.I.Lênin phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin (1870 -1924); giai đoạn vận dụng, bổ
sung, phát triển Chủ nghĩa Mác - Lênin (từ năm 1924 đến nay).
Câu 4: Học thuyết Mác được sáng lập bởi các nhà tư tưởng nào?
A. C. Mác, Ph.Ăngghen
B. C. Mác, Lênin
C. Hồ Chí Minh, Đặng Tiểu Bình
D. Chu Ân Lai, Khơrútxốp
10
Câu 5: Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời gian nào?
A. Thế kỷ XVII
B. Thế kỷ XVIII
C. Thế kỷ XIX
D. Thế kỷ XX
Câu 6: Lênin bổ sung và phát triển học thuyết Mác vào thời gian nào?
A. Thế kỷ XVII
B. Thế kỷ XVIII
C. Thế kỷ XIX
D. Thế kỷ XX
Câu 7. Những thành tựu lý luận nào là nguồn gốc lý luận trực tiếp hình thành chủ
nghĩa Mác?
A. Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Pháp.
B. Triết học Nga, Kinh tế chính trị học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
C. Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học Anh, Chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp
D. Triết học cổ điển Ý, Kinh tế chính trị học Pháp, Chủ nghĩa xã hội khoa học Anh
Câu 8. Những thành tựu khoa học tự nhiên nào là cơ sở khoa học trực tiếp hình
thành chủ nghĩa Mác ?
A. Định luật Becnuly, Học thuyết giá trị thặng dư của C. Mác, Thuyết chính danh của
Khổng Tử.
B. Học thuyết về sự tiến hóa các loài của Đacuyn, Định luật bảo toàn và chuyển hóa
năng lượng của Lomoloxop, Thuyết tiến hóa các loài của Svac, Slaydel.
C. Thuyết di truyền của Mendel, Định đề Euclide, Thuyết tiền hóa các loài của Svac,
Slaydel.
D. Bộ Tư bản của C. Mác, Định luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng của
Lomoloxop, Định luật Becnuly.
Câu 9. “Vật chất là một (1)… , dùng để chỉ (2)… , được đem lại cho con người
trong (3)… , được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh không lệ thuộc vào cảm
giác”(Lênin).
Điền từ còn thiếu vào dấu “…”
A. (1) Phạm trù trừu tượng; (2) Thế giới xung quanh; (3) Nhận thức
B. (1) Phạm trù cụ thể; (2) Thực tại khách quan; (3) Nhận thức
C. (1) Phạm trù triết học; (2) Thế giới tự nhiên; (3) Tri thức
D. (1) Phạm trù triết học; (2)Thực tại khách quan; (3) Cảm giác
11
Câu 10. Trường phái Triết học nào cho rằng: “Vật chất là tính thứ nhất, ý thức
hay tinh thần chỉ là tính thứ hai của mọi tồn tại trong thế giới”.
A.Tôn giáo
B.Chủ nghĩa duy tâm
C. Chủ nghĩa duy vật
D. Chủ nghĩa nhị nguyên
Câu 11: Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng phương thức tồn tại
của vật chất là gì?
A. Vận động
B. Phát triển
C. Đứng im
D. Đấu tranh
Câu 11. Ph.Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành bao nhiêu hình thức cơ
bản?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 12. Trong các hình thức vận động sau của vật chất, hình thức vận động nào là
cao nhất?
A. Cơ học
B. Hóa học
C. Lý học
D. Xã hội
Câu 13. Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Vận động là (1)…
đứng im (2) …. Điền từ còn thiếu vào dấu “…”.
A. (1) tất nhiên, (2) ngẫu nhiên
B.(1) tuyệt đối, (2) tương đối
C. (1) điều kiện cần, (2) điều kiện đủ
D. (1) phổ biến, (2) cá biệt
Câu 14. Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức tồn tại của
vật chất là gì?
A. Ý thức
B. Thế giới khách quan
C. Không gian, thời gian
D. Tri thức của con người
12
Câu 15. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Ý thức là sự phản ánh …hiện thực khách
quan của óc người.
A. Tích cực, sáng tạo
B. Thụ động, sáng tạo
C. Linh hoạt
D. Một chiều
Câu 16. Ba yếu tố cơ bản nhất của ý thức là gì?
A. Lao động, ngôn ngữ, thế giới khách quan
B. Tri thức, tình cảm và ý chí của con người
C. Lao động, tri thức, ngôn ngữ
D. Thế giới khách quan, tình cảm, ngôn ngữ
Câu 17. Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được
thể hiện như thế nào?
A. Vật chất có trước, ý thức có sau. Vật chất quyết định ý thức, ý thức có sự tác động
trở lại đối với vật chất.
B. Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất. Vật chất có sự tác
động trở lại đối với ý thức.
C. Vật chất và ý thức cùng ra đời, vật chất quyết định ý thức. Ý thức có sự tác động
trở lại đối với vật chất.
D. Vật chất, ý thức cùng ra đời và tồn tại, vật chất và ý thức không có sự quyết định
lẫn nhau.
Câu 18. Phép biện chứng duy vật có mấy nguyên lý cơ bản?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 19. Phép biện chứng duy vật có những nguyên lý cơ bản nào?
A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
B. Nguyên lý về chung và riêng, nguyên lý về xu hướng phát triển.
C. Nguyên lý về sự tồn tại và nguyên lý về sự phát triển
D. Nguyên lý về chủ quan và khách quan và nguyên lý phát triển sự vật, hiện tượng.
Câu 20. Phát triển là một khuynh hướng của vận động đối với các sự vật hiện
tượng bao gồm :
A. Chỉ đơn thuần tăng lên về khối lượng, trọng lượng, kích cỡ.
B. Là sự biến đổi liên tục không định hình được từ dạng này qua dạng khác
13
C. Đi từ cao xuống thấp, đi từ hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, không có sự phát triển
thụt lùi
D. Đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn,
bao hàm cả sự thụt lùi đi xuống làm tiền đề cho sự phát triển
Câu 21. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là gì?
A. Có quan điểm lịch sử trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật, hiện tượng.
B. Có quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử trong nhìn nhận, đánh giá về sự vật,
hiện tượng.
C. Có quan điểm tương đối trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng.
D. Có quan điểm tuyệt đối trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng.
Câu 22. Nguyên nhân của sự phát triển trong các sự vật hiện tượng là gì?
A. Do sự tác động từ bên ngoài lên sự vật hiện tượng
B. Do một lực lượng siêu nhiên tác động và chi phối đến sự phát triển
C. Do sự liên hệ tác động qua lại giữa các mặt, các yếu tố bên trong của sự vật hiện
tượng
D. Do ý muốn chủ quan của con người khiến sự vật hiện tượng phát triển nhanh hoặc
chậm.
Câu 23. Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, khái niệm nào dùng
để chỉ những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, bên trong, có tính phổ biến và được
lặp đi lặp lại giữa các mặt, các yếu tố trong cùng một sự vật, hiện tượng, hay giữa
các sự vật hiện tượng?
A. Quy luật
B. Nguyên lý
C. Phạm trù
D. Khái niệm
Câu 24. Phép biện chứng duy vật có những quy luật cơ bản nào?
A. Quy luật mâu thuẫn, Quy luật lượng - chất, Quy luật phủ định của phủ định
B. Quy luật tự nhiên, Quy luật lượng chất, Quy luật phủ định của phủ định
C. Quy luật tự nhiên, Quy luật xã hội, Quy luật phủ định của phủ định.
D. Quy luật cơ bản, Quy luật không cơ bản, Quy luật đấu tranh giai cấp.
Câu 25. “ Chất là các thuộc tính (1)…, (2)… của các sự vật, hiện tượng, dùng để
phân biệt sự vật này với sự vật khác”. Điền từ còn thiếu vào dấu “…”.
A. (1) tự nhiên, (2) vốn có
B. (1) khách quan, (2) tất yếu
C. (1) bắt buộc, (2) cố hữu
D. (1) khách quan, (2) vốn có
14
Câu 26. Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, khái niệm nào dùng
để chỉ giới hạn mà ở đó đã có sự biến đổi về lượng nhưng chưa có sự thay đổi về
chất của sự vật ?
A. Điểm nút
B. Bước nhảy
C. Độ
D. Quá độ
Câu 27. Trong những quy luật của phép biện chứng duy vật, quy luật nào vạch ra
nguồn gốc, động lực của sự phát triển?
A. Quy luật mâu thuẫn
B. Quy luật lượng chất
C. Quy luật phủ định của phủ định
D. Quy luật xã hội.
Câu 27.Trong những quy luật của phép biện chứng duy vật, quy luật nào vạch ra
cách thức của sự phát triển?
A. Quy luật mâu thuẫn
B. Quy luật lượng chất
C. Quy luật phủ định của phủ định
D. Quy luật tự nhiên
Câu 28. Trong những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật nào
vạch ra khuynh hướng của sự phát triển?
A. Quy luật mâu thuẫn
B. Quy luật lượng chất
C. Quy luật phủ định của phủ định
D. Quy luật chung và riêng
Câu 29. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật
biện chứng, sự thống nhất các mặt đối lập là (1)….; đấu tranh giữa các mặt đối lập
là (2) …”.
A. (1) “cơ bản”; (2) “không cơ bản”
B. (1) “đồng nhất”; (2) “không đồng nhất”
C. (1) “bên trong”; (2) “bên ngoài”
D. (1)“ tương đối”, (2)“tuyệt đối”
Câu 30. Theo quan điểm của Triết học: Thế giới vật chất tồn tại, vận động phát
triển không ngừng. Sự vật, hiện tượng nào đó xuất hiện, mất đi, thay thế bằng sự
vật, hiện tượng khác. Sự thay thế đó gọi là ….
Điền từ còn thiếu vào dấu “…”.
15
A. Đấu tranh
B. Phủ định
C. Trao đổi
D. Biến đổi
Câu 31. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng
có đặc điểm gì?
A. Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ.
B. Xây dựng cái mới khác với cái cũ.
C. Sự tự phủ định do mâu thuẫn bên trong, vốn có của sự vật; có tính kế thừa cái tích
cực của sự vật cũ và được cải biến cho phù hợp với cái mới.
D. Kế thừa toàn bộ cái cũ và cải biến cho phù hợp.
Câu 32. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển của sự
vật diễn ra theo đường nào?
A. Xoáy ốc
B. Đường thẳng
C. Vòng cung
D. Đường tròn
Câu 33. “Nhận thức là một hoạt động của con người, là quá trình phản ánh chủ
động, tích cực, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc người”. Quan điểm
này của trưởng phái triết học nào?
A. Chủ nghĩa duy tâm
B. Chủ nghĩa nhị nguyên
C. Chủ nghĩa siêu hình
D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 34 .Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ thể của nhận thức
là …
A. Thế giới khách quan
B. Con ...
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
( Trường Công lập tại quận 1)
-CS1: 235 HOÀNG SA, P TÂN ĐỊNH, Q1, TPHCM
- CS2: 19A, ĐƯỜNG SỐ 17, P.LINH CHIỂU, TP. THỦ ĐỨC, TP.HỒ
CHÍ MINH
LIÊN HỆ TIẾP NHẬN NGƯỜI HỌC : 0963884115
http://www.caodangnghehcm.edu.vn/
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP
MÔN: GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ
________________
A. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Trình bày nội dung và ý nghĩa phương pháp luận của Quy luật từ
sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại? Liên hệ bản thân
anh, chị trong việc vận dụng quy luật đó vào thực tiễn?
GỢI Ý:
1. Khái niệm
- Lượng: là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật
về các phương diện: số lượng (ít-nhiều), qui mô (to - nhỏ), trình độ (cao - thấp), tốc
độ (nhanh - chậm), màu sắc (đậm - nhạt)…
- Chất: là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,
hiện tượng, đó là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính, những yếu tố cấu thành
sự vật, hiện tượng, nói lên sự vật, hiện tượng đó là gì, phân biệt nó với các sự vật,
hiện tượng khác.
2. Nội dung quy luật
- Chất và lượng của mỗi sự vật, hiện tượng tồn tại quy định lẫn nhau. Tương
ứng với một lượng thì cũng có một chất nhất định và ngược lại. Sự thay đổi về lượng
đều có khả năng dẫn tới những sự thay đổi về chất và ngược lại, những sự biến đổi về
chất của sự vật lại có thể tạo ra những khả năng dẫn tới những biến đổi mới về lượng.
Sự tác động qua lại ấy tạo ra phương thức cơ bản quá trình vận động, phát triển của
các sự vật, hiện tượng.
1
- Sự thống nhất giữa lượng và chất, được thể hiện trong giới hạn nhất định gọi
là độ. Độ là giới hạn mà ở đó đã có sự biến đổi về lượng nhưng chưa có sự thay đổi về
chất; sự vật khi đó còn là nó, chưa là cái khác. Đến điểm nút, qua bước nhảy bắt đầu
có sự thay đổi về chất, thành sự vật khác.
3. Ý nghĩa phương pháp luận
- Do 1 sự vật bao gồm cả chất và lượng nên cần phải coi trọng cả chất và
lượng.
- Tùy theo mục đích cụ thể, cần từng bước tích lũy về lượng để làm thay đổi
chất của sự vật. Cần tránh tư tưởng nôn nóng, chủ quan, không tích lũy về lượng mà
chỉ chú trọng thực hiện bước nhảy về chất ( Tư tưởng tả khuynh).
- Cần khắc phục tư tưởng bảo thủ trì trệ, không dám thực hiện bước nhảy mặc
dù lượng đã tích lũy tới điểm nút (Tư tưởng hữu khuynh).
4. Liên hệ bản thân.
…………………………………………………
Câu 2: Tại sao nói: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đánh dấu bước ngoặt
to lớn của cách mạng nước ta?
GỢI Ý:
1. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt tình trạng khủng hoảng về
lãnh đạo của cách mạng. (Nêu tóm tắt hoàn cảnh lịch sử dẫn tới việc thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam).
2. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng
lợi này đến thắng lợi khác. (Nêu tóm tắt những thắng lợi của cách mạng việt Nam
dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam).
Câu 3: Trình bày nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về những chuẩn mực
đạo đức cách mạng? Liên hệ bản thân anh, chị trong việc học tập, rèn luyện
những chuẩn mực đạo đức cách mạng theo tư tưởng Hồ Chí Minh?
GỢI Ý:
1. Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về
những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, kết quả của sự vận dụng và phát triển
sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển
các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.
2. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng
2
- Trung với nước, hiếu với dân: Đây là tiêu chí nền tảng, quy định hành vi ứng
xử của cá nhân với đất nước và cộng đồng. Trung với nước là yêu nước, yêu chủ
nghĩa xã hội; trung thành với con đường mà Đảng và nhân dân đã lựa chọn; có trách
nhiệm xây dựng, bảo vệ, phát triển đất nước. Hiếu với dân là phải thương dân, tin dân,
lấy dân làm gốc; quan tâm, chăm lo mọi mặt đời sống nhân dân; đấu tranh để giải
phóng nhân dân để dân trở thành người chủ và làm chủ đất nước.
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư: Hồ Chí Minh giải thích: Cần là cần
cù, siêng năng, chăm chỉ, dẻo dai; biết sắp xếp, phân công lao động hợp lý; lao động
với năng suất cao, chất lượng tốt, hiệu quả cao. Kiệm, là tiết kiệm, không lãng phí,
không xa xỉ; tiết kiệm của mình và tiết kiệm của công; mình tiết kiệm và làm cho
người khác tiết kiệm; tiết kiệm toàn diện từ tài nguyên, vật liệu, tiền tài của cải, thời
gian đến sức lao động. Liêm, là liêm khiết, trong sạch, không tham lam địa vị, tiền
của, danh tiếng. Chính, là không tà, thẳng thắn, đứng đắn, trung thực, thật thà. Chí
công vô tư, là đặt lợi ích của Đảng, của nhân dân lên trên hết, trước hết; hy sinh lợi
ích riêng vì lợi ích chung.
- Yêu thương con người, theo Hồ Chí Minh là yêu thương mọi người, trước
hết là những người lao động nghèo khổ, bị bóc lột, áp bức và những người dễ bị tổn
thương nhất trong xã hội. Yêu thương con người là phải quan tâm, chăm sóc mọi mặt
đời sống con người và tạo điều kiện cho con người phát huy hết tài năng, sáng tạo của
mình; phải hành động để bảo vệ lương tri, phẩm giá làm người, để con người phát
triển toàn diện.
- Tinh thần quốc tế trong sáng: biết tôn trọng, ủng hộ, quyền bình đẳng dân
tộc, chống áp bức, bất công, chống sự thù hằn, phân biệt chủng tộc, đoàn kết quốc
tế.
3. Liên hệ bản thân.
Câu 4: Trình bày đặc trưng của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Việt Nam? Trách nhiệm của bản thân anh, chị trong việc xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
GỢI Ý:
Một là, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là nhà nước của dân, do dân,
vì dân. Tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân.
Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân
dân là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân
3
bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Đồng thời, nhân dân có quyền giám sát,
yêu cầu các đại biểu và cơ quan do nhân dân lập ra trả lời những vấn đề của nhân dân
đặt ra trong việc thực thi chức năng, nhiệm vụ, đảm bảo quyền lợi của nhân dân.
Hai là, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt
động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật; tôn trọng, bảo vệ và coi Hiến pháp, pháp luật
giữ vị trí tối thượng trong việc điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội
Ba là, trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền lực nhà
nước là thống nhất, nhưng có sự phân công rành mạch, phối hợp chặt chẽ giữa các cơ
quan nhà nước là trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.
Bốn là, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam tôn trọng và bảo
đảm quyền con người, quyền công dân, nâng cao trách nhiệm pháp lý giữa nhà nước
và công dân, thực hành dân chủ đồng thời tăng cường kỷ luật, kỷ cương.
Năm là, Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Đảng Cộng sản
Việt Nam lãnh đạo.
Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền. Sự lãnh đạo của Đảng đối với
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tất yếu lịch sử. Đảng lãnh đạo Nhà
nước và xã hội. Đảng lãnh đạo chính trị, quyết định phương hướng chính trị của Nhà
nước, bảo đảm cho Nhà nước ta thực sự là tổ chức thực hiện quyền lực của nhân dân,
thực sự của dân, do dân và vì dân, để thực hiện thành công công cuộc đổi mới đất
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Câu 5: Trình bày bối cảnh thế giới và trong nước tác động đến quốc quốc
phòng an ninh của Việt Nam hiện nay? Nêu các quan điểm của Đảng về tăng
cường quốc phòng an ninh trong tình hình mới? Liên hệ trách nhiệm bản thân
anh, chị trong việc thực hiện nhiệm vụ tăng cường quốc phòng, an ninh của Tổ
quốc hiện nay?
GỢI Ý:
1. Bối cảnh thế giới và trong nước tác động đến quốc quốc phòng an ninh
của Việt Nam hiện nay
- Tình hình thế giới
+ Tình hình chính trị, kinh tế, an ninh thế giới và khu vực hiện nay có nhiều diễn biến
rất phức tạp, khó lường, nhưng hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, hợp tác và phát
triển vẫn là xu thế lớn.
+ Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục đẩy mạnh.
4
+ Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại (cách mạng 4.0), ...phát triển
mạnh mẽ, thúc đẩy sự phát triển nhảy vọt trên nhiều lĩnh vực, tạo ra cả thời cơ và
thách thức đối với mọi quốc gia.
+ Tình trạng xâm phạm chủ quyền quốc gia, tranh chấp lãnh thổ và tài nguyên, xung
đột sắc tộc, tôn giáo, can thiệp lật đổ, khủng bố, chiến tranh cục bộ, chiến tranh
mạng,... tiếp tục diễn ra gay gắt ở nhiều khu vực.
+ Những vấn đề toàn cầu như an ninh tài chính, an ninh năng lượng, an ninh nguồn
nước, an ninh lương thực, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh có nhiều diễn biến
phức tạp với các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống, đặc biệt là an ninh
mạng và các hình thái chiến tranh kiểu mới.
+ Châu Á- Thái Bình Dương, trong đó có khu vực Đông Nam Á, tiếp tục là trung tâm
phát triển năng động, có vị trí địa kinh tế- chính trị chiến lược ngày càng quan trọng
trên thế giới. Đồng thời, đây cũng là khu vực cạnh tranh chiến lược giữa một số nước
lớn, có nhiều nhân tố bất ổn.
- Tình hình trong nước
+ Những thành tựu, kinh nghiệm của hơn 35 năm đổi mới đã tạo ra cho đất nước thế
và lực, sức mạnh tổng hợp lớn hơn nhiều so với trước, uy tín quốc tế của đất nước
ngày càng được nâng cao, tạo ra những tiền đề quan trọng để thực hiện nhiệm vụ xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Tuy nhiên, bảo vệ chủ quyền, an ninh của Tổ quốc đứng trước nhiều khó khăn,
thách thức. Nguy cơ “diễn biến hòa bình” của thế lực thù địch nhằm chống phá nước
ta; tình hình chính trị - xã hội ở một số địa bàn còn tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định.
2. Các quan điểm của Đảng về tăng cường quốc phòng an ninh trong tình
hình mới
Một là, giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý của
Nhà nước đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Hai là, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
Ba là, phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của đất nước, nhất là vai trò của
nhân dân đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
Bốn là, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển kinh tế-xã hội là
lợi ích cao nhất của đất nước.
Năm là, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự ủng hộ
của bạn bè quốc tế.
Sáu là, xây dựng lực lượng vũ trang thực sự là lực lượng chính trị, lực lượng
chiến đấu trung thành, tin cậy của Đảng, Nhà nước và nhân dân, làm nòng cốt cho
toàn dân trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
5
3. Liên hệ bản thân.
Câu 6: Trình bày những tiêu chí cụ thể của người lao động tốt? Liên hệ
bản thân trong việc rèn luyện để trở thành người lao động tốt?
GỢI Ý:
1. Tiêu chí của người lao động tốt được thể hiện:
- Đối với chính mình: Người lao động tốt là có phẩm chất chính trị vững vàng,
trung với nước, hiếu với dân, có tinh thần tự cường dân tộc; có tình thương yêu con
người, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng, có lối sống lành mạnh: Cần, kiệm, liêm
chính, chí công vô tư.
Người lao động tốt là người có tình yêu yêu nghề, giữ gìn đạo đức nghề
nghiệp, say mê, nhiệt tình nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo, nhiệt tình cống hiến; có tính tự
chủ, có trách nhiệm cá nhân với công việc. Chấp hành nghiêm những quy định về thời
gian, quy trình công nghệ quy định; biết tiết kiệm thời gian, sức lực, tiết kiệm nguyên
vật liệu, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường, tự giác chấp hành kỷ luật lao động, nội
quy an toàn lao động; biết rèn luyện thể lực để có đủ điều kiện sức khỏe làm việc tốt
theo ngành nghề của mình.
- Đối với công việc: Người lao động tốt là người được đào tạo nghề thông qua
trường lớp hoặc truyền nghề. Về mặt quản lý nhà nước, thể hiện qua văn bằng, chứng
chỉ cấp cho họ theo luật giáo dục nghề nghiệp. Điều căn bản trên thực tế, là người lao
động tay nghề thuần thục, có trách nhiệm, có sáng tạo, có kỹ thuật, có trình độ tay
nghề ngày càng cao, có khả năng sử dụng thành thạo các công cụ lao động, phương
tiện ngày càng hiện đại, tạo ra năng suất lao động ngày càng cao làm lợi cho doanh
nghiệp, cho bản thân mình và cho xã hội.
Người lao động tốt được đào tạo và sử dụng ngoại ngữ ở mức độ nhất định để
phục vụ tốt ngành nghề được đào tạo, có khả năng ứng dụng sự phát triển của cách
mạng khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ thông tin để thích ứng với tiêu chuẩn
vị trí việc làm của các nước khu vực và trên thế giới.
- Đối với mọi người, người lao động tốt là người sống có tinh thần tập thể; có
khả năng làm việc theo nhóm hoặc độc lập nhưng biết quan tâm vì lợi ích chung
“mình vì mọi người”. Đó là người biết tôn trọng và hợp tác với người mọi người
trong lao động, tự chủ trong công việc, đoàn kết với tập thể, có ứng xử đúng mực, có
tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong lao động; có tinh thần hợp tác với bạn bè,
người lao động các nước trên thế giới.
2. Liên hệ bản thân
6
Câu 7: So với Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên
chủ nghĩa xã hội được Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII (tháng
6/1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã
hội (bổ sung, phát triển năm 2011) được thông qua tại Đại hội lần thứ XI của
Đảng bổ sung thêm 2 đặc trưng về xã hội Xã hội chủ nghĩa mà Nhân dân ta xây
dựng. Anh/chị hãy nêu nội dung của 2 đặc trưng bổ sung đó.
GỢI Ý:
- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
+ Dân giàu là mọi người dân đều giàu có về vật chất và tiền bạc theo tổng thu
nhập quốc dân; giàu có về trí tuệ sáng tạo, giàu có về văn hóa, tinh thần, giàu có về uy
tín và bè bạn.
+ Nước mạnh là có đất nước có tiềm lực lớn về kinh tế, phát triển bền vững;
mạnh về sự ổn định chế độ chính trị, mạnh về hệ thống chính trị và chế độ xã hội chủ
nghĩa; mạnh về văn hóa, tinh thần, xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh vững chắc,
mạnh về uy tín và vị thế trong quan hệ quốc tế.
+ Dân chủ là xã hội mà dân là chủ và dân làm chủ mọi công việc của đất
nước; làm chủ về chính trị, về kinh tế, văn hóa, xã hội. Nhân dân thực hiện dân chủ
bằng nhiều hình thức: dân chủ trực tiếp, dân chủ qua đại diện.
+ Công bằng là xã hội mà mọi người dân đều có quyền làm việc, nghỉ ngơi và
có những điều kiện bảo đảm để được hưởng thụ các kết quả lao động của mình.
Hưởng thụ của mỗi người dựa trên cơ sở cống hiến của họ cho xã hội theo nguyên tắc
làm theo năng lực, hưởng theo lao động và thành quả phúc lợi chung của xã hội.
+ Văn minh là xã hội mà mọi người dân, mọi tổ chức xã hội ứng xử có văn hóa
trên mọi lĩnh vực hoạt động. Đó là văn minh về vật chất-kỹ thuật và văn minh tinh
thần, văn minh trong quan hệ con người với thiên nhiên, văn minh trong quan hệ giữa
người với người, văn minh trong các tổ chức nhà nước, xã hội.
- Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân,
vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân, thể hiện quyền làm chủ của nhân dân; tổ chức và hoạt động
trên cơ sở Hiến pháp, tôn trọng và bảo vệ Hiến pháp. Nhà nước quản lý xã hội bằng
pháp luật, bảo đảm vị trí tối thượng của pháp luật trong đời sống xã hội; tôn trọng và
bảo vệ quyền con người, các quyền và tự do của công dân; giữ vững mối liên hệ giữa
Nhà nước và công dân, giữa Nhà nước và xã hội.
Trong tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phải thực hiện dân chủ, tuân thủ
các nguyên tắc pháp quyền và phải tạo ra sự chuyển biến tích cực, đạt kết quả cao
hơn. Xây dựng Nhà nước pháp quyền phải tiến hành đồng bộ cả lập pháp, hành pháp,
tư pháp và được tiến hành đồng bộ với đổi mới hệ thống chính trị theo hướng tinh
gọn, hiệu lực, hiệu quả; gắn với đổi mới kinh tế, văn hóa, xã hội.
Câu 8: Tại sao nói: Chủ nghĩa Mác - Lênin mang bản chất khoa học và cách
mạng?
GỢI Ý:
7
1. Khái niệm:
Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống lý luận khoa học thống nhất về mục tiêu,
con đường, biện pháp, lực lượng thực hiện sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân,
giải phóng xã hội, giải phóng con người, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và
chủ nghĩa cộng sản; được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là triết học MácLênin, kinh tế chính trị học Mác-Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học.
2. Bản chất khoa học và cách mạng của Chủ nghĩa Mác-Lênin
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là một hệ thống lý luận khoa học, thể hiện trong toàn bộ ba
bộ phận cấu thành học thuyết
Chủ nghĩa Mác-Lênin gồm ba bộ phận triết học, kinh tế chính trị học và chủ
nghĩa xã hội khoa học. Mỗi bộ phận đóng vai trò khác nhau trong nhận thức và thực
tiễn đời sống xã hội con người.
Triết học Mác-Lênin trang bị cho con người thế giới quan khoa học và phương
pháp luận đúng đắn để nhận thức, cải tạo và phát triển thế giới. Kinh tế chính trị học
Mác-Lênin chỉ rõ những quy luật kinh tế chủ yếu dưới chủ nghĩa tư bản, trong thời kỳ
quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội và và dưới chủ nghĩa xã hội. Chủ nghĩa xã hội khoa
học là lý luận về về cách mạng xã hội chủ nghĩa, sự hình thành và phát triển của hình
thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa; làm rõ lực lượng xã hội to lớn để thực hiện sự
nghiệp đó là giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của
đảng cộng sản, người lãnh đạo toàn xã hội đấu tranh xóa bỏ chế độ tư bản chủ nghĩa
và xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa.
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết duy nhất nêu rõ mục tiêu, con đường, lực lượng,
phương thức giải phóng xã hội, giải phóng giai cấp, giải phóng con người
Trên thế giới đã có nhiều học thuyết hướng con người thoát khỏi mọi khổ đau,
đi tới xã hội tự do, bác ái, hạnh phúc, nhưng chỉ có chủ nghĩa Mác-Lênin là học
thuyết duy nhất, nêu rõ mục tiêu xây dựng xã hội tốt đẹp trên toàn thế giới; chỉ rõ
phương hướng, lực lượng, phương thức để thực hiện giải phóng toàn xã hội khỏi mọi
bất công, áp bức;giải phóng mọi giai cấp thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, giải phóng
con người khỏi mọi sự ràng buộc của chủ nghĩa cá nhân, đi tới tự do.
Chủ nghĩa Mác-Lênin chỉ rõ lực lượng để thực hiện công cuộc giải phóng đó
là nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, thông qua đội tiền
phong của mình là đảng cộng sản. Phương pháp để thực hiện mục tiêu đó là tiến hành
cách mạng xã hội chủ nghĩa, biến cải toàn bộ xã hội cũ, từng bước xây dựng xã hội
mới.
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là một học thuyết mở, sống động, không ngừng tự phê phán,
tự đổi mới, bổ sung và phát triển trong thực tiễn cách mạng
Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết mang tính chất cách mạng, không chỉ giải
thích thế giới, mà còn cải tạo và xây dựng xã hội mới tốt đẹp. Học thuyết này không
phải là một hệ thống các nguyên lý giáo điều, bất biến mà luôn sống động, gắn với sự
phát triển của tri thức nhân loại. C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin đã từng nói học
thuyết của các ông không phải là cái đã xong xuôi hẳn, có thể có những luận điểm sẽ
bị lịch sử vượt qua và còn nhiều điều các ông chưa có điều kiện và thực tiễn chứng
minh. Tự phê phán, đổi mới, bổ sung và phát triển chính là yêu cầu bảo đảm sức sống
bền vững của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Với mục tiêu cao đẹp, với bản chất khoa học và cách mạng, phương pháp năng
động và linh hoạt, chủ nghĩa Mác-Lênin có sức sống bền vững. Bổ sung, phát triển
hoàn thiện chủ nghĩa Mác-Lênin trong thực tiễn cách mạng, từng lĩnh vực cụ thể là
trách nhiệm của các đảng cộng sản và công nhân ở từng nước.
- Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết cách mạng, có ý nghĩa thực tiễn, không chỉ giải
thích thế giới mà là cải tạo xã hội, xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện thực.
Chủ nghĩa Mác-Lênin cung cấp thế giới quan, phương pháp luận để nhìn nhận
mọi sự vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy con người; nó giúp mọi
8
người xem xét, giải thích sự vật, hiện tượng một cách khách quan, phân tích cụ thể
theo tinh thần duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Chủ nghĩa Mác-Lênin là học
thuyết cách mạng với vai trò là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của các
đảng cộng sản trongcải tạo xã hội cũ trên các lĩnh vực, xây dựng xã hội mới, xã hội
chủ nghĩa.
9
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống …(1)
về mục tiêu, con đường, biện pháp, lực lượng thực hiện sự nghiệp giải phóng …
(2), giải phóng xã hội, giải phóng con người, xây dựng thành công chủ nghĩa xã
hội và …(3)”.
A. (1) “lý luận khoa học ”, (2) “giai cấp tư sản”, (3) “chủ nghĩa cộng sản”.
B. (1)“lý luận khoa học thống nhất”, (2)“giai cấp công nhân”,(3)“chủ nghĩa cộng
sản”.
C. (1) “lý luận thống nhất”, (2) “giai cấp công nhân”, (3) “chủ nghĩa cộng sản”.
D. (1) “lý luận khoa học thống nhất”, (2) “giai cấp vô sản”, (3) “chủ nghĩa tư bản”.
Câu 2: Các bộ phận lý luận nào cấu thành chủ nghĩa Mác- Lênin?
A. Triết học, Luật học, Chính trị học
B. Triết học Mác- Lênin, Kinh tế chính trị Mác- Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học
C. Triết học, Chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học
D. Kinh tế học, Chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Câu 3: Ba giai đoạn phát triển của Chủ nghĩa Mác - Lênin là:
A. Giai đoạn C.Mác, Ph.Ăng-ghen sáng lập học thuyết Mác (1848-1895); giai đoạn
V.I.Lênin phát triển chủ nghĩa Mác (1895-1924); giai đoạn vận dụng, bổ sung, phát
triển Chủ nghĩa Mác - Lênin (từ năm 1924 đến nay).
B. Giai đoạn Ph.Ăng-ghen phát triển học thuyết Mác (1883-1895); giai đoạn
V.I.Lênin sáng lập chủ nghĩa Mác (1895-1924); giai đoạn cải tạo Chủ nghĩa Mác Lênin (từ năm 1924 đến nay).
C. Giai đoạn C.Mác sáng lập học thuyết Mác (1848-1883); giai đoạn V.I.Lênin phát
triển chủ nghĩa Mác (1883-1924); giai đoạn vận dụng, bổ sung, phát triển Chủ nghĩa
Mác - Lênin (từ năm 1883 đến nay).
D. Giai đoạn C.Mác, Ph.Ăng-ghen sáng lập học thuyết Mác (1848-1895); giai đoạn
V.I.Lênin phát triển chủ nghĩa Mác - Lênin (1870 -1924); giai đoạn vận dụng, bổ
sung, phát triển Chủ nghĩa Mác - Lênin (từ năm 1924 đến nay).
Câu 4: Học thuyết Mác được sáng lập bởi các nhà tư tưởng nào?
A. C. Mác, Ph.Ăngghen
B. C. Mác, Lênin
C. Hồ Chí Minh, Đặng Tiểu Bình
D. Chu Ân Lai, Khơrútxốp
10
Câu 5: Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời gian nào?
A. Thế kỷ XVII
B. Thế kỷ XVIII
C. Thế kỷ XIX
D. Thế kỷ XX
Câu 6: Lênin bổ sung và phát triển học thuyết Mác vào thời gian nào?
A. Thế kỷ XVII
B. Thế kỷ XVIII
C. Thế kỷ XIX
D. Thế kỷ XX
Câu 7. Những thành tựu lý luận nào là nguồn gốc lý luận trực tiếp hình thành chủ
nghĩa Mác?
A. Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Pháp.
B. Triết học Nga, Kinh tế chính trị học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
C. Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học Anh, Chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp
D. Triết học cổ điển Ý, Kinh tế chính trị học Pháp, Chủ nghĩa xã hội khoa học Anh
Câu 8. Những thành tựu khoa học tự nhiên nào là cơ sở khoa học trực tiếp hình
thành chủ nghĩa Mác ?
A. Định luật Becnuly, Học thuyết giá trị thặng dư của C. Mác, Thuyết chính danh của
Khổng Tử.
B. Học thuyết về sự tiến hóa các loài của Đacuyn, Định luật bảo toàn và chuyển hóa
năng lượng của Lomoloxop, Thuyết tiến hóa các loài của Svac, Slaydel.
C. Thuyết di truyền của Mendel, Định đề Euclide, Thuyết tiền hóa các loài của Svac,
Slaydel.
D. Bộ Tư bản của C. Mác, Định luật bảo toàn chuyển hóa năng lượng của
Lomoloxop, Định luật Becnuly.
Câu 9. “Vật chất là một (1)… , dùng để chỉ (2)… , được đem lại cho con người
trong (3)… , được cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh không lệ thuộc vào cảm
giác”(Lênin).
Điền từ còn thiếu vào dấu “…”
A. (1) Phạm trù trừu tượng; (2) Thế giới xung quanh; (3) Nhận thức
B. (1) Phạm trù cụ thể; (2) Thực tại khách quan; (3) Nhận thức
C. (1) Phạm trù triết học; (2) Thế giới tự nhiên; (3) Tri thức
D. (1) Phạm trù triết học; (2)Thực tại khách quan; (3) Cảm giác
11
Câu 10. Trường phái Triết học nào cho rằng: “Vật chất là tính thứ nhất, ý thức
hay tinh thần chỉ là tính thứ hai của mọi tồn tại trong thế giới”.
A.Tôn giáo
B.Chủ nghĩa duy tâm
C. Chủ nghĩa duy vật
D. Chủ nghĩa nhị nguyên
Câu 11: Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng phương thức tồn tại
của vật chất là gì?
A. Vận động
B. Phát triển
C. Đứng im
D. Đấu tranh
Câu 11. Ph.Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành bao nhiêu hình thức cơ
bản?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 12. Trong các hình thức vận động sau của vật chất, hình thức vận động nào là
cao nhất?
A. Cơ học
B. Hóa học
C. Lý học
D. Xã hội
Câu 13. Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Vận động là (1)…
đứng im (2) …. Điền từ còn thiếu vào dấu “…”.
A. (1) tất nhiên, (2) ngẫu nhiên
B.(1) tuyệt đối, (2) tương đối
C. (1) điều kiện cần, (2) điều kiện đủ
D. (1) phổ biến, (2) cá biệt
Câu 14. Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức tồn tại của
vật chất là gì?
A. Ý thức
B. Thế giới khách quan
C. Không gian, thời gian
D. Tri thức của con người
12
Câu 15. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Ý thức là sự phản ánh …hiện thực khách
quan của óc người.
A. Tích cực, sáng tạo
B. Thụ động, sáng tạo
C. Linh hoạt
D. Một chiều
Câu 16. Ba yếu tố cơ bản nhất của ý thức là gì?
A. Lao động, ngôn ngữ, thế giới khách quan
B. Tri thức, tình cảm và ý chí của con người
C. Lao động, tri thức, ngôn ngữ
D. Thế giới khách quan, tình cảm, ngôn ngữ
Câu 17. Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức được
thể hiện như thế nào?
A. Vật chất có trước, ý thức có sau. Vật chất quyết định ý thức, ý thức có sự tác động
trở lại đối với vật chất.
B. Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất. Vật chất có sự tác
động trở lại đối với ý thức.
C. Vật chất và ý thức cùng ra đời, vật chất quyết định ý thức. Ý thức có sự tác động
trở lại đối với vật chất.
D. Vật chất, ý thức cùng ra đời và tồn tại, vật chất và ý thức không có sự quyết định
lẫn nhau.
Câu 18. Phép biện chứng duy vật có mấy nguyên lý cơ bản?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 19. Phép biện chứng duy vật có những nguyên lý cơ bản nào?
A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
B. Nguyên lý về chung và riêng, nguyên lý về xu hướng phát triển.
C. Nguyên lý về sự tồn tại và nguyên lý về sự phát triển
D. Nguyên lý về chủ quan và khách quan và nguyên lý phát triển sự vật, hiện tượng.
Câu 20. Phát triển là một khuynh hướng của vận động đối với các sự vật hiện
tượng bao gồm :
A. Chỉ đơn thuần tăng lên về khối lượng, trọng lượng, kích cỡ.
B. Là sự biến đổi liên tục không định hình được từ dạng này qua dạng khác
13
C. Đi từ cao xuống thấp, đi từ hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, không có sự phát triển
thụt lùi
D. Đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn,
bao hàm cả sự thụt lùi đi xuống làm tiền đề cho sự phát triển
Câu 21. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là gì?
A. Có quan điểm lịch sử trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật, hiện tượng.
B. Có quan điểm toàn diện và quan điểm lịch sử trong nhìn nhận, đánh giá về sự vật,
hiện tượng.
C. Có quan điểm tương đối trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng.
D. Có quan điểm tuyệt đối trong nhìn nhận và đánh giá về sự vật và hiện tượng.
Câu 22. Nguyên nhân của sự phát triển trong các sự vật hiện tượng là gì?
A. Do sự tác động từ bên ngoài lên sự vật hiện tượng
B. Do một lực lượng siêu nhiên tác động và chi phối đến sự phát triển
C. Do sự liên hệ tác động qua lại giữa các mặt, các yếu tố bên trong của sự vật hiện
tượng
D. Do ý muốn chủ quan của con người khiến sự vật hiện tượng phát triển nhanh hoặc
chậm.
Câu 23. Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, khái niệm nào dùng
để chỉ những mối liên hệ bản chất, tất nhiên, bên trong, có tính phổ biến và được
lặp đi lặp lại giữa các mặt, các yếu tố trong cùng một sự vật, hiện tượng, hay giữa
các sự vật hiện tượng?
A. Quy luật
B. Nguyên lý
C. Phạm trù
D. Khái niệm
Câu 24. Phép biện chứng duy vật có những quy luật cơ bản nào?
A. Quy luật mâu thuẫn, Quy luật lượng - chất, Quy luật phủ định của phủ định
B. Quy luật tự nhiên, Quy luật lượng chất, Quy luật phủ định của phủ định
C. Quy luật tự nhiên, Quy luật xã hội, Quy luật phủ định của phủ định.
D. Quy luật cơ bản, Quy luật không cơ bản, Quy luật đấu tranh giai cấp.
Câu 25. “ Chất là các thuộc tính (1)…, (2)… của các sự vật, hiện tượng, dùng để
phân biệt sự vật này với sự vật khác”. Điền từ còn thiếu vào dấu “…”.
A. (1) tự nhiên, (2) vốn có
B. (1) khách quan, (2) tất yếu
C. (1) bắt buộc, (2) cố hữu
D. (1) khách quan, (2) vốn có
14
Câu 26. Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, khái niệm nào dùng
để chỉ giới hạn mà ở đó đã có sự biến đổi về lượng nhưng chưa có sự thay đổi về
chất của sự vật ?
A. Điểm nút
B. Bước nhảy
C. Độ
D. Quá độ
Câu 27. Trong những quy luật của phép biện chứng duy vật, quy luật nào vạch ra
nguồn gốc, động lực của sự phát triển?
A. Quy luật mâu thuẫn
B. Quy luật lượng chất
C. Quy luật phủ định của phủ định
D. Quy luật xã hội.
Câu 27.Trong những quy luật của phép biện chứng duy vật, quy luật nào vạch ra
cách thức của sự phát triển?
A. Quy luật mâu thuẫn
B. Quy luật lượng chất
C. Quy luật phủ định của phủ định
D. Quy luật tự nhiên
Câu 28. Trong những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật, quy luật nào
vạch ra khuynh hướng của sự phát triển?
A. Quy luật mâu thuẫn
B. Quy luật lượng chất
C. Quy luật phủ định của phủ định
D. Quy luật chung và riêng
Câu 29. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật
biện chứng, sự thống nhất các mặt đối lập là (1)….; đấu tranh giữa các mặt đối lập
là (2) …”.
A. (1) “cơ bản”; (2) “không cơ bản”
B. (1) “đồng nhất”; (2) “không đồng nhất”
C. (1) “bên trong”; (2) “bên ngoài”
D. (1)“ tương đối”, (2)“tuyệt đối”
Câu 30. Theo quan điểm của Triết học: Thế giới vật chất tồn tại, vận động phát
triển không ngừng. Sự vật, hiện tượng nào đó xuất hiện, mất đi, thay thế bằng sự
vật, hiện tượng khác. Sự thay thế đó gọi là ….
Điền từ còn thiếu vào dấu “…”.
15
A. Đấu tranh
B. Phủ định
C. Trao đổi
D. Biến đổi
Câu 31. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng
có đặc điểm gì?
A. Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ.
B. Xây dựng cái mới khác với cái cũ.
C. Sự tự phủ định do mâu thuẫn bên trong, vốn có của sự vật; có tính kế thừa cái tích
cực của sự vật cũ và được cải biến cho phù hợp với cái mới.
D. Kế thừa toàn bộ cái cũ và cải biến cho phù hợp.
Câu 32. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển của sự
vật diễn ra theo đường nào?
A. Xoáy ốc
B. Đường thẳng
C. Vòng cung
D. Đường tròn
Câu 33. “Nhận thức là một hoạt động của con người, là quá trình phản ánh chủ
động, tích cực, sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc người”. Quan điểm
này của trưởng phái triết học nào?
A. Chủ nghĩa duy tâm
B. Chủ nghĩa nhị nguyên
C. Chủ nghĩa siêu hình
D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 34 .Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ thể của nhận thức
là …
A. Thế giới khách quan
B. Con ...
 








Các ý kiến mới nhất