Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Hoa Xuân
Ngày gửi: 22h:10' 19-10-2023
Dung lượng: 378.5 KB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Mai Hoa Xuân
Ngày gửi: 22h:10' 19-10-2023
Dung lượng: 378.5 KB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Quỳnh Hoa)
LUYỆN TẬP METAN – ETILEN – AXETILEN
(HỌC TRONG 4 BUỔI)
Bài 1: Nêu phương pháp hóa học:
a) Phân biệt khí CO2 và khí CH4 (2 cách)
b) Tách tiêng khí CH4 ra khỏi hỗn hợp khí CH4 và CO2
c) Tinh chế N2 có lẫn C2H4 và CO2
Bài 2: Các vụ nổ mỏ than nguyên nhân chính là trong mỏ than có khí gì ?
A. cacbonic
B. nitơ
C. metan
D. hiđro
Bài 3: Nêu phương pháp hoá học dùng để phân biệt các khí đựng trong các bình
riêng biệt sau :
a) Metan, hiđro, oxi.
b) Metan, cacbon đioxit, hiđro.
c) Metan, cacbon oxit, hiđro.
Bài 4: Etan là hiđrocacbon có tính chất tương tự metan và có công thức phân tử
C2H6
a) Viết công thức cấu tạo của etan.
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy etan.
c) Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa etan và clo khi chiếu sáng để tạo
ra C2H5Cl.
Bài 4: Propan là hiđrocacbon có tính chất tương tự metan và có công thức phân tử
C3H8
a) Viết công thức cấu tạo của propan.
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy propan.
c) Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa propan và clo khi chiếu sáng để
tạo ra C3H7Cl.
Bài 5: Khi cho metan tác dụng với clo có chiếu sáng theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol,
người thấy ngoài sản phẩm chính là CH3Cl còn tạo ra một hợp chất X trong phần
trăm khối lượng của clo là 83,53%. Hãy xác định công thức phân tử của X.
Bài 6: Hoàn thành các phản ứng cộng sau:
Bài 7: Có các chất sau : CH4 ; CH3 - CH3 ; CH2 = CH2 ; CH2 = CH - CH3.
a) Chất nào tác dụng được với clo khi chiếu sáng ?
b) Chất nào có thể làm mất màu dung dịch brom ?
c) Chất nào có phản ứng trùng hợp ?
Hãy viết phương trình hoá học minh hoạ.
Bài 8: Hãy nêu phương pháp hóa học làm sạch khí có lẫn tạp chất:
a) Khí metan có lẫn tạp chất là khí propilen (CH2 = CH ‒ CH3)
b) Khí etan (C2H6) có lẫn tạp chất là khí etilen
c) Khí etilen có lẫn tạp chất là khí cacbonic
Viết PTHH của các phản ứng xảy ra
Bài 9: Hãy nhận biết các chất khí sau bằng phương pháp hóa học: metan, etilen,
cacbonic
Bài 10: Hoàn thành các phản ứng cộng sau:
Bài 11: Nêu phương pháp hóa học để có thể phân biệt các chất trong mỗi nhóm
chất sau:
a) etilen và metan
b) etilen, hiđro và khí cacbonic
c) etilen, metan và hiđro
Bài 12:
a) Có 3 bình chứa riêng biệt 3 khí: axetilen, metan, cacbonic. Nêu phương pháp
hóa học để nhận biết mỗi khí
b) Nếu có hỗn hợp 3 khí trên, làm thế nào để loại bỏ được khí axetilen ? Làm thế
nào để loại bỏ được khí cacbonic ?
Bài 13: Nêu phương pháp hóa học làm sạch khí:
a) etan lẫn tạp chất là propilen
b) etilen lẫn tạp chất là cacbonic
c) butan lẫn các tạp chất là etilen, axetilen và cacbonic
Viết PTHH của các phản ứng xảy ra trong các quá trình làm sạch khí.
Bài 14: Hãy biểu diễn những chuyển đổi sau bằng các PTHH (có ghi điều kiện):
BÀI TÍNH
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí A gồm metan và etan (C2H6) thu
được 4,48 lít khí cacbonic (đktc). Các thể tích đo ở đktc.
Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.
(đáp số: %thể tích CH4 =66,67%, C2H6 = 33,33%)
Bài 2: Viết PTHH phản ứng cháy và tính số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn
toàn 1 mol mỗi khí sau: C2H6, C3H8, C4H10, CnH2n+2
Bài 3: Để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí A gồm CO và CH4 cần dùng
6,72 lít O2 (đktc)
a) Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong A
b) Hấp thụ toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra trong phản ứng cháy vào bình chứa 4 lít
dd Ca(OH)2 thu được 25 g kết tủa trắng. Tính nồng độ mol của dd Ca(OH)2.(0,06875 M)
Bài 4: Cho 3 lít hỗn hợp etilen và metan (đktc) vào dd Br2, thấy dung dịch Br2 bị
nhạt màu, thu được 1,7 g đibrometan.
a) Tính khối lượng Br2 đã tham gia phản ứng
(1,4468 g)
b) Xác định thành phần phần trăm thể tích hỗn hợp đầu (C2H4 = 6,72; CH4 = 93,28 %)
Bài 5: 3,36 lít hỗn hợp khí metan và etilen (đktc) có khối lượng 3 g.
a) Tính thành phần % các chất trong hỗn hợp khí theo thể tích và theo khối lượng
b) Nếu dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí trên (đktc) đi qua bình đựng dung dịch nước brom,
thấy dung dịch bị nhạt màu. Hỏi khối lượng bình đựng dd nước brom tăng thêm
bao nhiêu gam ?
a)Thể tích: 66,7% CH4, 33,3% C2H4; Khối lượng: 53,3% CH4, 46,7% C2H4
b) tăng 0,7 g
Baøi taäp 6
Bieát 0,1 lit khí etilen (ñktc) laøm maát maøu toái ña 50ml dung dòch brom. Neáu
duøng 0,1 lít khí axetilen (ñktc) thì coù theå laøm maát maøu toái ña bao nhieâu ml dung
dòch brom treân.
Baøi taäp 7
Ñoát chaùy 28ml hoãn hôïp khí metan vaø axetilen caàn phaûi duøng 67,2ml oxi.
a) Tính phaàn traêm theå tích cuûa moãi khí trong hoãn hôïp.
b) Tính theå tích khí CO2 sinh ra (caùc khí ño ôû cuøng ñieàu kieän nhieät ñoä, aùp suaát)
Baøi taäp 8
Cho 0,56 lit (ñktc) hoãn hôïp goàm C 2H4, C2H2 taùc duïng vôùi dung dòch brom dö,
löôïng brom ñaõ tham gia phaûn öùng laø 5,6g.
a) Haõy vieát phöông trình hoùa hoïc.
b) Tính phaàn traêm theå tích cuûa moãi khí trong hoãn hôïp.
HẾT
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ HCHC
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam hợp chất hữu cơ A thu được sản phẩm chỉ gồm
224 mL khí CO2 (đktc) và 0,18 gam H2O
a) Tìm công thức đơn giản nhất của A
b) Giả sử tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 30 và có cấu tạo mạch hở. Tìm CTPT và
viết CTCT của A.
(3ctct)
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ gồm C, H, O cần dùng 2,24 lít oxy ở
điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm cháy gồm 2,24 lít CO2 và 1,8 gam nước. Hãy xác
định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ. Biết trong một phân tử HCHC có
chứa hai nguyên tử oxy.
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một chất hữu cơ X chứa C, H, O. Rồi cho toàn
bộ sản phẩm thu được qua một bình nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng
18,6 gam và trong bình có 30 gam chất kết tủa. Tỷ khối của X so với nitơ bằng
2,643. Xác định công thức phân tử của X.
Bài 4: Một hợp chất X chỉ chứa ba nguyên tố C, H và O. Trong đó cacbon chiếm
75,47% và hiđro chiếm 4,35% về khối lượng. Khối lượng mol phân tử X là 318
g/mol. Lập CTPT của X
Bài 5: Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi ba loại nguyên tố, trong đó hiđro chiếm
8,11%, oxi chiếm 43,24% về khối lượng
a) Tìm công thức đơn giản nhất của X
b) Giả sử X có phân tử khối bằng 74. Tìm CTPT của X.
HẾT
(HỌC TRONG 4 BUỔI)
Bài 1: Nêu phương pháp hóa học:
a) Phân biệt khí CO2 và khí CH4 (2 cách)
b) Tách tiêng khí CH4 ra khỏi hỗn hợp khí CH4 và CO2
c) Tinh chế N2 có lẫn C2H4 và CO2
Bài 2: Các vụ nổ mỏ than nguyên nhân chính là trong mỏ than có khí gì ?
A. cacbonic
B. nitơ
C. metan
D. hiđro
Bài 3: Nêu phương pháp hoá học dùng để phân biệt các khí đựng trong các bình
riêng biệt sau :
a) Metan, hiđro, oxi.
b) Metan, cacbon đioxit, hiđro.
c) Metan, cacbon oxit, hiđro.
Bài 4: Etan là hiđrocacbon có tính chất tương tự metan và có công thức phân tử
C2H6
a) Viết công thức cấu tạo của etan.
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy etan.
c) Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa etan và clo khi chiếu sáng để tạo
ra C2H5Cl.
Bài 4: Propan là hiđrocacbon có tính chất tương tự metan và có công thức phân tử
C3H8
a) Viết công thức cấu tạo của propan.
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy propan.
c) Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa propan và clo khi chiếu sáng để
tạo ra C3H7Cl.
Bài 5: Khi cho metan tác dụng với clo có chiếu sáng theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol,
người thấy ngoài sản phẩm chính là CH3Cl còn tạo ra một hợp chất X trong phần
trăm khối lượng của clo là 83,53%. Hãy xác định công thức phân tử của X.
Bài 6: Hoàn thành các phản ứng cộng sau:
Bài 7: Có các chất sau : CH4 ; CH3 - CH3 ; CH2 = CH2 ; CH2 = CH - CH3.
a) Chất nào tác dụng được với clo khi chiếu sáng ?
b) Chất nào có thể làm mất màu dung dịch brom ?
c) Chất nào có phản ứng trùng hợp ?
Hãy viết phương trình hoá học minh hoạ.
Bài 8: Hãy nêu phương pháp hóa học làm sạch khí có lẫn tạp chất:
a) Khí metan có lẫn tạp chất là khí propilen (CH2 = CH ‒ CH3)
b) Khí etan (C2H6) có lẫn tạp chất là khí etilen
c) Khí etilen có lẫn tạp chất là khí cacbonic
Viết PTHH của các phản ứng xảy ra
Bài 9: Hãy nhận biết các chất khí sau bằng phương pháp hóa học: metan, etilen,
cacbonic
Bài 10: Hoàn thành các phản ứng cộng sau:
Bài 11: Nêu phương pháp hóa học để có thể phân biệt các chất trong mỗi nhóm
chất sau:
a) etilen và metan
b) etilen, hiđro và khí cacbonic
c) etilen, metan và hiđro
Bài 12:
a) Có 3 bình chứa riêng biệt 3 khí: axetilen, metan, cacbonic. Nêu phương pháp
hóa học để nhận biết mỗi khí
b) Nếu có hỗn hợp 3 khí trên, làm thế nào để loại bỏ được khí axetilen ? Làm thế
nào để loại bỏ được khí cacbonic ?
Bài 13: Nêu phương pháp hóa học làm sạch khí:
a) etan lẫn tạp chất là propilen
b) etilen lẫn tạp chất là cacbonic
c) butan lẫn các tạp chất là etilen, axetilen và cacbonic
Viết PTHH của các phản ứng xảy ra trong các quá trình làm sạch khí.
Bài 14: Hãy biểu diễn những chuyển đổi sau bằng các PTHH (có ghi điều kiện):
BÀI TÍNH
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí A gồm metan và etan (C2H6) thu
được 4,48 lít khí cacbonic (đktc). Các thể tích đo ở đktc.
Tính thành phần phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A.
(đáp số: %thể tích CH4 =66,67%, C2H6 = 33,33%)
Bài 2: Viết PTHH phản ứng cháy và tính số mol O2 cần dùng để đốt cháy hoàn
toàn 1 mol mỗi khí sau: C2H6, C3H8, C4H10, CnH2n+2
Bài 3: Để đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít hỗn hợp khí A gồm CO và CH4 cần dùng
6,72 lít O2 (đktc)
a) Tính thành phần phần trăm thể tích mỗi khí trong A
b) Hấp thụ toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra trong phản ứng cháy vào bình chứa 4 lít
dd Ca(OH)2 thu được 25 g kết tủa trắng. Tính nồng độ mol của dd Ca(OH)2.(0,06875 M)
Bài 4: Cho 3 lít hỗn hợp etilen và metan (đktc) vào dd Br2, thấy dung dịch Br2 bị
nhạt màu, thu được 1,7 g đibrometan.
a) Tính khối lượng Br2 đã tham gia phản ứng
(1,4468 g)
b) Xác định thành phần phần trăm thể tích hỗn hợp đầu (C2H4 = 6,72; CH4 = 93,28 %)
Bài 5: 3,36 lít hỗn hợp khí metan và etilen (đktc) có khối lượng 3 g.
a) Tính thành phần % các chất trong hỗn hợp khí theo thể tích và theo khối lượng
b) Nếu dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí trên (đktc) đi qua bình đựng dung dịch nước brom,
thấy dung dịch bị nhạt màu. Hỏi khối lượng bình đựng dd nước brom tăng thêm
bao nhiêu gam ?
a)Thể tích: 66,7% CH4, 33,3% C2H4; Khối lượng: 53,3% CH4, 46,7% C2H4
b) tăng 0,7 g
Baøi taäp 6
Bieát 0,1 lit khí etilen (ñktc) laøm maát maøu toái ña 50ml dung dòch brom. Neáu
duøng 0,1 lít khí axetilen (ñktc) thì coù theå laøm maát maøu toái ña bao nhieâu ml dung
dòch brom treân.
Baøi taäp 7
Ñoát chaùy 28ml hoãn hôïp khí metan vaø axetilen caàn phaûi duøng 67,2ml oxi.
a) Tính phaàn traêm theå tích cuûa moãi khí trong hoãn hôïp.
b) Tính theå tích khí CO2 sinh ra (caùc khí ño ôû cuøng ñieàu kieän nhieät ñoä, aùp suaát)
Baøi taäp 8
Cho 0,56 lit (ñktc) hoãn hôïp goàm C 2H4, C2H2 taùc duïng vôùi dung dòch brom dö,
löôïng brom ñaõ tham gia phaûn öùng laø 5,6g.
a) Haõy vieát phöông trình hoùa hoïc.
b) Tính phaàn traêm theå tích cuûa moãi khí trong hoãn hôïp.
HẾT
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ HCHC
Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam hợp chất hữu cơ A thu được sản phẩm chỉ gồm
224 mL khí CO2 (đktc) và 0,18 gam H2O
a) Tìm công thức đơn giản nhất của A
b) Giả sử tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 30 và có cấu tạo mạch hở. Tìm CTPT và
viết CTCT của A.
(3ctct)
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ gồm C, H, O cần dùng 2,24 lít oxy ở
điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm cháy gồm 2,24 lít CO2 và 1,8 gam nước. Hãy xác
định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ. Biết trong một phân tử HCHC có
chứa hai nguyên tử oxy.
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một chất hữu cơ X chứa C, H, O. Rồi cho toàn
bộ sản phẩm thu được qua một bình nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng
18,6 gam và trong bình có 30 gam chất kết tủa. Tỷ khối của X so với nitơ bằng
2,643. Xác định công thức phân tử của X.
Bài 4: Một hợp chất X chỉ chứa ba nguyên tố C, H và O. Trong đó cacbon chiếm
75,47% và hiđro chiếm 4,35% về khối lượng. Khối lượng mol phân tử X là 318
g/mol. Lập CTPT của X
Bài 5: Hợp chất hữu cơ X được tạo bởi ba loại nguyên tố, trong đó hiđro chiếm
8,11%, oxi chiếm 43,24% về khối lượng
a) Tìm công thức đơn giản nhất của X
b) Giả sử X có phân tử khối bằng 74. Tìm CTPT của X.
HẾT
 









Các ý kiến mới nhất